Chính sách mới 22/08/2026 09:40 AM

Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 119/2026/TT-BTC về khoản vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ ra sao?

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
Chuyên viên pháp lý Trần Thanh Rin
22/08/2026 09:40 AM

Sau đây là bài viết về hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 119/2026/TT-BTC về khoản vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ.

Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 119/2026/TT-BTC về khoản vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ ra sao?

Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 119/2026/TT-BTC về khoản vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ ra sao? (Hình AI)

Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 119/2026/TT-BTC về khoản vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ ra sao?

Ngày 18/8/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 119/2026/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ.

Tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 119/2026/TT-BTC đã quy định chi tiết về Hệ thống tài khoản kế toán vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ.

Cụ thể hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 119/2026/TT-BTC này như sau:

Số TT

Số hiệu

TK cấp 1

Số hiệu

TK cấp 2, 3

Tên TK

       

1

131

 

Các khoản vay hỗ trợ ngân sách đã nhận nợ

       

2

133

 

Các khoản vay cấp cho dự án

   

1331

Cấp cho dự án đầu tư xây dựng

   

1332

Cấp cho dự án khác

       

3

134

 

Các khoản vay về cho vay lại vốn vay nước ngoài

   

1341

Cho ngân sách địa phương vay lại

   

1342

Cho vay lại khác

       

4

135

 

Phải thu Quỹ Tích lũy trả nợ

   

1351

Ngân sách địa phương trả lại

   

1352

Dự án trả lại

       

5

138

 

Các khoản vay chưa xác định được đối tượng sử dụng hoặc mục đích sử dụng

       

6

311

 

Phải trả về lãi vay nước ngoài

   

3111

Phải trả về lãi vay nước ngoài hỗ trợ ngân sách

   

3112

Phải trả về lãi vay nước ngoài cấp cho dự án

   

3113

Phải trả về lãi vay nước ngoài cho ngân sách địa phương vay lại

   

3114

Phải trả về lãi vay nước ngoài cho vay lại khác

       

7

312

 

Phải trả về phí, chi phí vay nước ngoài

   

3121

Phải trả về phí, chi phí vay nước ngoài hỗ trợ ngân sách

   

3122

Phải trả về phí, chi phí vay nước ngoài cấp cho dự án

   

3123

Phải trả về phí, chi phí vay nước ngoài cho ngân sách địa phương vay lại

   

3124

Phải trả về phí, chi phí vay nước ngoài cho vay lại khác

       

8

333

 

Thanh toán với ngân sách nhà nước

   

3331

Ngân sách nhà nước ứng để thanh toán vay nước ngoài cho ngân sách địa phương vay lại

   

3332

Ngân sách nhà nước ứng để thanh toán vay nước ngoài cho vay lại khác

       

9

361

 

Vay ngắn hạn nước ngoài của Chính phủ

   

3611

Vay ngắn hạn nước ngoài hỗ trợ ngân sách

   

3612

Vay ngắn hạn nước ngoài cấp cho dự án

   

3613

Vay ngắn hạn nước ngoài cho ngân sách địa phương vay lại

   

3614

Vay ngắn hạn nước ngoài cho vay lại khác

   

3618

Vay ngắn hạn nước ngoài khác

       

10

363

 

Vay trung hạn, dài hạn nước ngoài của Chính phủ

   

3631

Vay trung hạn, dài hạn nước ngoài hỗ trợ ngân sách

   

3632

Vay trung hạn, dài hạn nước ngoài cấp cho dự án

   

3633

Vay trung hạn, dài hạn nước ngoài cho ngân sách địa phương vay lại

   

3634

Vay trung hạn, dài hạn nước ngoài cho vay lại khác

   

3638

Vay trung hạn, dài hạn nước ngoài khác

       

11

413

 

Chênh lệch tỷ giá hối đoái

   

4131

Vay nước ngoài hỗ trợ ngân sách

   

4132

Vay nước ngoài cấp cho dự án

   

4133

Vay nước ngoài cho ngân sách địa phương vay lại

   

4134

Vay nước ngoài cho vay lại khác

   

4138

Vay nước ngoài khác

Về nội dung từng tài khoản kế toán nêu trên, tại Mục II Phụ lục I đã quy định cụ thể về mục đích; nguyên tắc hạch toán; kết cấu và nội dung tài khoản.

Đơn cử nội dung tài khoản 131 - Các khoản vay hỗ trợ ngân sách đã nhận nợ

[1] Mục đích

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền vay nước ngoài hỗ trợ ngân sách đã nhận nợ với các tổ chức, cá nhân nước ngoài, kể cả khi chưa được chuyển về tài khoản của KBNN để ghi thu hoặc vay nợ của ngân sách nhà nước.

[2] Nguyên tắc hạch toán

- Khi có căn cứ về các khoản vay nợ nước ngoài của Chính phủ đã được giải ngân, kể cả khi chưa có chứng từ về việc tiền đã chuyển về tài khoản của KBNN để ghi thu hoặc vay nợ của ngân sách nhà nước, đơn vị phải hạch toán để ghi nhận khoản vay nợ của Chính phủ.

- Căn cứ để hạch toán là chứng từ về đề nghị ghi nhận nợ nước ngoài do Cục QLN và KTĐN lập căn cứ thông báo giải ngân (chuyển tiền) của nhà tài trợ về khoản vay hỗ trợ ngân sách; chứng từ trả nợ cho các chủ nợ.

- Kế toán các khoản vay hỗ trợ ngân sách đã nhận nợ phải được hạch toán chi tiết theo các đoạn mã sau:

+ Mã loại hình vay;

+ Mã nhà tài trợ;

+ Mã khoản vay.

[3] Kết cấu và nội dung tài khoản

- Bên Nợ:

Phản ánh tăng các khoản tiền vay nước ngoài đã nhận nợ với các tổ chức, cá nhân nước ngoài khi có căn cứ nhận nợ.

- Bên Có:

Phản ánh giảm các khoản tiền vay nước ngoài đã nhận nợ với các tổ chức, cá nhân nước ngoài khi có chứng từ trả nợ cho các chủ nợ.

- Số dư Nợ:

Phản ánh các khoản tiền vay nước ngoài đã nhận nợ với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hỗ trợ ngân sách chưa được trả nợ.

Xem chi tiết tại Thông tư 119/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2027 và áp dụng từ năm tài chính 2027. 

Thông tư 99/2021/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. 

Trên đây là nội dung về “Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 119/2026/TT-BTC về khoản vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ”.

65

Bài viết về

Kế toán - Kiểm toán

Thỏa ước sử dụng >>>
Email liên hệ: [email protected]
Hỗ trợ Pháp luật

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: inf[email protected]