|
CỤC THUẾ
THUẾ TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 723/CMA-QLDN2
V/v hướng dẫn chính sách thuế GTGT, TNDN
|
Cà Mau, ngày 15
tháng 9 năm 2025
|
Kính gửi: Công
ty TNHH MTV Lương Thực Vĩnh Lộc;
Mã số thuế: 1900557010;
Địa chỉ: Ấp Ninh Thạnh 1, xã Hồng Dân, tỉnh Cà Mau.
Ngày 05/9/2025, Thuế tỉnh Cà Mau nhận được công văn
số 12/CV-LTVL.2025 ngày 04/9/2025 của Công ty TNHH MTV Lương Thực Vĩnh Lộc (gọi
tắt là Công ty) về việc giải đáp vướng mắc về chính sách thuế. Qua nghiên cứu
nội dung, Thuế tỉnh Cà Mau có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 3 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020
của Chính phủ quy định về hóa đơn chứng từ như sau:
"... 7. Hóa đơn, chứng từ hợp pháp là hóa
đơn, chứng từ đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại
Nghị định này.
8. Hóa đơn, chứng từ giả là hóa đơn, chứng từ
được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn, chứng từ đã được thông báo phát hành
của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hóa
đơn, chứng từ hoặc làm giả hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
9. Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp là
việc sử dụng hóa đơn, chứng từ giả; sử dụng hóa đơn, chứng từ chưa có giá trị
sử dụng, hết giá trị sử dụng; sử dụng hóa đơn bị ngừng sử dụng trong thời gian
bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, trừ trường hợp được phép sử
dụng theo thông báo của cơ quan thuế; sử dụng hóa đơn điện tử không đăng ký sử
dụng với cơ quan thuế; sử dụng hóa đơn điện tử chưa có mã của cơ quan thuế đối
với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; sử dụng hóa đơn
mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn từ ngày cơ quan thuế xác định
bên bán không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền; sử dụng hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên
hóa đơn, chứng từ trước ngày xác định bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động
tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa
có thông báo của cơ quan thuế về việc bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động
tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng cơ quan thuế
hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là hóa
đơn, chứng từ không hợp pháp.
Sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ là việc
sử dụng: Hóa đơn, chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy
định; hóa đơn tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định; sử dụng hóa đơn, chứng từ
khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng
việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ); sử dụng
hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập
hóa đơn giả; sử dụng hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc
sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn; sử dụng hóa đơn để quay
vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông hoặc dùng hóa đơn của hàng
hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác; sử dụng hóa đơn,
chứng từ của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn của cơ quan thuế và trường hợp
được ủy nhiệm lập hóa đơn) để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc hàng
hóa, dịch vụ bán ra; sử dụng hóa đơn, chứng từ mà cơ quan thuế hoặc cơ quan
công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng không hợp pháp hóa
đơn, chứng từ.”
Căn cứ Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020
quy định về nội dung của hóa đơn được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị
định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ.
Căn cứ Điều 14 Luật thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15
ngày 26/11/2024 của Quốc Hội quy định khấu trừ thuế GTGT:
“Điều 14. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng
theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như
sau:
...
2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu
vào được quy định như sau:
a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa,
dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ
nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và
khoản 4 Điều 4 của Luật này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế
giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định
của Chính phủ;
c) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài
các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký
kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn
bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai
hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm
hàng hóa (nếu có). Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ đối với trường hợp
xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp
đặc thù khác.
3. Cơ sở kinh doanh không đáp ứng quy định về
khấu trừ thuế tại khoản 1 về khoản 2 Điều này và các hóa đơn, chứng từ được lập
từ các hành vi bị nghiêm cấm tại Luật này thì không được khấu trừ thuế giá trị
gia tăng....”
Căn cứ Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014
của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013
của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập, doanh nghiệp
(được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015)
quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu
thuế như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được
trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại
Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều
kiện sau
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp
theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch
vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi
thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực
hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng....”
Căn cứ Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày
01/7/2025 của Chính phủ quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt:
“Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán
không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập
khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
1. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng
từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định
số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không
dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán....”
Căn cứ các quy định nêu trên, Trường hợp Công ty
TNHH MTV Lương Thực Vĩnh Lộc phát sinh hóa đơn đầu vào mua điện của Công Ty TNHH
Sembcorp Solar Vietnam dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định tại
Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, Điều 26, Nghị định số
181/2025/NĐ-CP và Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên thì Công ty được
kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định
thu nhập chịu thuế TNDN.
Đối với hóa đơn, chứng từ hợp pháp: là hóa đơn,
chứng từ đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Điều
3, Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (được sửa
đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính
phủ).
Tùy theo tình hình thực tế phát sinh tại đơn vị,
Công ty thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và xác định chi phí được
trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo đúng quy định pháp luật. Trong
quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan viện dẫn tại Công văn này được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế.
Thuế tỉnh Cà Mau trả lời để Công ty TNHH MTV Lương
Thực Vĩnh Lộc được biết và thực hiện theo đúng các quy định văn bản quy phạm
pháp luật hiện hành./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Thuế tỉnh (để b/c);
- Phòng: QLDN1, NVDTPC, KTr1, KTr2;
- Website Thuế tỉnh Cà Mau;
- Lưu: VT, QLDN2, TLXUAN (03b).
|
KT. TRƯỞNG THUẾ
TỈNH
PHÓ TRƯỞNG THUẾ TỈNH
Trần Thanh Bình
|