Trường hợp bị tước danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân” mới nhất

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
Chuyên viên pháp lý Trần Thanh Rin
28/05/2024 10:28 AM

“Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân” là hai danh hiệu vinh dự nhà nước. Nếu cá nhân thuộc trường hợp này thì sẽ bị tước hai danh hiệu nêu trên.

Trường hợp bị tước danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân” mới nhất

Trường hợp bị tước danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân” mới nhất (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn của danh hiệu "Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân” mới nhất

Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” để tặng cho cá nhân hoạt động trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật gồm:

(i) Diễn viên, đạo diễn, chỉ đạo nghệ thuật, chỉ huy dàn nhạc, biên đạo, quay phim, nhạc sĩ, họa sĩ, phát thanh viên;

(ii) Người sáng tạo tác phẩm văn hóa nghệ thuật không thuộc đối tượng quy định tại (i) do Chính phủ quy định.

Theo đó để đặt được danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”, cá nhân cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn như sau:

(1) Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân” để tặng cho cá nhân theo quy định đã được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú” và đạt các tiêu chuẩn sau đây:

- Trung thành với Tổ quốc; chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

- Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng nghệ thuật xuất sắc, có nhiều cống hiến cho sự nghiệp cách mạng Việt Nam, được đồng nghiệp và Nhân dân mến mộ;

- Có thời gian hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật từ 20 năm trở lên hoặc từ 15 năm trở lên đối với loại hình nghệ thuật xiếc, múa;

- Sau khi được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú”, tiếp tục được tặng giải thưởng của các cuộc thi, liên hoan, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước hoặc có tác phẩm xuất sắc có giá trị cao về tư tưởng và nghệ thuật được công chúng yêu thích, đón nhận.

(2) Danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú” để tặng cho cá nhân theo quy định đạt các tiêu chuẩn sau đây:

- Trung thành với Tổ quốc; chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

- Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng nghệ thuật, có tinh thần phục vụ Nhân dân, được đồng nghiệp và Nhân dân mến mộ;

- Có thời gian hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật từ 15 năm trở lên hoặc từ 10 năm trở lên đối với loại hình nghệ thuật xiếc, múa; được tặng giải thưởng của các cuộc thi, liên hoan, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước hoặc có tác phẩm xuất sắc có giá trị cao về tư tưởng và nghệ thuật được công chúng yêu thích, đón nhận.

(Điều 66 Luật Thi đua, khen thưởng 2022)

Trường hợp bị tước danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân” mới nhất

“Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân” là hai danh hiệu thuộc những danh hiệu vinh dự nhà nước nhằm tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có những đóng góp đặc biệt xuất sắc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Tuy nhiên hai danh hiệu này có thể bị tước đi nếu cá nhân bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và bị áp dụng hình phạt tù có thời hạn, tù chung thân hoặc tử hình.

Việc tước danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân” sẽ do Chủ tịch nước quyết định.

(Khoản 3, 7 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng 2022)

Hồ sơ, thủ tục tước danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân”

Nếu cá nhân thuộc trường hợp bị tước danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân” thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân”.

Hồ sơ đề nghị tước danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân” có 01 bộ (bản chính) gồm:

- Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

- Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ theo quy định.

(Điều 75 Nghị định 98/2023/NĐ-CP)

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 330

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn