Hiện nay không có quy định ‘người không biết chữ không được thi bằng lái xe hạng A1’. Tuy nhiên, để được cấp bằng lái, người thi phải tham gia khóa đào tạo và vượt qua kỳ thi sát hạch. Kỳ thi sát hạch bao gồm hai phần: Lý thuyết và Thực hành.
Vì nội dung thi lý thuyết yêu cầu đọc hiểu, người không biết chữ sẽ gặp khó khăn lớn trong việc học và vượt qua phần này. Do đó, nếu không thể tham gia thi sát hạch, người không biết chữ có thể lựa chọn sử dụng xe máy dưới 50cc – loại xe không yêu cầu giấy phép lái xe.
Hiện nay, pháp luật giao thông có hướng dẫn về đào tạo, sát hạch với người dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt, cụ thể:
**Tại Điều 12 Thông tư 14/2025/TT-BXD có quy định về đào tạo lái xe mô tô hạng A1 đối với người dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt như sau:
- Hình thức đào tạo: người có nhu cầu cấp giấy phép lái xe phải đăng ký tại cơ sở đào tạo lái xe để được ôn luyện theo chương trình đào tạo lái xe quy định tại Điều 5 và Mục A Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 14/2025. Lớp học cho người dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt phải giảng dạy riêng và có người phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số.
- Phương pháp đào tạo: bằng hình ảnh trực quan, tranh vẽ hệ thống biển báo hiệu đường bộ, mô hình, sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông đường bộ; hỏi - đáp và thực hành làm mẫu để thực hiện nội dung chương trình đào tạo lái xe.
Tại Điều 5 Thông tư 14/2025 (đã được sửa đổi bổ sung) quy định khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo tối thiểu các hạng A1, A, B1 như sau:
|
STT |
NỘI DUNG |
ĐƠN VỊ TÍNH |
HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE |
||
|
Hạng A1 |
Hạng A |
Hạng B1 |
|||
|
I |
Đào tạo lý thuyết |
|
9 |
20 |
36 |
|
1 |
Pháp luật về giao thông đường bộ |
giờ |
7 |
16 |
28 |
|
2 |
Cấu tạo và sửa chữa thông thường |
giờ |
- |
- |
4 |
|
3 |
Kỹ thuật lái xe |
giờ |
2 |
4 |
4 |
|
II |
Đào tạo thực hành |
|
3 |
12 |
8 |
|
4 |
Thời gian học thực hành lái xe của 01 học viên |
giờ |
3 |
12 |
8 |
|
5 |
Quãng đường học thực hành lái xe của 01 học viên |
km |
- |
- |
60 |
|
|
Tổng thời gian đào tạo |
giờ |
12 |
32 |
44 |
**Điều 14 Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định về sát hạch để cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 đối với người dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt như sau:
1. Sát hạch lý thuyết
- Nội dung sát hạch lý thuyết gồm các câu hỏi liên quan đến quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ; kỹ thuật lái xe; quy tắc ứng xử người lái xe, văn hóa giao thông và phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông;
- Sát hạch lý thuyết bằng hình thức hỏi - đáp; sử dụng phương pháp trắc nghiệm trên giấy theo quy định tại mục II phần A Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 108/2026.
2. Sát hạch thực hành lái xe trong hình thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 4, điểm a khoản 5 Điều 4 Thông tư 108/2026.
Thực hiện sát hạch bằng phương pháp trắc nghiệm trên giấy để cấp giấy phép lái xe hạng A1 đối với người dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt
1. Đối với sát hạch viên, mỗi khu vực sát hạch bố trí tối thiểu 02 sát hạch viên làm nhiệm vụ tại phòng sát hạch lý thuyết, sát hạch lần lượt cho từng thí sinh; mỗi thí sinh chọn ngẫu nhiên 01 đề sát hạch (do Phòng Cảnh sát giao thông lựa chọn trong bộ câu hỏi sát hạch lái xe cơ giới đường bộ do Cục Cảnh sát giao thông ban hành), thực hiện các nhiệm vụ sau:
1.1. Tiếp nhận danh sách, hồ sơ thí sinh dự sát hạch, bộ đề sát hạch, đáp án sát hạch; tiếp nhận, kiểm tra và điều hành hệ thống máy tính, máy in tại phòng sát hạch lý thuyết và hệ thống thiết bị, phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử.
1.2. Gọi thí sinh theo danh sách; yêu cầu thí sinh ký và ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ vào phần thông tin thí sinh của biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh hoặc xác nhận kết quả sát hạch trên môi trường điện tử.
1.3. Bố trí chỗ ngồi, phát đề sát hạch cho thí sinh, phát lệnh sát hạch, công bố thời gian bắt đầu, kết thúc sát hạch lý thuyết.
1.4. Sát hạch viên 01 đọc câu hỏi và quan sát thí sinh, người phiên dịch; sát hạch viên 02 đánh dấu nhân (x) vào ô tương ứng theo ý trả lời của thí sinh và không được dùng bút có mực màu đỏ hoặc bút chì để đánh dấu.
1.5. Yêu cầu thí sinh, người phiên dịch thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế sát hạch. Giám sát quá trình sát hạch: không để người không có nhiệm vụ vào phòng sát hạch lý thuyết; không để thí sinh, người phiên dịch mang tài liệu, điện thoại di động hoặc phương tiện, thiết bị kỹ thuật vào phòng sát hạch lý thuyết; không để thí sinh trao đổi, sử dụng tài liệu. Lập biên bản thí sinh, người phiên dịch vi phạm và báo cáo Hội đồng sát hạch xem xét, quyết định.
1.6. Thu bài sát hạch lý thuyết của thí sinh khi hết giờ làm bài và sử dụng đáp án sát hạch để chấm điểm.
2. Đối với thí sinh dự sát hạch và người phiên dịch thực hiện các bước sau:
2.1. Xác thực thông tin cá nhân thông qua phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử (đối với thí sinh) cung cấp thông tin cá nhân để sát hạch viên đối chiếu (đối với người phiên dịch).
2.2. Nhận đề sát hạch, ghi số đề sát hạch và số báo danh vào bài sát hạch lý thuyết.
2.3. Thực hiện nội dung sát hạch
- Thời gian làm bài: 60 phút.
- Đề thi được thiết kế gồm 30 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu hỏi được tính 01 điểm, thí sinh chọn ra đáp án đúng nhất.
- Người phiên dịch dịch câu hỏi, dịch câu trả lời cho thí sinh và thông báo về câu trả lời của thí sinh đến sát hạch viên, người phiên dịch không được chọn đáp án thay thí sinh.
3. Công nhận kết quả:
3.1. Điểm đạt yêu cầu từ 27/30 điểm trở lên.
3.2. Sát hạch viên ghi điểm, nhận xét, ký xác nhận và thông báo kết quả sát hạch; người phiên dịch ký xác nhận, thí sinh ký xác nhận hoặc điểm chỉ vào phần kết quả sát hạch lý thuyết tại biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh hoặc xác nhận kết quả sát hạch trên môi trường điện tử.
177