Sửa quy định về mua bán điện sinh hoạt khi bỏ sổ hộ khẩu giấy

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Diễm My
31/12/2022 09:45 AM

Hiện nay, khi mua điện sinh hoạt thì bên mua phải có bản sao sổ hộ khẩu. Vậy khi bỏ sổ hộ khẩu giấy thì việc mua bán điện sinh hoạt được thực hiện như thế nào? – Mai Hương (TPHCM)

Sửa quy định về mua bán điện sinh hoạt khi bỏ sổ hộ khẩu giấy

Sửa quy định về mua bán điện sinh hoạt khi bỏ sổ hộ khẩu giấy (Hình từ internet)

Về vấn đề này, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giải đáp như sau:

1. Sửa quy định về mua bán điện sinh hoạt khi bỏ sổ hộ khẩu giấy

Chính phủ ban hành Nghị định 104/2022/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về bỏ sổ hộ khẩu giấy, theo sửa đổi, bổ sung quy định về mua bán điện sinh hoạt tại Điều 11 Nghị định 137/2013/NĐ-CP như sau:

* Điều kiện ký hợp đồng mua bán điện sinh hoạt:

- Bên mua điện phải có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật, có đề nghị mua điện và thông tin về cư trú của hộ gia đình tại địa điểm mua điện hoặc giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quản lý, sử dụng địa điểm mua điện;

(Hiện nay quy định: Bên mua điện phải có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật và có giấy đề nghị mua điện kèm theo bản sao của một trong các giấy tờ sau:

+ Hộ khẩu thường trú, hoặc sổ tạm trú;

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc quyết định phân nhà;

+ Hợp đồng mua bán nhà hợp lệ;

+ Hợp đồng thuê nhà có thời hạn từ 01 năm trở lên;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trên đất đã có nhà ở);

+ Hợp đồng ủy quyền quản lý và sử dụng nhà được công chứng hoặc chứng thực)

- Bên bán điện có lưới điện phân phối đủ khả năng cung cấp điện đáp ứng nhu cầu của bên mua điện.

* Bổ sung quy định về hồ sơ đề nghị đăng ký mua bán điện sinh hoạt:

Cụ thể, hồ sơ đề nghị đăng ký mua điện phục vụ mục đích sinh hoạt của bên mua điện dạng giấy hoặc dữ liệu điện tử bao gồm: Đề nghị mua điện và một trong các giấy tờ, tài liệu sau:

- Thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư của cá nhân đại diện bên mua điện. Tại một địa điểm đăng ký mua điện, bên mua điện là một hộ gia đình thì chỉ được ký 01 Hợp đồng.

- Trường hợp không sử dụng thông tin về cư trú của hộ gia đình tại địa điểm mua điện, bên mua điện cung cấp bản sao của một trong các giấy tờ sau:

+ Giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở;

+ Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất (trên đất đã có nhà ở);

+ Quyết định phân nhà;

+ Hợp đồng mua bán nhà;

+ Hợp đồng thuê nhà có thời hạn từ 01 năm trở lên;

+ Các giấy tờ khác chứng minh quyền sở hữu, quản lý, sử dụng địa điểm mua điện có thời hạn từ 01 năm trở lên để đăng ký mua điện và chỉ được ký 01 Hợp đồng.

Nghị định 104/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2023.

Xem thêm: Mẫu hợp đồng mua bán điện sinh hoạt từ 01/01/2023

2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng mua bán điện

- Bên mua điện là khách hàng sử dụng điện có sản lượng điện tiêu thụ bình quân từ 1.000.000 kWh/tháng trở lên có trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi hợp đồng mua bán điện có hiệu lực.

- Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng do các bên mua, bán điện thỏa thuận, nhưng không vượt quá 15 ngày tiền điện, được tính trên cơ sở sản lượng điện tiêu thụ trung bình tháng đăng ký trong hợp đồng mua bán điện và giá điện năng giờ bình thường được áp dụng.

- Biện pháp, hình thức, hiệu lực bảo đảm, quyền và nghĩa vụ trong việc bảo đảm do các bên thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng mua bán điện; khuyến khích thực hiện biện pháp bảo lãnh qua ngân hàng.

- Bên bán điện có quyền ngừng cấp điện cho bên mua điện trong trường hợp bên mua điện không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng, không duy trì biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng.

- Quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng mua bán điện không áp dụng đối với các hợp đồng mua bán điện đã có hiệu lực trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực, trừ các hợp đồng mua bán điện mà hai bên đã có thỏa thuận về bảo đảm thực hiện hợp đồng.

(Điều 12 Nghị định 137/2013/NĐ-CP)

 

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 2,467

Bài viết về

Nghị định 104/2022/NĐ-CP về bỏ sổ hộ khẩu giấy

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn