Ai được hưởng mức giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu/tháng?
Tại Phiên họp thứ 50, sáng 17/10/2025, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội thảo luận, thông qua Nghị quyết về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân.
Theo đó, Bộ Tài chính đã đề xuất hai phương án điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh như sau:
Phương án 1 (Theo tốc độ tăng CPI): Điều chỉnh mức giảm trừ tương ứng với mức tăng của chỉ số CPI (khoảng 21,24%). Theo đó, người nộp thuế sẽ tăng lên 13,3 triệu đồng/tháng và người phụ thuộc tăng lên 5,3 triệu đồng/tháng. Phương án này dự kiến làm giảm thu ngân sách nhà nước (NSNN) khoảng 12.000 tỷ đồng/năm.
Phương án 2 (Theo tốc độ tăng thu nhập và GDP bình quân đầu người): Căn cứ vào tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người và GDP bình quân đầu người từ 2020 đến nay (khoảng 40-42%). Theo đó, mức giảm trừ cho người nộp thuế sẽ tăng lên 15,5 triệu đồng/tháng (tăng khoảng 40,9%) và cho mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng (tăng khoảng 40,9%). Phương án này dự kiến làm giảm thu NSNN khoảng 21.000 tỷ đồng/năm.
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản giảm trừ:
Điều 9. Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
Theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân; khoản 4, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, việc giảm trừ gia cảnh được thực hiện như sau:
a) Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.
Trường hợp cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tính giảm trừ gia cảnh một lần vào tổng thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công.
[...]
Theo đó, người được được hưởng mức giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu/tháng là người nộp thuế thu nhập cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật
Lưu ý: Cá nhân kinh doanh không được hưởng mức giảm trừ gia cảnh (Quy định tại khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC)
* Trên đây là thông tin về Ai được hưởng mức giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu/tháng?
Xem thêm:
>> Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN trên HTKK chuẩn nhất năm 2025?
>> Trọn bộ 34 Mã thủ tục hành chính thuế TNCN từ quý 2/2025 thế nào?

Ai được hưởng mức giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu/tháng? (Hình từ Internet)
Các khoản phụ cấp, trợ cấp nào từ tiền lương, tiền công không chịu thuế thu nhập cá nhân?
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014 quy định thu nhập chịu thuế:
Điều 3. Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
[...]
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ;.
[...]
Như vậy, các khoản phụ cấp, trợ cấp từ tiền lương, tiền công không chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
- Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công
- Phụ cấp quốc phòng, an ninh
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm
- Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật
- Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội
- Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động
- Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ
Kỳ tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú được xác định thế nào?
Căn cứ Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định kỳ tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú được xác định như sau:
- Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng
- Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];