|
CỤC THUẾ
THUẾ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1572/HPH-QLDN6
V/v giải đáp chính sách thuế
|
Hải Phòng, ngày
27 tháng 3 năm 2026
|
Kính gửi:
Công ty TNHH Doosan Electro-Material Việt Nam
Mã số thuế: 0801323789
Địa chỉ: Nhà xưởng số 3 và 4, Lô NQ-KCN Đại An mở rộng, phường Tứ Minh, TP
Hải Phòng
Thuế thành phố Hải Phòng nhận được công văn số 25.12/DEV-HPTax
ngày 25/12/2025 của Công ty TNHH Doosan Electro-Material Việt Nam (sau đây gọi
là “Công ty”) nội dung đề nghị hướng dẫn cách ghi nhận doanh thu.
Về vấn đề này, Thuế thành phố Hải Phòng có ý kiến
như sau:
Căn cứ các quy định trên, thuế thành phố Hải Phòng
hướng dẫn về nguyên tắc như sau:
Căn cứ Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp số
67/2025/QH15 ngày 14/6/2025:
Tại khoản 2 Điều 3 quy định thu nhập khác bao gồm:
“2. Thu nhập khác bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng
quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ
thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư,
chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai
thác, chế biến khoáng sản;
d) Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý
tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;
đ) Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài
sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;
e) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán
ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;
g) Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử
dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi
phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác
định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay
phát hiện ra;
h) Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi
thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo
hợp đồng;
i) Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc
hiện vật nhận được;
k) Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy
định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển
đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
i) Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;
m) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở
nước ngoài;
n) Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối
với các hoạt động cho thuê tài sản công;
o) Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu
nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này. ”
Tại khoản 1 Điều 8 về doanh thu, quy định:
“1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn
bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu,
phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa
thu được tiền. ”
Tại điểm a khoản 1 Điều 8 Luật thuế GTGT số
48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng, quy
định:
“1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao
quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa
đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;”
Căn cứ Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014
của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp:
Tại tiết a điểm 1.3 khoản 1 Điều 79 tài khoản 511
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, quy định:
“1.3. Điều kiện ghi nhận doanh thu
a) Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng
khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và
lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng
hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa, đã mua
theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những
điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản
phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức
đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh
tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao
dịch bán hàng. ’’
Tại tiết a điểm 1 Điều 93 tài khoản 711 thu nhập
khác, quy định:
“a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu
nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được
chia từ BCC cao hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát;
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng
hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết,
đầu tư dài hạn khác;
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;
- Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung
cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế
GTGT, TTĐB, BVMT phải nộp nhưng sau đó được giảm);
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp
đồng;
- Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp
cho tài sản bị tổn thất (ví dụ thu tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù
di dời cơ sở kinh doanh và các khoản có tính chất tương tự);
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được
chủ;
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan
đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện
vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;
- Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại;
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu
trên.”
Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày
19/10/2020 quy định về hóa đơn, chứng từ đi được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản
3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP, quy định:
“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người
bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa,
dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho,
biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ
hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới
các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập
hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội
dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện
tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12
Nghị định này. ”
Căn cứ các quy định trên, Thuế thành phố Hải Phòng
hướng dẫn theo nguyên tắc như sau:
Khoản tiền từ tập đoàn chuyển về sau khi các nghiệp
vụ phát sinh hàng tháng đã được hạch toán chi phí giá thành và hoàn thành chốt
số liệu (khóa sổ) công ty đối chiếu với các quy định trích dẫn trên và tài liệu
thực tế để tự xác định thuộc doanh thu hay thu nhập để hạch toán theo quy định.
Công ty cần lưu ý về xác định giao dịch liên kết
quy định tại Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 5/11/2020 của Chính phủ quy định
về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết (đã được sửa đổi tại
Nghị định số 20/2025/NĐ-CP ngày 10/2/2025 của Chính phủ) đối với các khoản về doanh
thu, lợi nhuận theo nguyên tắc giao dịch độc lập và bản chất hoạt động.
Đề nghị Công ty TNHH Doosan Electro- Material Việt Nam căn cứ vào hồ sơ, tài liệu thực tế, đối chiếu với các quy định pháp luật liên quan để
thực hiện theo đúng quy định.
Thuế thành phố Hải Phòng có ý kiến để Công ty TNHH Doosan
Electro-Material Việt Nam biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Đ/c Trưởng thuế TP (để b/c);
- Lãnh đạo Thuế TP;
- Các phòng: KT4, NVDTPC;
- Trang thông tin điện tử Thuế TP;
- Lưu: VT, QLDN 6.(5b).
|
KT. TRƯỞNG THUẾ
THÀNH PHỐ
PHÓ TRƯỞNG THUẾ THÀNH PHỐ
Bùi Đức Thanh
|