Căn cứ Quyết định 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 về Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam từ 01/7/2025. Đồng thời, căn cứ Nghị quyết 30/2026/QH16 thành lập thành phố Đồng Nai từ 30/4/2206 do Quốc hội ban hành.
Danh mục và mã số 34 tỉnh thành mới nhất hiện nay như sau:
|
STT |
Mã số |
Tên tỉnh, thành phố |
|
1 |
01 |
Thành phố Hà Nội |
|
2 |
04 |
Tỉnh Cao Bằng |
|
3 |
08 |
Tỉnh Tuyên Quang |
|
4 |
11 |
Tỉnh Điện Biên |
|
5 |
12 |
Tỉnh Lai Châu |
|
6 |
14 |
Tỉnh Sơn La |
|
7 |
15 |
Tỉnh Lào Cai |
|
8 |
19 |
Tỉnh Thái Nguyên |
|
9 |
20 |
Tỉnh Lạng Sơn |
|
10 |
22 |
Tỉnh Quảng Ninh |
|
11 |
24 |
Tỉnh Bắc Ninh |
|
12 |
25 |
Tỉnh Phú Thọ |
|
13 |
31 |
Thành phố Hải Phòng |
|
14 |
33 |
Tỉnh Hưng Yên |
|
15 |
37 |
Tỉnh Ninh Bình |
|
16 |
38 |
Tỉnh Thanh Hóa |
|
17 |
40 |
Tỉnh Nghệ An |
|
18 |
42 |
Tỉnh Hà Tĩnh |
|
19 |
44 |
Tỉnh Quảng Trị |
|
20 |
46 |
Thành phố Huế |
|
21 |
48 |
Thành phố Đà Nẵng |
|
22 |
51 |
Tỉnh Quảng Ngãi |
|
23 |
52 |
Tỉnh Gia Lai |
|
24 |
56 |
Tỉnh Khánh Hòa |
|
25 |
66 |
Tỉnh Đắk Lắk |
|
26 |
68 |
Tỉnh Lâm Đồng |
|
27 |
75 |
Thành phố Đồng Nai |
|
28 |
79 |
Thành phố Hồ Chí Minh |
|
29 |
80 |
Tỉnh Tây Ninh |
|
30 |
82 |
Tỉnh Đồng Tháp |
|
31 |
86 |
Tỉnh Vĩnh Long |
|
32 |
91 |
Tỉnh An Giang |
|
33 |
92 |
Thành phố Cần Thơ |
|
34 |
96 |
Tỉnh Cà Mau |
Lưu ý:
- Mã số cấp cho một đơn vị hành chính là số định danh duy nhất, không thay đổi trong suốt quá trình đơn vị hành chính đó tồn tại thực tế. Mã số đã cấp không được sử dụng để cấp lại cho đơn vị hành chính khác cùng cấp.
- Cấu trúc mã số đơn vị hành chính
Mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi. Cụ thể:
+ Cấp tỉnh được mã hóa bằng 02 chữ số từ số 01 đến 99;
+ Cấp xã được mã hóa bằng 04 chữ số từ số 0001 đến 9999.

Danh mục và mã số 34 tỉnh thành mới nhất 2026 (Hình từ internet)
(1) Đối với cấp tỉnh
- Trường hợp tách tỉnh
Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã không thay đổi.
Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã tỉnh mới, mã số đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh đó không thay đổi.
- Trường hợp nhập tỉnh
Tỉnh hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. Mã số cấp xã của tỉnh hợp nhất không thay đổi.
(2) Đối với cấp xã
- Trường hợp tách xã
Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ.
Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới.
- Trường hợp nhập xã
Xã hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại xã nào thì mang mã số của xã đó, mã số của xã còn lại bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác.
(3) Trường hợp đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực nông thôn sang thành thị hoặc ngược lại thì mã số không thay đổi.
Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thay đổi đơn vị hành chính, Bộ Tài chính (Cục Thống kê) có trách nhiệm sắp xếp, đóng mã số, cấp mã số đơn vị hành chính các cấp và thông báo kịp thời cho các đơn vị trong toàn quốc để thống nhất sử dụng.
(Quyết định 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025)
501