|
TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ
TP HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 19466/CT-TTHT
V/v trả lời
chính sách thuế.
|
Hà
Nội, ngày
14
tháng 04 năm 2017
|
Kính
gửi:
Trường đại học Dược Hà Nội
(Địa
chỉ: Số: 13-15 Lê Thánh Tông, Hoàn
Kiếm, Hà Nội. MST: 0101658966)
Trả lời công văn số 83/DHN-TCKT ngày 21/02/2017 của
Trường đại học Dược Hà Nội (sau đây gọi tắt là đơn vị) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà
Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013
của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ.
+ Tại Tiết d Khoản 3 Điều 10 hướng dẫn về thời hạn nộp
hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế:
“3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
d) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất
là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.”
+ Tại Tiết a Khoản 3 Điều 20 hướng dẫn về việc khai
thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực
tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu:
“a) Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính
trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu là loại khai theo
lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu
nước ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu...”
- Căn cứ Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC
ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý
thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế
và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa
đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hướng dẫn:
“4. Sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau:
“Điều 27. Đồng tiền nộp thuế và xác định doanh thu,
chi phí, giá tính thuế và
các khoản nộp ngân sách nhà nước.
1. Người nộp thuế thực hiện nộp thuế và các khoản nộp
ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam, trừ trường hợp được nộp thuế bằng ngoại
tệ theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp người nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp bằng
ngoại tệ nhưng được cơ quan có thẩm quyền cho phép nộp thuế bằng đồng Việt Nam
thì người
nộp thuế
và cơ quan quản lý thuế căn cứ số tiền Việt Nam Đồng trên chứng từ nộp tiền vào
ngân sách nhà nước và tỷ giá quy định tại Khoản này để quy đổi thành số tiền bằng ngoại
tệ để thanh toán cho khoản nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ, cụ thể như sau:
Trường hợp nộp tiền tại ngân hàng thương mại, tổ chức
tín dụng, Kho bạc Nhà nước thì áp dụng tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại,
tổ chức tín dụng nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm người nộp thuế nộp
tiền vào ngân sách nhà nước.”
- Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 53/2016/TT-BTC
ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày
22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn
chế độ kế toán doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số
200/2014/TT-BTC như sau:
“3. Khoản 1.3 Điều 69 Thông tư số 200/2014/TT-BTC được
sửa đổi, bổ sung như sau:
“1.3. Nguyên tắc xác định tỷ giá hối đoái:
a) Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng
ngoại tệ phát sinh trong kỳ:
- Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp
đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): Là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và ngân
hàng thương mại;
- Trường hợp hợp đồng không quy định cụ thể tỷ giá thanh toán:
+ Doanh nghiệp ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế:
Khi ghi nhận Khoản góp vốn hoặc
nhận vốn góp là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài Khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn; Khi ghi nhận nợ phải thu là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi
doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời Điểm giao dịch; Khi ghi nhận
nợ phải trả là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời Điểm giao dịch; Khi ghi nhận các
giao dịch mua sắm tài sản hoặc các Khoản chi phí
được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài Khoản phải trả) là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi
doanh nghiệp thực hiện thanh toán.
+ Ngoài tỷ giá giao dịch thực tế nêu trên, doanh nghiệp có thể
lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển Khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh
nghiệp thường xuyên có giao dịch. Tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển Khoản trung bình. Tỷ giá mua bán
chuyển Khoản trung bình được xác định hàng ngày hoặc hàng tuần hoặc hàng tháng
trên cơ sở trung bình cộng giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán
chuyển Khoản hàng ngày của ngân hàng thương mại. Việc sử dụng tỷ giá xấp xỉ phải
đảm bảo không làm ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của kỳ kế toán....”
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp đơn vị ký hợp đồng
dịch vụ tư vấn thiết kế, giám sát, đấu thầu với nhà thầu nước
ngoài (Hàn Quốc), sử dụng quỹ phát triển Hàn Quốc, việc thanh toán tiền cho nhà thầu nước
ngoài được thực hiện thông qua Ngân hàng Kexim Hàn Quốc thì thời điểm phát sinh nghĩa vụ kê
khai, nộp thuế nhà thầu chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày 1 Ngân hàng Kexim Hàn Quốc chuyển tiền cho nhà thầu nước ngoài.
Tỷ giá tính thuế nhà thầu được thực hiện theo hướng dẫn
tại Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 và Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của
Bộ Tài chính nêu trên.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để đơn vị được biết và thực
hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
- P. Kiểm tra thuế số 3;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).
|
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Mai Sơn
|