Ngày 01/7/2026, Bộ Xây dựng đã ban hành Quyết định 1140/QĐ-BXD phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Theo Phục lục I kèm theo Quyết định 1140/QĐ-BXD năm 2026, Việt Nam dự kiến có 36 sân bay (19 sân bay quốc tế, 17 sân bay nội địa) vào năm 2030 theo quy hoạch:
|
T |
Tên Cảng hàng không |
Quy mô, cấp sân bay |
Tỉnh/Thành phố |
Công suất thiết kế dự kiến (triệu hành khách/năm) |
Diện tích đất dự kiến đến 2030 (ha) |
Ước tính chi phí đầu tư theo QH (tỷ đồng) |
|
I |
Cảng hàng không quốc tế |
|
|
226 |
18.943,00 |
465.847 |
|
1 |
Cảng hàng không quốc tế Cao Bằng |
4E |
Cao Bằng |
0,5 |
500,00 |
9.200 |
|
2 |
Cảng hàng không quốc tế Nội Bài |
4F |
Hà Nội |
35,0 |
1.500,00 |
9.982 |
|
3 |
Cảng hàng không quốc tế Gia Bình |
4F |
Bắc Ninh |
30,0 |
1.960,00 |
161.600 |
|
4 |
Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn |
4E |
Quảng Ninh |
2,5 |
390,42 |
9.325 |
|
5 |
Cảng hàng không quốc tế Cát Bi |
4E |
Hải Phòng |
7,0 |
490,61 |
11.695 |
|
6 |
Cảng hàng không quốc tế Ninh Bình |
4E |
Ninh Bình |
2,0 |
400,00 |
- |
|
7 |
Cảng hàng không quốc tế Thọ Xuân |
4E |
Thanh Hóa |
2,0 |
844,86 |
8.393 |
|
8 |
Cảng hàng không quốc tế Vinh |
4E |
Nghệ An |
3,0 |
543,53 |
11.628 |
|
9 |
Cảng hàng không quốc tế Phú Bài |
4E |
Thành phố Huế |
4,0 |
527,00 |
9.261 |
|
10 |
Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng |
4E |
Đà Nẵng |
20,0 |
806,62 |
9.142 |
|
11 |
Cảng hàng không quốc tế Chu Lai |
4F |
Đà Nẵng |
5,0 |
2.097,02 |
19.813 |
|
12 |
Cảng hàng không quốc tế Vân Phong |
4E |
Khánh Hòa |
1,5 |
497,10 |
9.214 |
|
13 |
Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh |
4E |
Khánh Hòa |
19,0 |
628,41 |
24.311 |
|
14 |
Cảng hàng không quốc tế Liên Khương |
4E |
Lâm Đồng |
5,0 |
340,84 |
10.404 |
|
15 |
Cảng hàng không quốc tế Long Thành |
4F |
Đồng Nai |
25,0 |
5.000,00 |
109.000 |
|
16 |
Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất |
4E |
Thành phố Hồ Chí Minh |
50,0 |
617,07 |
12.233 |
|
17 |
Cảng hàng không quốc tế Côn Đảo |
4E |
Thành phố Hồ Chí Minh |
2,0 |
311,00 |
1.605 |
|
18 |
Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ |
4E |
Cần Thơ |
2,5 |
438,42 |
4.350 |
|
19 |
Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc |
4E |
An Giang |
10,0 |
1.050,10 |
34.691 |
|
II |
Cảng hàng không nội địa |
|
|
23,14 |
8.312,53 |
111.725 |
|
1 |
Cảng hàng không Lai Châu |
4C |
Lai Châu |
0,3 |
171,70 |
8.088 |
|
2 |
Cảng hàng không Điện Biên |
3C |
Điện Biên |
1,0 |
201,39 |
3.100 |
|
3 |
Cảng hàng không Sa Pa |
4C |
Lào Cai |
1,5 |
371,00 |
4.200 |
|
4 |
Cảng hàng không Nà Sản |
4C |
Sơn La |
1,0 |
544,29 |
5.103 |
|
5 |
Cảng hàng không Bạch Long Vĩ |
4C |
Hải Phòng |
0,02 |
200,00 |
- |
|
6 |
Cảng hàng không Đồng Hới |
4C |
Quảng Trị |
3,0 |
193,86 |
2.804 |
|
7 |
Cảng hàng không Quảng Trị |
4E |
Quảng Trị |
1,0 |
354,88 |
2.914 |
|
8 |
Cảng hàng không Pleiku |
4C |
Gia Lai |
2,0 |
383,68 |
12.660 |
|
9 |
Cảng hàng không Phù Cát |
4E |
Gia Lai |
3,0 |
1.042,64 |
8.785 |
|
10 |
Cảng hàng không Tuy Hòa |
4C |
Đắk Lắk |
1,5 |
672,74 |
