Chính sách mới 10/07/2026 15:21 PM

36 sân bay quốc tế và nội địa của Việt Nam dự kiến đến 2030

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
Chuyên viên pháp lý Lê Nguyễn Anh Hào
10/07/2026 15:21 PM

Theo Quyết định 1140/QĐ-BXD năm 2026 của Bộ Xây dựng, có 36 sân bay quốc tế và nội địa của Việt Nam dự kiến đến 2030.

36 sân bay quốc tế và nội địa của Việt Nam dự kiến đến 2030

Ngày 01/7/2026, Bộ Xây dựng đã ban hành Quyết định 1140/QĐ-BXD phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Theo Phục lục I kèm theo Quyết định 1140/QĐ-BXD năm 2026, Việt Nam dự kiến có 36 sân bay (19 sân bay quốc tế, 17 sân bay nội địa) vào năm 2030 theo quy hoạch:

T

Tên Cảng hàng không

Quy mô, cấp sân bay

Tỉnh/Thành phố

Công suất thiết kế dự kiến (triệu hành khách/năm)

Diện tích đất dự kiến đến 2030 (ha)

Ước tính chi phí đầu tư theo QH (tỷ đồng)

I

Cảng hàng không quốc tế

 

 

226

18.943,00

465.847

1

Cảng hàng không quốc tế Cao Bằng

4E

Cao Bằng

0,5

500,00

9.200

2

Cảng hàng không quốc tế Nội Bài

4F

Hà Nội

35,0

1.500,00

9.982

3

Cảng hàng không quốc tế Gia Bình

4F

Bắc Ninh

30,0

1.960,00

161.600

4

Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn

4E

Quảng Ninh

2,5

390,42

9.325

5

Cảng hàng không quốc tế Cát Bi

4E

Hải Phòng

7,0

490,61

11.695

6

Cảng hàng không quốc tế Ninh Bình

4E

Ninh Bình

2,0

400,00

-

7

Cảng hàng không quốc tế Thọ Xuân

4E

Thanh Hóa

2,0

844,86

8.393

8

Cảng hàng không quốc tế Vinh

4E

Nghệ An

3,0

543,53

11.628

9

Cảng hàng không quốc tế Phú Bài

4E

Thành phố Huế

4,0

527,00

9.261

10

Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng

4E

Đà Nẵng

20,0

806,62

9.142

11

Cảng hàng không quốc tế Chu Lai

4F

Đà Nẵng

5,0

2.097,02

19.813

12

Cảng hàng không quốc tế Vân Phong

4E

Khánh Hòa

1,5

497,10

9.214

13

Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh

4E

Khánh Hòa

19,0

628,41

24.311

14

Cảng hàng không quốc tế Liên Khương

4E

Lâm Đồng

5,0

340,84

10.404

15

Cảng hàng không quốc tế Long Thành

4F

Đồng Nai

25,0

5.000,00

109.000

16

Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất

4E

Thành phố Hồ Chí Minh

50,0

617,07

12.233

17

Cảng hàng không quốc tế Côn Đảo

4E

Thành phố Hồ Chí Minh

2,0

311,00

1.605

18

Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ

4E

Cần Thơ

2,5

438,42

4.350

19

Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc

4E

An Giang

10,0

1.050,10

34.691

II

Cảng hàng không nội địa

 

 

23,14

8.312,53

111.725

1

Cảng hàng không Lai Châu

4C

Lai Châu

0,3

171,70

8.088

2

Cảng hàng không Điện Biên

3C

Điện Biên

1,0

201,39

3.100

3

Cảng hàng không Sa Pa

4C

Lào Cai

1,5

371,00

4.200

4

Cảng hàng không Nà Sản

4C

Sơn La

1,0

544,29

5.103

5

Cảng hàng không Bạch Long Vĩ

4C

Hải Phòng

0,02

200,00

-

6

Cảng hàng không Đồng Hới

4C

Quảng Trị

3,0

193,86

2.804

7

Cảng hàng không Quảng Trị

4E

Quảng Trị

1,0

354,88

2.914

8

Cảng hàng không Pleiku

4C

Gia Lai

2,0

383,68

12.660

9

Cảng hàng không Phù Cát

4E

Gia Lai

3,0

1.042,64

8.785

10

Cảng hàng không Tuy Hòa

4C

Đắk Lắk

1,5

672,74

2.685

11

Cảng hàng không Buôn Ma Thuột

4C

Đắk Lắk

3,0

511,92

7.884

12

Cảng hàng không Măng Đen

4C

Quảng Ngãi

1,0

350,00

4.933

13

Cảng hàng không Thành Sơn

4C

Khánh Hòa

1,5

2.115,49

5.322

14

Cảng hàng không Phan Thiết

4E

Lâm Đồng

2,0

580,56

7.714

15

Cảng hàng không Rạch Giá

4C

An Giang

0,3

200,10

5.928

16

Cảng hàng không Thổ Chu

4C

An Giang

0,02

234,06

28.800

17

Cảng hàng không Cà Mau

4C

Cà Mau

1,0

184,22

805

 

Tổng

 

 

249,14

27.255,53

577.572

Ghi chú:

1. Các cảng hàng không đều có tính chất là sân bay dùng chung dân dụng - quân sự.

2. Cấp sân bay quân sự được Bộ Tổng tham mưu/Bộ Quốc phòng quy định.

3. Diện tích đất, nhu cầu vốn của cảng hàng không được xác định cụ thể trong quy hoạch chi tiết cảng hàng không.

4. Vị trí dự kiến quy hoạch của Cảng hàng không quốc tế Ninh Bình và Cảng hàng không Bạch Long Vĩ được rà soát, nghiên cứu phương án tối ưu hơn (nếu có) trong quá trình lập quy hoạch chi tiết.

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có cảng hàng không được quy hoạch mới phối hợp với Bộ Xây dựng báo cáo Thủ tướng Chính phủ về phương án đầu tư xây dựng theo quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam; triển khai tổ chức đầu tư khi bảo đảm hiệu quả, an toàn, đánh giá đầy đủ tác động có liên quan trong trường hợp được giao là cơ quan có thẩm quyền thực hiện dự án.

Phát triển đơn vị hành chính cấp xã đặc biệt hoặc đặc khu kinh tế cấp xã

36 sân bay quốc tế và nội địa của Việt Nam dự kiến đến 2030 (Hình từ internet)

Phân loại cảng hàng không theo quy định mới nhất

(1) Cảng hàng không được phân loại như sau:

- Cảng hàng không quốc tế là cảng hàng không phục vụ cho các chuyến bay quốc tế, chuyến bay nội địa;

- Cảng hàng không nội địa là cảng hàng không phục vụ cho các chuyến bay nội địa;

- Cảng hàng không chuyên dùng là cảng hàng không được sử dụng phục vụ hàng không chung, vận tải hàng không chuyên dùng hoặc vận tải hàng không thương mại không thường lệ.

(2) Giới hạn khu vực lân cận của cảng hàng không được xác định để bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không và tìm kiếm, cứu nạn trong hoạt động hàng không dân dụng.

(3) Cảng hàng không nội địa được phép tiếp nhận chuyến bay quốc tế trong một số trường hợp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(4) Cảng hàng không được chuyển đổi sang sử dụng cho mục đích quân sự trong trường hợp cấp bách để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh quốc gia.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định có thời hạn việc chuyển công trình lưỡng dụng từ sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh sang sử dụng cho mục đích hàng không dân dụng.

(5) Sân bay thuộc cảng hàng không được khai thác lưỡng dụng giữa dân dụng và lực lượng vũ trang nhân dân. Chủ sở hữu công trình quốc phòng, an ninh quyết định việc đưa công trình vào khai thác lưỡng dụng và phối hợp với cơ quan, đơn vị, địa phương để quản lý, khai thác công trình theo quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(Điều 28 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025)

134

Thỏa ước sử dụng >>>
Email liên hệ: [email protected]
Hỗ trợ Pháp luật

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: inf[email protected]