|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2677/SNV-VLATLĐ
V/v thông
tin quy định việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
|
Thành phố Hồ Chí Minh,
ngày 18 tháng 8 năm 2025
|
|
Kính gửi:
|
- Sở, Ban, Ngành Thành phố;
- Ủy ban nhân dân phường, xã và đặc khu Côn Đảo;
- Ban Quản lý các Khu chế xuất - công nghiệp;
- Ban Quản lý khu công nghệ cao;
- Các Công ty hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quan hệ lao động.
|
Căn cứ Bộ luật Lao động năm 2019;
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12
năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động (sau đây gọi là Nghị
định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020);
Căn cứ Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7
năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí
Minh;
Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh thông tin các quy định
về việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm như sau:
1. Đối tượng áp dụng
- Người lao động, người học nghề, tập nghề theo khoản
1 Điều 2 của Bộ luật Lao động.
- Người sử dụng lao động theo khoản 2 Điều 2 của Bộ
luật Lao động.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực
tiếp đến quan hệ lao động.
2. Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200
giờ đến 300 giờ trong một năm
Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ
đến 300 giờ trong một năm được quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c, điểm d
khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động năm 2019 và Điều 61 Nghị định số
145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020. Cụ thể các trường sau:
2.1. Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt,
may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản.
2.2. Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp,
thoát nước.
2.3. Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động
có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy
đủ, kịp thời.
2.4. Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách,
không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc
để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do
hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu,
sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất.
2.5. Các trường hợp phải giải quyết công việc cấp
bách, không thể trì hoãn phát sinh từ các yếu tố khách quan liên quan trực tiếp
đến hoạt động công vụ trong các cơ quan, đơn vị nhà nước, trừ các trường hợp
quy định tại Điều 108
2.6. Cung ứng dịch vụ công; dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh;
dịch vụ giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.
2.7. Công việc trực tiếp sản xuất, kinh doanh tại các
doanh nghiệp thực hiện thời giờ làm việc bình thường không quá 44 giờ trong một
tuần.
3. Các quy định về việc tổ chức làm thêm từ trên 200
giờ đến 300 giờ trong một năm
3.1. Được sự đồng ý của người lao động khi làm thêm
giờ (theo quy định tại Điều 59 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020). Cụ
thể:
“1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 của Bộ
luật Lao động, các trường hợp khác khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao
động phải được sư đồng ý của người lao động tham gia làm thêm về các nội dung
sau đây:
a) Thời gian làm thêm;
b) Địa điểm làm thêm;
c) Công việc làm thêm.
2. Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành
văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định
này”.
3.2. Giới hạn số giờ làm thêm (theo quy định tại Điều
61 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020). Cụ thể:
1. Tổng số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc
bình thường trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày làm việc bình thường, trừ trường
hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình
thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không
quá 12 giờ trong 01 ngày.
3. Trường hợp làm việc không trọn thời gian quy định
tại Điều 32 của Bộ luật Lao động thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ
làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.
4. Tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một
ngày, khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hàng tuần.
5. Thời giờ quy định tại các khoản 1 Điều 58 Nghị định
này được giản trừ khi tính tổng số giờ làm thêm trong tháng, trong năm để xác định
việc tuân thủ quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 107 của Bộ luật Lao động.
4. Thông báo về việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ
đến 300 giờ trong một năm (theo quy định tại Điều 62 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP
ngày 14/12/2020).
4.1. Khi tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ
trong một năm, người sử dụng lao động phải thông báo cho Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội tại các nơi sau:
- Nơi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm từ trên
200 giờ đến 300 giờ trong một năm;
- Nơi đặt trụ sở chính, nếu trụ sở chính đóng trên địa
bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi người sử dụng lao động tổ
chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.
4.2. Việc thông báo phải được thực hiện chậm nhất sau
15 ngày kể từ ngày thực hiện làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một
năm.
4.3. Văn bản thông báo theo Mẫu số 02/PLIV Phụ lục IV
ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020.
Khi tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ
trong một năm, người sử dụng lao động phải thông báo cho Sở Nội vụ theo quy định
tại Điều 62 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020. Đề nghị đơn vị thực hiện
rà soát đầy đủ các nội dung về tính pháp lý đối với Văn bản thông báo theo Mẫu
số 02/PLIV Phụ lục IV và các hồ sơ kèm theo trước khi gửi về Sở Nội vụ. Trong
quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị liên hệ đến Sở Nội vụ (thông
qua Phòng Việc làm - An toàn lao động; địa chỉ: số 159 Pasteur, Phường Xuân
Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh) để được hướng dẫn thực hiện đảm bảo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
- GĐ và các PGĐ Sở (đề báo cáo);
- VP Sở (để đăng website Sở);
- Lưu: VT, P.VLATLĐ (Phương).
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
|