2.685 |
|
11 |
Cảng hàng không Buôn Ma Thuột |
4C |
Đắk Lắk |
3,0 |
511,92 |
7.884 |
|
12 |
Cảng hàng không Măng Đen |
4C |
Quảng Ngãi |
1,0 |
350,00 |
4.933 |
|
13 |
Cảng hàng không Thành Sơn |
4C |
Khánh Hòa |
1,5 |
2.115,49 |
5.322 |
|
14 |
Cảng hàng không Phan Thiết |
4E |
Lâm Đồng |
2,0 |
580,56 |
7.714 |
|
15 |
Cảng hàng không Rạch Giá |
4C |
An Giang |
0,3 |
200,10 |
5.928 |
|
16 |
Cảng hàng không Thổ Chu |
4C |
An Giang |
0,02 |
234,06 |
28.800 |
|
17 |
Cảng hàng không Cà Mau |
4C |
Cà Mau |
1,0 |
184,22 |
805 |
|
|
Tổng |
|
|
249,14 |
27.255,53 |
577.572 |
Ghi chú:
1. Các cảng hàng không đều có tính chất là sân bay dùng chung dân dụng - quân sự.
2. Cấp sân bay quân sự được Bộ Tổng tham mưu/Bộ Quốc phòng quy định.
3. Diện tích đất, nhu cầu vốn của cảng hàng không được xác định cụ thể trong quy hoạch chi tiết cảng hàng không.
4. Vị trí dự kiến quy hoạch của Cảng hàng không quốc tế Ninh Bình và Cảng hàng không Bạch Long Vĩ được rà soát, nghiên cứu phương án tối ưu hơn (nếu có) trong quá trình lập quy hoạch chi tiết.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có cảng hàng không được quy hoạch mới phối hợp với Bộ Xây dựng báo cáo Thủ tướng Chính phủ về phương án đầu tư xây dựng theo quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam; triển khai tổ chức đầu tư khi bảo đảm hiệu quả, an toàn, đánh giá đầy đủ tác động có liên quan trong trường hợp được giao là cơ quan có thẩm quyền thực hiện dự án.

36 sân bay quốc tế và nội địa của Việt Nam dự kiến đến 2030 (Hình từ internet)
(1) Cảng hàng không được phân loại như sau:
- Cảng hàng không quốc tế là cảng hàng không phục vụ cho các chuyến bay quốc tế, chuyến bay nội địa;
- Cảng hàng không nội địa là cảng hàng không phục vụ cho các chuyến bay nội địa;
- Cảng hàng không chuyên dùng là cảng hàng không được sử dụng phục vụ hàng không chung, vận tải hàng không chuyên dùng hoặc vận tải hàng không thương mại không thường lệ.
(2) Giới hạn khu vực lân cận của cảng hàng không được xác định để bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không và tìm kiếm, cứu nạn trong hoạt động hàng không dân dụng.
(3) Cảng hàng không nội địa được phép tiếp nhận chuyến bay quốc tế trong một số trường hợp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(4) Cảng hàng không được chuyển đổi sang sử dụng cho mục đích quân sự trong trường hợp cấp bách để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh quốc gia.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định có thời hạn việc chuyển công trình lưỡng dụng từ sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh sang sử dụng cho mục đích hàng không dân dụng.
(5) Sân bay thuộc cảng hàng không được khai thác lưỡng dụng giữa dân dụng và lực lượng vũ trang nhân dân. Chủ sở hữu công trình quốc phòng, an ninh quyết định việc đưa công trình vào khai thác lưỡng dụng và phối hợp với cơ quan, đơn vị, địa phương để quản lý, khai thác công trình theo quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(Điều 28 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025)
134