Bộ Nội vụ đã công bố 02 dự thảo Thông tư hướng dẫn lương cơ sở và lương hưu dự kiến áp dụng từ ngày 01/7/2026, cụ thể gồm:
[1] Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội
![]() |
Dự thảo Thông tư |
Bố cục của dự thảo Thông tư có 5 Điều với nội dung như sau:
- Điều 1 quy định về đối tượng áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ở xã, phường, đặc khu, ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
Đồng thời, các đối tượng sau đây được áp dụng Thông tư này để tính toán xác định mức đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và giải quyết các chế độ liên quan đến tiền lương theo quy định của pháp luật:
Cán bộ, công chức, viên chức đi học, thực tập, công tác, điều trị, điều dưỡng (trong nước và ngoài nước) thuộc danh sách trả lương của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động; Người đang trong thời gian tập sự hoặc thử việc (kể cả tập sự công chức cấp xã) trong cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động; Cán bộ, công chức, viên chức đang bị tạm đình chỉ công tác, đang bị tạm giữ, tạm giam.
- Điều 2 giải thích một số từ ngữ quy định tại Thông tư.
- Điều 3 quy định cách tính mức lương, phụ cấp và hoạt động phí đối cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 8 và 9 Điều 1 Thông tư; đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư; những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư; người làm việc trong tổ chức cơ yếu quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư.
- Điều 4 về hiệu lực thi hành:
+ Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026;
+ Mức lương, phụ cấp (kể cả hệ số chênh lệch bảo lưu, nếu có) và hoạt động phí của các đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này được tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026.
+ Thông tư này thay thế Thông tư 07/2024/TT-BNV ngày 05/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
+ Các khoản trích và các chế độ được hưởng tính theo mức lương cơ sở được tính lại tương ứng từ ngày 01/7/2026.
- Điều 5 quy định trách nhiệm thi hành đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý các đối tượng hưởng lương, phụ cấp và hoạt động phí quy định tại Điều 1 Thông tư này.
Việc xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

02 dự thảo Thông tư hướng dẫn lương cơ sở và lương hưu từ 01/7/2026 (Hình từ Internet)
[2] Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng
![]() |
Dự thảo Thông tư |
Dự thảo Thông tư gồm 4 Điều, gồm các nội dung cụ thể như sau:
- Về đối tượng áp dụng (Điều 1):
+ Trên cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số …/2026/NĐ-CP, khoản 1 Điều 1 dự thảo Thông tư quy định áp dụng đối với các đối tượng quy định tại điểm a, b, c, h, i, và k khoản 1 Điều 1 Nghị định số…/2026/NĐ-CP.
+ Đồng thời, để thống nhất thực hiện điều chỉnh theo quy định tại Nghị định số …/2026/NĐ-CP và đảm bảo cho cơ quan bảo hiểm xã hội điều chỉnh lương hưu đúng và đủ với các đối tượng nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng trước ngày 01/01/1995 sau khi thực hiện điều chỉnh theo mức chung mà có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng dưới 3.800.000 đồng/tháng thì tại khoản 2 Điều 1 dự thảo Thông tư đã quy định áp dụng với các đối tượng quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 1 Nghị định số …/2026/NĐ-CP nghỉ hưởng trước ngày 01/01/1995 sau khi thực hiện điều chỉnh theo mức chung mà có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng dưới 3.800.000 đồng/tháng.
- Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng (Điều 2):
Đề xuất 02 phương án theo như Dự thảo Nghị định:
Phương án 1:
1. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư này được điều chỉnh như sau:
a) Điều chỉnh tăng thêm 4,5% và 200.000 đồng/tháng trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 1 của Nghị định số /2026/NĐ-CP. Cụ thể:
|
Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng từ tháng 7 năm 2026 |
= |
Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 |
x |
1,045 |
+ |
200.000 đồng |
b) Điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng quy định tại các điểm h, i và k khoản 1 Điều 1 của Nghị định số /2026/NĐ-CP. Cụ thể:
|
Mức trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng từ tháng 7 năm 2026 |
= |
Mức trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 |
x |
1, 08 |
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư này được điều chỉnh như sau:
a) Đối với người có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi thực hiện điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này bằng hoặc thấp hơn 3.500.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm 300.000 đồng/tháng:
|
Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng từ tháng 7 năm 2026 |
= |
Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi được điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này |
+ |
300.000 đồng/tháng |
b) Đối với người có mức lương hưu, trợ bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi thực hiện điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này cao hơn 3.500.000 đồng/tháng nhưng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng lên bằng 3.800.000 đồng/tháng:
|
Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng từ tháng 7 năm 2026 |
= |
3.800.000 đồng/tháng |
Phương án 2:
1. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư này được điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026. Cụ thể:
|
Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng từ tháng 7 năm 2026 |
= |
Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 |
x |
1,08 |
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư này được điều chỉnh như sau:
a) Đối với người có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi thực hiện điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này bằng hoặc thấp hơn 3.500.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm 300.000 đồng/tháng:
|
Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng từ tháng 7 năm 2026 |
= |
Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi được điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này |
+ |
300.000 đồng/tháng |
b) Đối với người có mức lương hưu, trợ bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi thực hiện điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này cao hơn 3.500.000 đồng/tháng nhưng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng lên bằng 3.800.000 đồng/tháng:
|
Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng từ tháng 7 năm 2026 |
= |
3.800.000 đồng/tháng |
- Tổ chức thực hiện (Điều 3):
Thông tư quy định trách nhiệm của Bộ Tài chính trong việc chỉ đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam triển khai thực hiện; trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc chỉ đạo các cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư; và trách nhiệm của Bộ Nội vụ trong việc giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện Thông tư.
- Hiệu lực thi hành (Điều 4): Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Trên đây là nội dung "02 dự thảo Thông tư hướng dẫn lương cơ sở và lương hưu từ 01/7/2026".
242