
Cập nhật mới bảng giá đất tỉnh Đắk Lắk năm 2026 (Hình từ Internet)
Ngày 26/5/2026, Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã thông qua Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
Cụ thể Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND sửa đổi Bảng giá đất Đắk Lắk tại Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND tại một số nội dung như sau:
- Bổ sung giá đất ở tại đô thị của các tuyến đường, đoạn đường chưa có trong Bảng giá đất vào Phụ lục I “Bảng giá đất ở tại đô thị”, chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này.
- Bổ sung giá đất ở tại nông thôn của các tuyến đường, đoạn đường chưa có trong Bảng giá đất vào Phụ lục II “Bảng giá đất ở tại nông thôn”, chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này.
- Bổ sung giá đất các khu công nghiệp chưa có trong Bảng giá đất vào Phụ lục VI “Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp”, chỉ tiết tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này.
Như vậy, bảng giá đất tỉnh Đắk Lắk năm 2026 được thực hiện theo các Nghị quyết sau đây:
- Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND về Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
- Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
Theo khoản 1 Điều 1 Quy định kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND, bảng giá đất này được áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Các trường hợp theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 gồm:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
- Tính thuế sử dụng đất;
- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
**Bảng giá đất tỉnh Đắk Lắk năm 2026 quy định các loại đất sau đây:
- Đối với nhóm đất phi nông nghiệp:
+ Bảng giá Đất ở tại đô thị: Chi tiết theo Phụ lục I.
+ Bảng giá đất ở tại nông thôn: Chi tiết theo Phụ lục II.
+ Bảng giá đất thương mại, dịch vụ: Chi tiết theo Phụ lục III.
+ Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Chi tiết theo Phụ lục IV.
+ Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: Chi tiết theo Phụ lục V.
+ Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Chi tiết theo Phụ lục VI.
- Đối với nhóm đất nông nghiệp:
+ Bảng giá đất trồng cây hằng năm, gồm:
Bảng giá đất chuyên trồng lúa: Chi tiết theo Phụ lục VII.
Bảng giá đất trồng cây hằng năm, trừ đất chuyên trồng lúa: Chi tiết theo Phụ lục VII.
+ Bảng giá đất trồng cây lâu năm: Chi tiết theo Phụ lục IX.
+ Bảng giá đất rừng sản xuất: Chi tiết theo Phụ lục X.
+ Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản: Chi tiết theo Phụ lục XI.
+ Bảng giá đất làm muối: Chi tiết theo Phụ lục XII.
+ Bảng giá đất chăn nuôi tập trung: Chi tiết theo Phụ lục XIII.
+ Xử lý giá đất nông nghiệp tại khu vực giáp ranh: Trường hợp 02 đơn vị hành chính cấp xã giáp ranh có chênh lệch giá đất thì giá đất của xã có giá đất thấp hơn được cộng thêm 50% mức giá đất chênh lệch (khu vực giáp ranh được xác định từ đường địa giới hành chính giữa các xã, phường vào sâu địa phận mỗi xã, phường tối đa 1.000 mét);
- Đối với đất tại các đảo: Chi tiết theo Phụ lục XIV.
580