Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 17/2026/TT-BXD sửa đổi Thông tư 14/2025/TT-BXD quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.
Cụ thể, khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo tối thiểu:
**Trước ngày 1/7/2026:
|
SỐ TT |
NỘI DUNG |
ĐƠN VỊ TÍNH |
HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE |
||
|
Hạng B |
Hạng C1 |
||||
|
Học xe chuyển số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện) |
Học xe chuyển số cơ khí (số sàn) |
||||
|
I. Đào tạo lý thuyết |
giờ |
136 |
152 |
152 |
|
|
1 |
Pháp luật về giao thông đường bộ |
giờ |
90 |
90 |
90 |
|
2 |
Cấu tạo và sửa chữa thông thường |
giờ |
8 |
18 |
18 |
|
3 |
Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông |
giờ |
10 |
16 |
16 |
|
Kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ |
giờ |
4 |
4 |
4 |
|
|
4 |
Kỹ thuật lái xe |
giờ |
20 |
20 |
20 |
|
5 |
Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông |
giờ |
4 |
4 |
4 |
|
II. Đào tạo thực hành |
giờ |
67 |
83 |
93 |
|
|
1 |
Thời gian học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên |
giờ |
41 |
41 |
43 |
|
2 |
Thời gian học thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên |
giờ |
24 |
40 |
48 |
|
3 |
Thời gian học thực hành trên cabin học lái xe ô tô của 01 học viên |
giờ |
2 |
2 |
2 |
|
4 |
Tổng quãng đường đào tạo thực hành của 01 học viên |
km |
1.000 |
1.100 |
1.100 |
|
Trong đó |
Quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên |
km |
290 |
290 |
275 |
|
Quãng đường thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên |
km |
710 |
810 |
825 |
|
|
III. Tổng thời gian đào tạo |
giờ |
203 |
235 |
245 |
|
**Từ ngày 1/7/2026:
|
STT |
NỘI DUNG |
ĐƠN VỊ TÍNH |
HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE |
||
|
Hạng B |
Hạng C1 |
||||
|
Học xe chuyển số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện) |
Học xe chuyển số cơ khí (số sàn) |
||||
|
I. Đào tạo lý thuyết |
giờ |
136 |
152 |
152 |
|
|
1 |
Pháp luật về giao thông đường bộ |
giờ |
90 |
90 |
90 |
|
2 |
Cấu tạo và sửa chữa thông thường |
giờ |
8 |
18 |
18 |
|
3 |
Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông |
giờ |
10 |
16 |
16 |
|
Kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ |
giờ |
4 |
4 |
4 |
|
|
4 |
Kỹ thuật lái xe |
giờ |
20 |
20 |
20 |
|
5 |
Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông |
giờ |
4 |
4 |
4 |
|
II. Đào tạo thực hành |
giờ |
60 |
76 |
85 |
|
|
1 |
Thời gian học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên |
giờ |
34 |
34 |
35 |
|
2 |
Thời gian học thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên |
giờ |
24 |
40 |
48 |
|
3 |
Thời gian học thực hành trên cabin học lái xe ô tô của 01 học viên |
giờ |
2 |
2 |
2 |
|
4 |
Tổng quãng đường học thực hành của 01 học viên |
km |
950 |
1.050 |
1.050 |
|
Trong đó |
Quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên |
km |
240 |
240 |
225 |
|
Quãng đường học thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên |
km |
710 |
810 |
825 |
|
|
III. Tổng thời gian đào tạo |
giờ |
196 |
228 |
237 |
|
**Điểm mới từ ngày 1/7/2026 là cắt giảm trực tiếp thời gian sa hình (trên sân tập lái), trong khi thời gian lái đường trường và thời gian học cabin giữ nguyên:
Tương ứng với việc giảm giờ học sa hình, áp lực về số km bắt buộc phải đi trong sân tập cũng được giảm đồng loạt 50 km cho tất cả các hạng:
Điều 54 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ quy định Giấy phép lái xe hạng B, C1 lái được các loại xe sau đây:
- Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;
- Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B;
Từ 1/7/2026, kiểm tra hoàn thành khóa đào tạo Giấy phép lái xe hạng B, C1 được quy định như sau:
a) Cơ sở đào tạo lái xe tổ chức kiểm tra để xét hoàn thành khóa đào tạo, gồm: nội dung đào tạo lý thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết do Bộ Công an ban hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông; nội dung đào tạo thực hành lái xe với bài liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường;
b) Người học lái xe được kiểm tra để xét hoàn thành khóa đào tạo khi tham dự tối thiểu 70% thời gian học nội dung đào tạo lý thuyết; tham dự đủ thời gian và tối thiểu 50% quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái; tham dự đủ quãng đường và tối thiểu 50% thời gian học thực hành lái xe trên đường;
c) Quy trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoàn thành khóa đào tạo: nội dung đào tạo lý thuyết, thực hành lái xe với bài liên hoàn và lái xe trên đường theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông theo quy định tại Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Thông tư này với thang điểm 10 (từ 1 đến 10) có tính đến hàng thập phân 1 con số; nội dung đào tạo bài tiến lùi chữ chi theo quy định tại Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Thông tư này với thang điểm 10 (từ 1 đến 10) có tính đến hàng thập phân 1 con số;
d) Xét hoàn thành khóa đào tạo: người học lái xe có điểm kiểm tra nội dung đào tạo lý thuyết, nội dung đào tạo thực hành lái xe với bài liên hoàn và lái xe trên đường đạt yêu cầu với hạng tương ứng theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông, đào tạo thực hành lái xe với bài tiến lùi chữ chi đạt từ 5,0 trở lên.
1,074