TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5017-2 : 2010
ISO 857-2 : 2005
HÀN
VÀ CÁC QUÁ TRÌNH LIÊN QUAN - TỪ VỰNG - PHẦN 2: CÁC QUÁ TRÌNH HÀN VẢY MỀM, HÀN
VẢY CỨNG VÀ CÁC THUẬT NGỮ LIÊN QUAN
Welding and allied processes - Vocabulary
- Part 2: Soldering and brazing processes and related terms
Lời nói đầu
TCVN 5017-2 : 2010 hoàn toàn tương đương với ISO 857-2 : 2005.
TCNV 5017-2 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC 44 Quá trình hàn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 5017-2 : 2010 (ISO 857) Hàn và các quá trình liên
quan - Từ vựng bao gồm 2 phần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 2 (ISO 857-2 : 2005): Các quá trình hàn vảy mềm, hàn
vảy cứng và các thuật ngữ liên quan.
HÀN VÀ CÁC QUÁ TRÌNH LIÊN QUAN - TỪ
VỰNG - PHẦN 2: CÁC QUÁ TRÌNH HÀN VẢY MỀM, HÀN VẢY CỨNG VÀ CÁC THUẬT NGỮ LIÊN
QUAN
Welding and allied processes - Vocabulary
- Part 2: Soldering and brazing processes and related terms
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ, định nghĩa dùng cho
các quá trình hàn vảy mềm (hàn bằng kim loại điền đầy dễ chảy) và hàn vảy cứng
(hàn bằng kim loại điền đầy khó chảy).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng
tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 4063 Hàn và các quá trình liên quan - Danh mục các quá
trình và số hiệu tham chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Hàn vảy mềm/hàn vảy cứng
Các quá trình liên kết trong đó vật liệu điền đầy nóng chảy
được dùng có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của vật liệu cơ
bản, nó thấm ướt vào các bề mặt của vật liệu cơ bản được đốt nóng và trong quá
trình hoặc sau khi đốt nóng, được hút vào (hoặc, nếu được đặt vào trước thì
được giữ lại) trong khe hở hẹp giữa các chi tiết được nối với nhau.
CHÚ THÍCH 1: Các quá trình này thường được thực hiện với kim
loại nhưng cũng có thể được thực hiện với các vật liệu phi kim loại. Vật liệu
điền đầy luôn có thành phần hóa học khác với thành phần hóa học của các chi
tiết được nối với nhau.
CHÚ THÍCH 2: Nếu quá trình được thực hiện không có lực hút
mao dẫn thì đó thường là quá trình hàn bằng kim loại điền đầy khó chảy (hàn vảy
cứng).
3.1.1. Hàn vảy mềm
Quá trình liên kết sử dụng kim loại điền đầy có nhiệt độ
nóng chảy không lớn hơn 450 oC.
3.1.2. Hàn vảy cứng
Quá trình liên kết sử dụng kim loại điền đầy có nhiệt độ
nóng chảy lớn hơn 450 oC.
3.1.3. Phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4. Rải kim loại điền đầy và điền đầy khe hở
3.1.4.1. Thấm ướt
Rải và làm bám dính một lớp mỏng liên tục của kim loại điền
đầy nóng chảy trên các bề mặt của các chi tiết được nối với nhau.
3.1.4.2. Bóc lớp kim loại điền đầy
Tách lớp vật liệu điền đầy đông kết mặc dù đã được rải trên
các bề mặt của các chi tiết được nối với nhau nhưng đã không tạo ra được sự liên
kết tốt do việc làm sạch hoặc phủ thuốc hàn không đạt yêu cầu.
3.1.4.3. Đường kim loại nóng chảy
Quãng đường mà kim loại điền đầy nóng chảy trong mối nối hàn.
3.1.4.4. Lực hút mao dẫn
Lực gây ra bởi sức căng bề mặt để hút kim loại điền đầy nóng
chảy vào trong rãnh giữa các chi tiết được nối với nhau, ngay cả khi có trọng
lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình trong đó sự liên kết được tạo thành giữa pha lỏng
của kim loại điền đầy và kim loại cơ bản ở trạng thái rắn do phản ứng về luyện
kim.
3.2. Vật liệu cho hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng
3.2.1. Kim loại điền đầy
Kim loại được bổ sung thêm các mối hàn vảy mềm hoặc hàn vảy
cứng có thể có dạng dây, đệm, bột, bột nhão v.v…
3.2.2. Thuốc hàn
Vật liệu phi kim loại, khi được nung chảy sẽ thúc đẩy sự
thấm ướt bằng cách loại bỏ khỏi các bề mặt được nối với nhau các màng oxi hoặc
các màng có hại khác đang tồn tại và ngăn ngừa sự hình thành lại các màng này
trong quá trình hàn.
3.2.3. Chất kết dính
Chất được dùng để liên kết các kim loại điền đầy và/hoặc
thuốc hàn ở dạng bột hoặc bột nhão để có thể phết lên mối nối như bột nhão hoặc
được đúc thành các dạng kim loại điền đầy.
3.2.4. Cữ chặn trong hàn vảy mềm và hàn vảy cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.5. Vật liệu cơ bản
Vật liệu được hàn bằng hàn vảy cứng hoặc hàn vảy mềm.
3.2.6. Môi trường bảo vệ cho hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng.
Môi trường khí hoặc chân không xung quanh một chi tiết để
loại bỏ các màng oxit hoặc các màng có hại khác trên các bề mặt được nối với
nhau hoặc để ngăn ngừa sự hình thành của các màng này trên các bề mặt đã được
làm sạch từ trước.
3.2.6.1. Môi trường khí khử oxit
Khi khử các oxit do áp lực cao của nó đối với oxy.
3.2.6.2. Môi trường khí trơ
Khí ngăn ngừa sự tạo thành các oxit trong quá trình hàn vảy
mềm hàn vảy cứng.
3.2.6.3. Chân không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Vì chân không chỉ có thể khử được oxit ở mức rất
hạn chế cho nên việc làm sạch ban đầu cho các bề mặt được thấm ướt là rất quan
trọng.
3.3. Các điều kiện của quá trình hàn
3.3.1. Các nhiệt độ đặc trưng
3.3.1.1. Phạm vi nhiệt độ nung chảy của kim loại điền đầy
Phạm vi nhiệt độ từ lúc bắt đầu nung chảy (nhiệt độ pha rắn)
tới khi chảy lỏng hoàn toàn (nhiệt độ pha lỏng).
CHÚ THÍCH: Một số kim loại điền đầy có một điểm nóng chảy
thay vì một phạm vi nóng chảy.
3.3.1.2. Nhiệt độ hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng
Nhiệt độ tại mối nối kim loại điền đầy thấm ướt bề mặt hoặc
khi pha lỏng được tạo thành bởi sự khuyếch tán ở vùng ranh giới của mối nối và
có đủ lưu lượng vật liệu.
CHÚ THÍCH: Đối với một số kim loại điền đầy, nhiệt độ này ở
dưới nhiệt độ pha lỏng của kim loại điền đầy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ nung nóng trước
Nhiệt độ tại đó các chi tiết nối với nhau được giữ sao cho
chúng được nung nóng một cách đồng đều.
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ này thấp hơn nhiệt độ pha rắn của kim
loại điền đầy.
3.3.1.4. Phạm vi nhiệt độ hiệu dụng
Phạm vi nhiệt độ hiệu quả đối với thuốc hàn hoặc môi trường
bảo vệ.
3.3.2. Thời gian đặc trưng
3.3.2.1. Thời gian hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng
Khoảng thời gian cho chu trình hàn vảy mềm hoặc hàn vảy
cứng.
3.3.2.2. Thời gian nung nóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thời gian này bao gồm thời gian cân bằng (thời
gian nung nóng trước) và cũng có thể bao gồm các thời gian khác, ví dụ, thời
gian khử khí.
3.3.2.3. Thời gian cân bằng
Thời gian nung nóng trước
Thời gian mà các chi tiết được hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng
giữ ở nhiệt độ cân bằng/nung nóng trước.
3.3.2.4. Thời gian duy trì
Thời gian mà mối nối được giữ ở nhiệt độ hàn vảy mềm hoặc
hàn vảy cứng.
3.3.2.5. Thời gian làm nguội
Thời gian mà mối nối nguội đi từ nhiệt độ hàn vảy mềm hoặc
hàn vảy cứng đến nhiệt độ môi trường xung quanh.
CHÚ THÍCH: Thời gian này có thể bao gồm thời gian cần thiết
cho xử lý nhiệt sau hàn của các chi tiết được hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian bao gồm thời gian nung nóng, thời gian duy trì và
thời gian làm nguội.
3.3.2.7. Thời gian hiệu dụng
Khoảng thời gian mà thuốc hàn duy trì được hiệu quả trong
quá trình hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng.
CHÚ THÍCH: Thời gian này phụ thuộc vào quy trình hàn được sử
dụng.
3.4. Dạng hình học của hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng
3.4.1. Mối liên kết giáp mép (khít)
Mối liên kết (mối nối) trong đó khe hở được điền đầy kim
loại, điền đầy chủ yếu bằng tác động mao dẫn, nghĩa là một mối liên kết giáp
mép hoặc một mối liên kết chồn giữa các mặt mút song song của các chi tiết được
hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng.
CHÚ THÍCH 1: Xem các Hình 1 và Hình 2.
CHÚ THÍCH 2: Chiều rộng và chiều dài của phần chồng lên nhau
xác định diện tích trên đó các chi tiết sẽ được liên kết với nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1. Chiều dài mối nối
2. Chiều rộng mối liên kết khít (khe hở mối liên kết)
3. Chiều dài chi tiết
Hình 1 - Mối liên kết giáp mép khít

CHÚ DẪN:
1. Chiều dài mối liên kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Chiều dài chồng (lên nhau)
4. Chiều dài chi tiết
Hình 2 - Mối liên kết chồng
3.4.2. Mối liên kết hở
Mối liên kết trong đó khe hở được điền đầy kim loại điền đầy
bằng trọng lực.
CHÚ THÍCH 1: Xem hình 3, giới thiệu hai chi tiết có các mặt
mút song song được chuẩn bị cho hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng.
CHÚ THÍCH 2: Quá trình này thường được quy định cho hàn vảy
cứng.
CHÚ THÍCH 3: Đối với hàn vảy mềm/hàn vảy cứng có các bức xạ
và hàn vảy mềm/hàn vảy cứng có hồ quang điện thì cũng có thể có các kiểu liên
kết hỗn hợp, nghĩa là mối hàn giáp mép tại cạnh (mép) được nâng lên hoặc mối
hàn giáp mép tại mối liên kết chồng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Chiều dài mối liên kết hở
2. Chiều rộng mối liên kết hở (khe hở mối liên kết)
3. Chiều dày chi tiết
Hình 3 - Mối liên kết giáp mép hở
(mối liên kết giáp mép vuông)
3.4.3. Khe hở mối hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng
Khe hở hẹp, chủ yếu là song song giữa các chi tiết được hàn
vảy mềm hoặc hàn vảy cứng, được đo ở nhiệt độ phòng.
3.4.4. Khe hở lắp ráp
Khe hở hẹp, chủ yếu là song song giữa các chi tiết được hàn
vảy mềm hoặc hàn vảy cứng, được đo ở nhiệt độ phòng.
3.5. Các cụm hàn vảy mềm/hàn vảy cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thuật ngữ liên quan đến chi tiết
Cụm/chi tiết hàn vảy mềm/hàn vảy cứng
I
Vùng kim loại cơ bản
II
Mối liên kết hàn vảy mềm/hàn vảy cứng
III
Vùng ảnh hưởng nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối hàn vảy mềm/hàn vảy cứng
V
Vùng khuyếch tán/chuyển tiếp
VI
Vùng kim loại mối hàn vảy mềm/hàn vảy cứng
VII
Thuật ngữ liên quan đến vật liệu
Vật liệu cơ bản
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Vùng khuyếch tán/chuyển tiếp
3
Kim loại hàn vảy mềm/hàn vảy cứng
4
Hình 4 - Thuật ngữ liên quan đến các
chi tiết và vật liệu trong các cụm hàn vảy mềm/hàn vảy cứng

CHÚ DẪN:
Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Vật liệu cơ bản chịu ảnh hưởng của quá trình hàn vảy
mềm/hàn vảy cứng
3. Vùng khuyếch tán/chuyển tiếp
4. Kim loại mối hàn vảy mềm/hàn vảy cứng
Cụm hàn
IV Vùng ảnh hưởng nhiệt
V Mối hàn vảy mềm/hàn vảy cứng
Kích thước
t
Chiều dài chi tiết
J
Chiều rộng hiệu dụng của mối liên kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5 - Sơ đồ của mối liên kết hàn
vảy mềm/hàn vảy cứng
3.5.1. Cụm hàn
3.5.1.1. Cụm hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng
Cụm hàn được tạo thành bởi hai hoặc nhiều chi tiết hàn vảy
mềm hoặc hàn vảy cứng với nhau.
CHÚ THÍCH: Một cụm hàn sau đó có thể trở thành một chi tiết
thành phần của một cụm hàn khác lớn hơn.
3.5.1.2. Mối hàn vảy mềm/hàn vảy cứng
Một khu vực (miền) của mối liên kết gồm có vật liệu của mối
hàn vảy mềm/hàn vảy cứng và các vùng khuyếch tán/chuyển tiếp.
3.5.1.3. Vùng ảnh hưởng nhiệt
Vùng các vật liệu cơ bản chịu ảnh hưởng của quá trình hàn
vảy mềm/hàn vảy cứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.2.1. Vật liệu cơ bản chịu ảnh hưởng của quá trình hàn
vảy mềm/hàn vảy cứng
Vật liệu có các tính chất khác với tính chất của vật liệu cơ
bản do ảnh hưởng của quá trình hàn vảy mềm/hàn vảy cứng.
3.5.2.2. Vùng khuyếch tán
Vùng chuyển tiếp
Các lớp (vật liệu) được tạo thành trong quá trình hàn vảy
mềm hoặc hàn vảy cứng có thành phần hóa học khác với thành phần của vật liệu cơ
bản và của kim loại mới hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng.
3.5.2.3. Kim loại mối hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng
Kim loại được tạo thành bởi quá trình hàn vảy mềm hoặc hàn
vảy cứng.
CHÚ THÍCH 1: Vì kim loại điền đầy đã được nung chảy cho nên
thành phần hóa học của nó có thể thay đổi do các phản ứng với vật liệu cơ bản.
3.6. Các quá trình hàn vảy mềm/hàn vảy cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng trong đó tất cả các thao tác
hàn được thực hiện bằng tay.
3.6.2. Hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng được cơ khí hóa
Hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng trong đó tất cả các thao tác
chính, trừ các thao tác xử lý chi tiết, được thực hiện bằng máy.
3.6.3. Hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng tự động
Hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng trong đó tất cả các thao tác,
bao gồm tất cả các thao tác phụ như thay chi tiết đều được thực hiện một cách
tự động.
3.6.4. Hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng với kim loại điền đầy
Quá trình hàn trong đó các chi tiết được nung nóng tới nhiệt
độ hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng trong vùng mối liên kết, và kim loại điền đầy
được nung lên tới điểm nóng chảy chủ yếu bằng tiếp xúc với các chi tiết được
hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng.
3.6.5. Hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng với kim loại điền đầy
được chèn vào các bề mặt hàn
Quá trình hàn trong đó kim loại điền đầy được đặt trong cùng
liên kết trước khi nung nóng, và sau đó được nung nóng tới nhiệt độ hàn vảy mềm
hoặc hàn vảy cứng cùng với các chi tiết được hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình hàn trong đó các chi tiết hàn vảy mềm hoặc hàn vảy
cứng được được nhúng trong bể muối nóng chảy, thuốc hàn nóng chảy hoặc hàn bằng
kim loại điền đầy nóng chảy.
3.6.7. Hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng với các chi tiết được
phủ kim loại điền đầy
Quá trình hàn trong đó kim loại điền đầy được thoa lên bằng
cách phủ (ví dụ như mạ, phủ bằng điện hoặc kết tủa hơi kim loại) trước khi hàn
vảy mềm/hàn vảy cứng.
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Mô
tả các quá trình hàn dựa trên nguồn năng lượng
(Các số liệu trong ngoặc đơn liên
quan đến ISO 4063)
A.1. Hàn vảy mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1.1. Hàn vảy mềm với mỏ hàn (952)
Xem Hình A.1.
Nung nóng điểm hàn vảy mềm và nung chảy kim loại điền đầy
bằng một mỏ hàn vận hành bằng tay hoặc cơ khí. Sử dụng một mỏ hàn có công suất
nhiệt, hình dạng và đầu mút thích hợp cho điểm hàn vảy mềm. Cả hai chi tiết
được liên kết và kim loại điền đầy được nung tới nhiệt độ hàn vảy mềm/hàn vảy
cứng cùng với việc sử dụng thuốc hàn ở dạng tách biệt hoặc ở dạng kim loại
điền đầy có lõi thuốc hàn.

CHÚ DẪN:
1. Đầu mỏ than
2. Kim loại hàn có lõi thuốc
3. Bảng mạch in
4. Dây dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1.2. Hàn vảy mềm với các khối được nung nóng trước (96)
Các chi tiết được nung tới nhiệt độ hàn vảy mềm bằng nhiệt
từ một khối được nung nóng (ví dụ, một tấm được nung nóng). Kim loại điền đầy
thường được sử dụng ở dạng kim loại điền đầy có lõi thuốc hàn hoặc ở dạng dây
đặc. Trong trường hợp sử dụng dây đặc thì thuốc hàn được đưa vào mối liên kết
từ trước. Quá trình hàn này rất quan trọng đối với hàn vảy mềm các chi tiết dày
với cả chi tiết tấm (lá) kim loại.
A.1.1.3. Hàn thiếc với con lăn (96)
Xem Hình A.2.
Bề mặt được đốt nóng bằng một con lăn quay trong kim loại điền
đầy lỏng và được thấm ướt với kim loại điền đầy. Thuốc hàn được đưa vào bề mặt
từ trước. Như vậy kim loại hàn được tạo ra để chảy tràn trên bề mặt.

CHÚ DẪN:
1. Chi tiết phẳng (ví dụ, bảng mạch in)
2. Con lăn đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Lớp muối để bảo vệ kim loại điền đầy trong bể
5. Bể kim loại điền đầy
Hình A.2 - Hàn thiếc với con lăn
A.1.2. Hàn vảy mềm với các chất lỏng
A.1.2.1. Hàn vảy mềm nhúng (944)
Xem Hình A.3.
Các chi tiết được hàn bằng cách nhúng một trong bể kim loại
điền đầy lỏng. Các chi tiết được thấm ướt thuốc hàn trước khi nhúng. Tốc độ
nhúng được lựa chọn sao cho vừa đủ cao để đảm bảo rằng mỗi chi tiết đạt tới nhiệt
độ hàn vảy mềm trong quá trình nhúng. Một dấu hiệu nhìn thấy được của yêu cầu
này là sự xuất hiện của một mặt lõm tại mặt phân cách giữa bề mặt kim loại điền
đầy và chi tiết.
Chi tiết được hàn vảy mềm có thể ở trạng thái nguội hoặc
được đốt nóng trước khi nhúng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Mặt khum dương (bề mặt lõm);
2. Chi tiết;
3. Bể kim loại điền đầy.
Hình A.3 - Hàn vảy mềm nhúng
A.1.2.2. Hàn vảy mềm với sóng hàn (951)
Xem Hình A.4.
Kim loại điền đầy lỏng được phết lên bề mặt chi tiết bằng
sóng hàn do một bơm và vòi phun tạo ra. Quá trình này được sử dụng chủ yếu cùng
với bộ phận cấp thuốc hàn ở dạng sóng hoặc phun bụi và bộ sấy thuốc hàn để hàn
mạch in. Nên sử dụng góc dẫn tiến hàn khoảng 7o giữa bề mặt của bể
kim loại điền đầy và mạch in.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Bộ sấy;
3. Bể kim loại điền đầy có sóng hàn;
4. Bộ phận cấp thuốc hàn ở dạng sóng hoặc phun bụi (thuốc hàn
có sóng bọt);
a Góc dẫn tiến hàn.
Hình A.4 - Hàn vảy mềm với sóng hàn
A.1.2.3. Hàn vảy mềm bằng kéo lê (956)
Xem Hình A.5.
Bể kim loại điền đầy được sử dụng có diện tích bề mặt lớn
nhưng rất nông. Các bề mặt của các chi tiết phẳng được hàn vảy mềm (các bảng
mạch in) trước tiên được thấm ướt thuốc hàn và được sấy khô. Sau đó các bảng
mạch in được nhúng chìm trong bể. Các góc đưa vào và kéo ra có thể giống nhau
hoặc khác nhau (ví dụ 8 o đến 10 o) và chiều sâu nhúng
chìm bằng khoảng một nửa chiều dày của bảng mạch. Một dải thép cứng vững được
lắp ngay phía trước bảng mạch sẽ gạt đi lớp oxit trên bề mặt bể kim loại điền
đầy khi bảng mạch di chuyển qua bể. Thời gian hàn vảy mềm được xác định bằng
tốc độ của bảng mạch và chiều dài của bể kim loại điền đầy.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Dải thép cứng vững
2. Giá treo bảng mạch in
3. Bảng mạch in
4. Bể kim loại điền đầy
5. Bộ sấy
6. Bộ phận cấp thuốc hàn ở dạng sóng hoặc phun bụi (thuốc
hàn có sóng bọt)
Hình A.5 - Hàn vảy mềm bằng kéo lê
A.1.2.4. Hàn vảy mềm bằng siêu âm (947)
Xem Hình A.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1. Chi tiết
2. Máy phát siêu âm
3. Ống dẫn siêu âm
4. Kết cấu đỡ có quạt làm mát
5. Đế
6. Bể kim loại điền đầy
Hình A.6 - Hàn vảy mềm bằng siêu âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.3.1. Hàn vảy mềm bằng ngọn lửa (942)
Xem Hình A.7.
Nhiệt được cung cấp bằng đốt cháy nhiên liệu khí. Ngọn lửa
không tác dụng trực tiếp lên mối liên kết có phủ thuốc hàn vì có thể làm hỏng
thuốc hàn. Vùng liên kết được đốt nóng đều bằng cách di chuyển mỏ hàn hơi. Kim
loại điền đầy được đặt giữa các chi tiết hoặc được cấp khi đạt tới nhiệt độ hàn
vảy mềm.

CHÚ DẪN:
1. Thuốc hàn và kim loại điền đầy
2. Các chi tiết được hàn
3. Ngọn lửa
Hình A.7 - Hàn vảy mềm bằng ngọn lửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không khí được đốt nóng bằng cách đi qua bộ đốt nóng điện
hoặc bằng cách đốt nóng trong ngọn lửa và không khí nóng/khí đốt được đổi qua
vòi phun trên các chi tiết được hàn. Kim loại điền đầy được đặt giữa các chi
tiết sau khi phủ thuốc hàn hoặc được cấp vào sau khi đạt tới nhiệt độ hàn vảy
mềm. Có thể sử dụng các khí khác thay cho không khí.
A.1.4. Hàn vảy mềm bằng ánh sáng hồng ngoại (941)
Sử dụng một nguồn sáng hồng ngoại được định vị tại tiêu điểm
của một gương bán elip. Chùm tia phát ra được điều tiêu tại điểm thứ hai, ở đây
chùm tia va đập trên chi tiết được hàn trên đó đã đặt kim loại điền đầy và
thuốc hàn. Phần lớn các chi tiết kim loại phản xạ một phần năng lượng bức xạ
tại bề mặt của chúng, phần còn lại được chuyển thành nhiệt ở độ sâu một vài
micromét.
A.1.5. Hàn vảy mềm bằng dòng điện
A.1.5.1. Hàn vảy mềm bằng cảm ứng trong không khí (946)
Sau khi các chi tiết được hàn đã được xử lý cùng với thuốc
hàn và kim loại điền đầy, nhiệt cần thiết cho hàn được tạo ra trong chi tiết
bằng dòng cảm ứng xoay chiều. Sau đó kim loại điền đầy được đưa vào giữa các
chi tiết hoặc được cấp vào khi đạt tới nhiệt độ hàn vảy mềm. Quá trình hàn được
thực hiện trong không khí.
A.1.5.2. Hàn vảy mềm bằng điện trở (948)
Xem Hình A.8.
Sau khi đặt thuốc hàn và kim loại điền đầy, các chi tiết hàn
được ép lại với nhau bằng hai điện cực có dòng điện chạy qua. Nhiệt cần thiết
cho hàn mối liên kết được tạo ra bằng điện trở của các điện cực có dòng điện
chạy qua. Các yếu tố xác định đối với quá trình nung nóng là điện trở tại các
mặt mút của mối liên kết và điện trở của các điện cực và các chi tiết. Các vật
liệu điển hình của các điện cực là cacbon, vonfam, molipđen và hợp kim đồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1. Điện cực
2. Mối liên kết được hàn
3. Các chi tiết (ví dụ, dải đồng được hàn thiếc)
Hình A.8 - Hàn vảy mềm bằng điện trở
A.1.6. Hàn vảy mềm trong lò (943)
A.1.6.1. Quy định chung
Các chi tiết được nung nóng trong lò. Quá trình này cũng
thích hợp cho sản xuất hàng khối các chi tiết có kích thước nhỏ đến trung bình.
Các chi tiết được cố định ở vị trí cùng với thuốc hàn và kim loại điền đầy được
đặt sẵn sàng. Cũng có thể sử dụng các kim loại điền đầy đã được định hình.
Có sự khác nhau giữa các lò không liên tục, ví dụ các lò
buồng hoặc lò đứng và các lò liên tục, ví dụ các lò được cấp phôi liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi đặt thuốc hàn và kim loại điền đầy, đốt nóng các chi
tiết (ví dụ, các bảng mạch in) bằng một dòng khí nóng. Đối với phần lớn các chi
tiết thường sử dụng kim loại điền đầy ở dạng kem hoặc bột nhão.
A.1.6.3. Hàn vảy mềm chảy đốt nóng bằng bức xạ hồng ngoại
hoặc laze
Các chi tiết (ví dụ, các bảng mạch in) được đốt bằng bức xạ
hồng ngoại hoặc laze. Bức xạ hồng ngoại đốt nóng toàn bộ chi tiết. Bức xạ laze
chỉ đốt nóng khu vực mối liên kết.
A.1.6.4. Hàn vảy mềm chảy đốt nóng bằng hơi ngưng tụ (hàn
vảy mềm pha hơi)
Sử dụng hơi ngưng tụ để đốt nóng các chi tiết (ví dụ, các
bảng mạch in) tới nhiệt độ hàn vảy mềm. Nhiệt độ không vượt quá điểm sôi của
chất lỏng dùng để tạo ra hơi.
A.2. Hàn vảy cứng
A.2.1. Hàn vảy cứng nóng bằng chất lỏng
A.2.1.1. Hàn vảy cứng nhúng (914)
Các chi tiết được hàn được đốt nóng bằng cách nhúng trong bể
kim loại điền đầy nóng chảy. Bể phải được làm bằng vật liệu thích hợp (vật liệu
gốm hoặc graphit). Các chi tiết cần được phủ thuốc hàn trước khi được nhúng
trong bể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chi tiết được hàn được đốt nóng bằng cách nhúng trong bể
có chứa hỗn hợp các muối nóng chảy. Bể được làm bằng vật liệu thích hợp. Nhiều
hỗn hợp muối cũng có tác động đối với thuốc hàn. Thành phần của hỗn hợp muối
phụ thuộc vào tính chất của kim loại cơ bản và kim loại điền đầy. Phôi tạo hình
trước của kim loại điền đầy được đặt ngay gần kề mối liên kết trước khi nhúng
chìm trong bể muối.
A.2.1.3. Hàn vảy cứng trong bể thuốc hàn
Hàn vảy cứng trong bể thuốc hàn yêu cầu phải nhúng chìm các
chi tiết được hàn trong bể thuốc hàn nóng chảy có hoạt tính thích hợp. Phôi tạo
hình trước của kim loại điền đầy được đặt ngay gần kề vùng liên kết trước khi
nhúng chìm trong bể thuốc hàn.
A.2.2. Hàn vảy cứng bằng ngọn lửa (912)
Sử dụng một mỏ hàn hơi làm nguồn nhiệt. Mỏ hàn được điều
chỉnh để tạo ra ngọn lửa trung tính hoặc khử yếu. Cách tác dụng nhiệt phụ thuộc
vào tính chất của mối liên kết được hàn vảy cứng và kim loại điền đầy được sử
dụng:
- đối với hàn vảy cứng bằng tay, mỏ hàn thường được di
chuyển để đốt nóng các chi tiết được hàn vảy cứng một cách đồng đều nhất trong
vùng của mối liên kết;
- đối với hàn vảy cứng cứng cơ khí hóa và tự động hóa, các
chi tiết thường được di chuyển (xem Hình A.8);
- các nhiên liệu khí thích hợp cho hàn là axetylen, propan,
hydro hoặc khí tự nhiên được đốt cháy cùng với oxy, không khí nén hoặc không khí
được hút vào.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Kim loại điền đầy cho hàn vảy cứng
2. Chi tiết
3. Mỏ đốt ngọn lửa
4. Hỗn hợp nhiên liệu/không khí
Hình A.9 - Hàn vảy cứng bằng ngọn
lửa với các mỏ đốt cố định
A.2.3. Hàn vảy cứng bằng hồ quang điện (93)
Các quá trình hàn vảy cứng quang (điện cực) kim loại có thể
phân chia thành hàn vảy cứng hồ quang (điện cực) kim loại trong môi trường khí
bảo vệ và hàn vảy cứng hồ quang trong môi trường khí bảo vệ với điện cực không
nóng chảy. Nguyên lý của hàn vảy cứng hồ quang kim loại hầu như giống nguyên lý
của hàn hồ quang kim loại trong môi trường khí bảo vệ, nghĩa là hàn hồ quang
plasma (vonfram) với dây kim loại điền đầy. Các dây kim loại điền đầy thông
dụng nhất là các hợp kim đồng. Phạm vi nóng chảy của các vật liệu điền đầy này
thấp hơn phạm vi nóng chảy của vật liệu cơ bản.
Thông thường các quá trình hàn vảy cứng hồ quang kim loại
được sử dụng cho các tấm thép mỏng, có thể được phủ hoặc không được phủ.
Do phạm vi nóng chảy của vật liệu điền đầy thấp hơn cho nên
ít có rủi ro gây hư hỏng cho lớp phủ cũng như ít có nguy cơ ảnh hưởng nhiệt đến
chi tiết được hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.4. Hàn vảy cứng bằng bức xạ
A.2.4.1. Hàn vảy cứng bằng chùm tia laze (93)
Xem Hình A.10.
Có thể thực hiện hàn vảy cứng bằng chùm tia laze với CO2
hoặc Nd: laze YAG hoạt động theo chế độ liên tục hoặc chế độ xung. Kim loại
điền đầy thường được sử dụng là dây kim loại điền đầy hoặc bột nhão cho hàn vảy
cứng.
Một ứng dụng mới đối với hàn vảy cứng bằng chùm tia laze là
sự liên kết của các tấm thép, ví dụ, trong công nghiệp ôtô. Cũng có thể thực
hiện các quá trình hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng bằng chùm tia laze trong môi
trường khí bảo vệ hoặc trong chân không.

CHÚ DẪN:
1. Nguồn cấp điện
2. Sợi quang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Chùm tia las
5. Dây kim loại điền đầy
6. Các chi tiết được hàn
Hình A.10 - Hàn vảy cứng chùm tia
laze
A.2.4.2. Hàn vảy cứng bằng chùm tia điện tử (93)
Xem Hình A.11.
Nhiệt được tạo ra trong chi tiết, tại mối liên kết được hàn
vảy cứng do sự hấp thụ một chùm tia điện tử đã được điều tiêu. Quá trình hàn
thường được thực hiện trong chân không.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Catot
3. Anot
4. Các đầu cực cho cấp điện
5. Hệ thống dẫn chùm tia
6. Thấu kính điều tiêu
7. Buồng hàn vảy cứng
8. Chùm tia điện tử
9. Mối liên kết
10. Cơ cấu để di chuyển chi tiết, ví dụ cơ cấu quay chi tiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.11 - Hàn vảy cứng bằng chùm
tia điện tử
A.2.5. Hàn vảy cứng dùng điện để đốt nóng
A.2.5.1. Hàn vảy cứng bằng cảm ứng (916)
Xem Hình A.12.
Nhiệt được tạo ra do cảm ứng của dòng điện xoay chiều trong
các chi tiết được hàn vảy cứng. Thông thường quá trình hàn vảy cứng này được
thực hiện trong không khí cùng với thuốc hàn, nhưng cũng có thể sử dụng một môi
trường bảo vệ.
Mật độ năng lượng được tạo ra trong các chi tiết giảm đi
nhanh từ bề mặt vào bên trong. Chiều sâu truyền nhiệt là một hàm số của tần số.
Các tần số trung bình (1000 Hz đến 10000 Hz) cho chiều sâu truyền nhiệt lớn hơn
các tần số cao (100 kHz tới nhiều MHz).

CHÚ DẪN:
1. máy phát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Mối liên kết
4. Cuộn cảm
Hình A.12 - Hàn vảy cứng bằng cảm
ứng
A.2.5.2. Hàn vảy cứng bằng điện trở (918)
Xem Hình A.13.
Nhiệt được tạo ra tại mối liên kết trong các chi tiết được
hàn do điện trở có dòng điện chạy qua. Sự đốt nóng bằng điện này làm cho các
chi tiết được hàn lại với nhau một cách gián tiếp (xem Hình A.13) hoặc trực
tiếp (xem Hình A.14).

CHÚ DẪN:
1. Chi tiết thứ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Chi tiết thứ hai (thanh thép)
4. Nguồn để cấp điện
5. Điện cực đồng
6. Bàn kẹp
Hình A.13 - Hàn vảy cứng bằng điện
trở gián tiếp

CHÚ DẪN:
1. Điện cực
2. Đầu điện cực định hình (được chế tạo bằng cacbon,
vonfram, molipđen)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Kim loại điền đầy, thuốc hàn cho hàn vảy cứng
5. Các chi tiết được hàn
6. Điện cực đối
Hình A.14 - Hàn vảy cứng bằng điện
trở trực tiếp
A.2.5.3. Hàn vảy cứng trong lò (913)
Các chi tiết hàn được đốt nóng bằng bức xạ nhiệt và/hoặc sự
đối lưu của khí nóng trong lò. Các chi tiết được cố định so với nhau. Kim loại
điền đầy cho hàn vảy cứng được đặt vào vị trí trước khi bắt đầu đốt nóng. Thông
thường quá trình hàn được thực hiện không có thuốc hàn trong môi trường khí thử
(hoàn nguyên) hoặc trong chân không. Trong một số trường hợp có thể sử dụng môi
trường khí trơ để bảo vệ và/hoặc thuốc hàn đối với các hợp kim nhôm.

Hình A.15 - Sơ đồ phân loại các quá
trình hàn vảy mềm và hàn vảy cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Danh
mục các thuật ngữ tương đương giữa các ngôn ngữ cho các quá trình hàn vảy mềm
hoặc hàn vảy cứng
Điều, điều nhỏ
Thuật ngữ trong
Số hiệu tham chiếu trong ISO 4063
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Pháp
A.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Soldering
Brasage tendre
94
A.1.1.1
Hàn vảy mềm với mỏ hàn
Soldering with soldering iron
Brasage tendre au fer
952
A.1.1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Soldering with preheated blocks
Brasage tendre avec blocs préchauffés
96
A.1.1.3
Hàn thiếc với con lăn
Roller tinning
Brasage tendre à la molette
96
A.1.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dip soldering
Brasage tendre au trempé
944
A.1.2.2
Hàn vảy mềm với sóng hàn
Wave soldering
Brasage tendre à la vague
981
A.1.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Drag soldering
Brasage tendre à la traine
956
A.1.2.4
Hàn vảy mềm bằng siêu âm
Ultrasonic soldering
Brasage tendre par ultrasons
947
A.1.3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Flame soldering
Brasage tendre à la flamme
942
A.1.3.2
Hàn vảy mềm bằng khí nóng
Hot gas soldering
Brasage tendre au gaz chaud
96
A.1.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Infrared soldering
Brasage tendre par infrarouge
941
A.1.5.1
Hàn vảy mềm bằng cảm ứng trong không khí
Induction soldering in air
Brasage tendre par induction dans l'air
946
A.1.5.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Resistance soldering
Brasage tendre par résistance
948
A.1.6
Hàn vảy mềm trong lò
Furnace soldering
Brasage tendre au four
943
A.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Brazing
Brasage fort
91
A.2.1.1
Hàn vảy cứng nhúng
Dip brazing
Brasage fort au trempé
914
A.2.1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Salt-bath brazing
Brasage fort au bain de sel
915
A.2.1.3
Hàn vảy cứng trong bể thuốc hàn
Flux-bath brazing
Brasage fort au bain de flux
-
A.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Flame brazing
Brasage fort à la flamme
912
A.2.3
Hàn vảy cứng bằng hồ quang điện
Brazing with an electric arc (MIG, TIG, plasma)
Brasage fort à l'arc électrique (MIG, TIG, plasma)
93
A.2.4.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
laser beam brazing
Brasage fort par faisceau laser
93
A.2.4.2
Hàn vảy cứng bằng chùm tia điện tử
Electron beam brazing
Brasage fort par faisceau d'électrons
93
A.2.5.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Induction brazing
Brasage fort par induction
916
A.2.5.2
Hàn vảy cứng bằng điện trở
Resistance brazing
Brasage fort par résistance
918
A.2.5.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Furnace brazing
Brasage fort au four
913