Biểu mẫu 30/11/2022 14:02 PM

Tổng hợp 08 mẫu hợp đồng kinh doanh bất động sản mới nhất

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
Chuyên viên pháp lý Trần Thanh Rin
30/11/2022 14:02 PM

Xin cho tôi hỏi có bao nhiêu mẫu hợp đồng kinh doanh bất động sản? Đó là những mẫu hợp đồng kinh doanh bất động sản nào? - Thành Danh (Bình Dương)

Tổng hợp 08 mẫu hợp đồng kinh doanh bất động sản mới nhất

Tổng hợp 08 mẫu hợp đồng kinh doanh bất động sản mới nhất

Về vấn đề này, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giải đáp như sau:

1. Thế nào là hợp đồng kinh doanh bất động sản?

Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 02/2022/NĐ-CP, hợp đồng kinh doanh bất động sản là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa doanh nghiệp, hợp tác xã có đủ điều kiện kinh doanh bất động sản theo quy định tại Điều 4 Nghị định 02/2022/NĐ-CP với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ trong hoạt động mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình xây dựng, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản và được lập theo mẫu quy định tại Nghị định 02/2022/NĐ-CP.

2. Tổng hợp 08 mẫu hợp đồng kinh doanh bất động sản mới nhất

Cụ thể tại Điều 6 Nghị định 02/2022/NĐ-CP, việc bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua, cho thuê lại bất động sản và chuyển nhượng dự án bất động sản phải lập thành hợp đồng theo mẫu quy định dưới đây:

(1) Hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ chung cư quy định tại Mẫu số 01.

(2) Hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ du lịch, căn hộ văn phòng kết hợp lưu trú quy định tại Mẫu số 02.

(3) Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở riêng lẻ quy định tại Mẫu số 03.

(4) Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại  (1), (2), (3) quy định tại Mẫu số 04.

(5) Hợp đồng thuê nhà ở, công trình xây dựng quy định tại Mẫu số 05.

(6) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất quy định tại Mẫu số 06.

(7) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất quy định tại Mẫu số 07.

(8) Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ (hoặc một phần) dự án bất động sản quy định tại Mẫu số 08.

Tổng hợp 08 mẫu hợp đồng kinh doanh bất động sản mới nhất (có file tải về) TẠI ĐÂY.

Mẫu hợp đồng kinh doanh bất động sản mới nhất

3. Các loại bất động sản đưa vào kinh doanh

Các loại bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định tại Điều 5 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 bao gồm:

- Nhà, công trình xây dựng có sẵn của các tổ chức, cá nhân;

- Nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai của các tổ chức, cá nhân;

- Nhà, công trình xây dựng là tài sản công được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đưa vào kinh doanh;

- Các loại đất được phép chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì được phép kinh doanh quyền sử dụng đất.

4. Điều kiện của bất động sản đưa vào kinh doanh

Theo Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2014,  các loại bất động sản được đưa vào kinh doanh thì phải đáp ứng các điều kiện như sau:

* Đối với nhà, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh

- Có đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Đối với nhà, công trình xây dựng có sẵn trong dự án đầu tư kinh doanh bất động sản thì chỉ cần có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất;

- Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

* Đối với các loại đất được phép kinh doanh quyền sử dụng đất

- Có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất;

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

- Trong thời hạn sử dụng đất.

5. Các hành vi bị cấm trong hoạt động kinh doanh bất động sản

Trong hoạt động kinh doanh bất động sản, cá nhân, tổ chức bị cấm thực hiện các hành vi sau đây:

- Kinh doanh bất động sản không đủ điều kiện theo quy định Luật Kinh doanh bất động sản 2014.

- Quyết định việc đầu tư dự án bất động sản không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Không công khai hoặc công khai không đầy đủ, trung thực thông tin về bất động sản.

- Gian lận, lừa dối trong kinh doanh bất động sản.

- Huy động, chiếm dụng vốn trái phép; sử dụng vốn huy động của tổ chức, cá nhân và tiền ứng trước của bên mua, bên thuê, bên thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai không đúng mục đích theo cam kết.

- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

- Cấp và sử dụng chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản không đúng quy định Luật Kinh doanh bất động sản 2014.

- Thu phí, lệ phí và các khoản tiền liên quan đến kinh doanh bất động sản trái quy định của pháp luật.

(Điều 8 Luật Kinh doanh bất động sản 2014)

Thanh Rin

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 1,546

Bài viết về

lĩnh vực Thương mại

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn