Áp dụng ngày nghỉ lễ 24 11 từ năm nào?

Tạ Thị Thanh Thảo 989 lượt xem
15:56 | 24/04/2026
Áp dụng ngày nghỉ lễ 24 11 từ năm nào? Cách tính lương người lao động đi làm vào ngày nghỉ lễ như thế nào?
Nội dung chính
  1. Áp dụng ngày nghỉ lễ 24 11 từ năm nào?
  2. Cách tính lương người lao động đi làm vào ngày nghỉ lễ như thế nào?
  3. Người sử dụng lao động sử dụng người lao động làm thêm giờ vào ngày lễ cần đáp ứng điều kiện gì?

Áp dụng ngày nghỉ lễ 24 11 từ năm nào?

Ngày 24/4/2026, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết của Quốc hội về phát triển văn hoá Việt Nam.

Nghị quyết của Quốc hội về phát triển văn hoá Việt Nam được thông qua quy định một số cơ chế, chính sách phát triển văn hóa Việt Nam; lấy ngày 24/11 hằng năm là "Ngày Văn hóa Việt Nam", người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương.
Đồng thời, miễn hoặc giảm phí, lệ phí dịch vụ tham quan tại các cơ sở văn hóa, thể thao công lập vào Ngày Văn hóa Việt Nam theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Khuyến khích Nhân dân, đặc biệt là thanh niên, trẻ em tham gia các hoạt động văn hóa vào các ngày lễ lớn của dân tộc và đất nước.
Nhà nước bảo đảm chi cho văn hóa hằng năm tối thiểu 2% tổng chi ngân sách nhà nước và tăng dần theo yêu cầu phát triển để thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ. Khuyến khích huy động nguồn lực xã hội cho phát triển văn hóa.
Về cơ chế, chính sách thu hút nguồn lực đầu tư phát triển văn hóa, Nghị quyết nêu rõ: Hình thành các cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa là khu vực có ranh giới địa lý xác định, tập trung các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa, được đầu tư xây dựng nhằm liên kết các không gian sáng tạo, nghiên cứu và phát triển, thử nghiệm, sản xuất, phân phối, thương mại hóa các sản phẩm, dịch vụ văn hóa.
Hỗ trợ, đào tạo văn hóa, nghệ thuật, giải trí, dịch vụ văn hóa, cung cấp hạ tầng, cung ứng dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan để tạo thành hệ sinh thái công nghiệp văn hóa, giải trí đồng bộ, hiện đại dựa trên nền tảng công nghệ cao và các mô hình kinh doanh đổi mới sáng tạo.
Hình thành, phát triển tổ hợp sáng tạo văn hóa là khu phức hợp các công trình, không gian, hạ tầng kỹ thuật để cho thuê, khai thác, sử dụng nhằm phát triển công nghiệp văn hóa kết hợp với các mục tiêu thương mại, dịch vụ tại khu đô thị, khu dân cư, khu du lịch văn hóa hoặc tại cụm, khu công nghiệp, nhà máy hoặc công trình khác được chuyển đổi công năng thành tổ hợp sáng tạo văn hóa.
Tổ chức, cá nhân đầu tư vào cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa theo quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng các chính sách hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh phù hợp theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
Về tổ chức thực hiện, Nghị quyết nêu rõ: Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này; định kỳ hằng năm báo cáo Quốc hội về kết quả thực hiện tại Báo cáo về kinh tế-xã hội. Chính phủ, chính quyền địa phương và các đơn vị sự nghiệp công lập được thí điểm áp dụng một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội về văn hóa theo thẩm quyền, trường hợp vượt quá thẩm quyền thì xin ý kiến của cấp có thẩm quyền, trừ quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị quyết này.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công nghiệp văn hóa; chủ trì phối hợp với cơ quan liên quan xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về công nghiệp văn hóa trình cơ quan có thẩm quyền. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND các tỉnh, thành phố hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng kết, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết.
Chính quyền địa phương cấp tỉnh có trách nhiệm triển khai các giải pháp để phát triển văn hóa tại địa phương.
Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, HĐND, các Ban của HĐND, đại biểu HĐND, MTTQ Việt Nam, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

Theo đó, Nghị quyết của Quốc hội về phát triển văn hoá Việt Nam được thông qua quy định ngày 24/11 hằng năm là "Ngày Văn hóa Việt Nam", người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Như vậy, áp dụng ngày nghỉ lễ 24 11 từ năm 2026.

Trên đây là thông tin về "Áp dụng ngày nghỉ lễ 24 11 từ năm nào?".

Áp dụng ngày nghỉ lễ 24 11 từ năm nào?

Áp dụng ngày nghỉ lễ 24 11 từ năm nào? (Hình từ Internet)

Cách tính lương người lao động đi làm vào ngày nghỉ lễ như thế nào?

Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, tiền lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ đối với người lao động được tính như sau:

- Làm việc thêm giờ vào ngày lễ: Được trả ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ (Theo Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)

Tiền lương làm thêm giờ

=

Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường

x

Mức ít nhất 300%

x

Số giờ làm thêm

+

Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường

Ngoài ra, làm việc vào ban đêm: Được trả thêm ít nhất 30% tiền lương của ngày làm việc bình thường và 20% tiền lương của ngày nghỉ lễ. (Theo Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)

Tiền lương làm việc vào ban đêm

=

Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường

x

Mức ít nhất 300%

+

Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường

x

Mức ít nhất 30%

+

20%

x

Tiền lương giờ thực trả vào ngày làm việc bình thường

x

Mức ít nhất 300%

x

Số giờ làm thêm vào ban đêm

+


Tiền lương giờ thực trả vào ngày làm việc bình thường

Lưu ý: Trong trường hợp người lao động và người sử dụng lao động có thỏa thuận để người lao động làm việc vào ngày lễ và nghỉ bù vào một ngày khác với mức lương ngày đi làm vào dịp lễ là 100% lương thì mức lương đi làm vào ngày lễ sẽ là 100% lương theo thỏa thuận.

Người sử dụng lao động sử dụng người lao động làm thêm giờ vào ngày lễ cần đáp ứng điều kiện gì?

Theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động muốn sử dụng người lao động làm thêm giờ cần đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Người lao động đồng ý làm thêm giờ;

- Số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày. Nếu tính thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

- Số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, ngoại trừ các trường hợp người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:

+ Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;

+ Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

+ Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;

+ Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;

+ Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất