TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 3229:2007
ISO 1974 : 1990
GIẤY – XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN XÉ (PHƯƠNG PHÁP ELMENDORF)
Paper
– Determination of tearing resistance (Elmendorf method)
Lời nói đầu
TCVN 3229:2007 thay thế TCVN
3229:2000.
TCVN 3229:2007 hoàn toàn tương
đương ISO 1974:1990.
TCVN 3229:2007 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GIẤY
– XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN XÉ (PHƯƠNG PHÁP ELMENDORF)
Paper
– Determination of tearing resistance (Elmendorf method)
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
xác định độ bền xé của giấy. Phương pháp này có thể áp dụng cho các loại
cáctông mỏng, nếu độ bền xé nằm trong khoảng đo của máy.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho
các loại cáctông sóng, nhưng có thể áp dụng cho các thành phần của nó. Phương
pháp này không thích hợp để xác định độ bền xé ngang của các loại giấy (hoặc
cáctông) có mức độ định hướng xơ sợi cao.
2. Tiêu chuẩn
viện dẫn
TCVN 3649:2007 (ISO 186:2002), Giấy
và cáctông – Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
TCVN 6725:2007 (ISO 187:1990),
Giấy, cáctông và bột giấy – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm, qui
trình kiểm tra môi trường và điều hòa mẫu.
ISO 536:1995, Giấy và cáctông – Xác
định định lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các
định nghĩa sau đây.
3.1. Độ bền xé (tearing
resistance)
Lực trung bình cần thiết để tiếp
tục xé mẫu thử đã được cắt mồi ở từng tờ giấy (hoặc cáctông). Nếu vết cắt mồi
theo chiều dọc, thì kết quả sẽ là độ bền xé theo chiều dọc; tương tự, nếu vết
cắt mồi theo chiều ngang, thì kết quả sẽ là độ bền xé theo chiều ngang. Kết quả
được biểu thị bằng miliniutơn (mN).
3.2. Chỉ số độ bền xé (tear
index)
Độ bền xé của giấy (hoặc cáctông)
chia cho định lượng của nó. Kết quả được biểu thị bằng miliniutơn mét vuông
trên gam (mN.m2/g).
4. Nguyên tắc
Các tờ mẫu thử xếp chồng lên nhau
(thường là bốn tờ) theo cùng chiều, dùng dao cắt mồi một đầu thử trước khi tác
dụng lực xé. Cho con lắc chuyển động vuông góc với mặt phẳng ban đầu của mẫu
thử. Công thực hiện để xé mẫu thử được đo bằng thế năng bị mất của con lắc.
Lực xé trung bình (công thực hiện
để xé mẫu chia cho tổng chiều dài xé) được chỉ ra trên thang đo nằm trên con
lắc hoặc màn hình của máy đo sử dụng.
Độ bền xé của giấy được xác định từ
giá trị trung bình của lực xé và số lượng tờ mẫu trong một lần thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Máy đo độ bền xé kiểu
Elmendorf, khả năng đo phù hợp với qui định ở phụ lục A.
CHÚ THÍCH
1 Một số máy đo có thể kèm theo máy
tính để tính độ bền xé của mẫu thử. Với loại máy đó, hệ thống kim ma sát thường
được thay thế bằng bộ phận cảm biến có khả năng nhận biết góc chuyển động của
con lắc. Đầu ra của bộ phận cảm biến là máy in kết quả trung bình của độ bền
xé. Các liên quan khác của loại máy này phù hợp với các yêu cầu ở phụ lục A.
2 Trong điều kiện của phép thử này,
tổng công thực hiện của con lắc gồm: công để xé, công để nâng và uốn, công để
vượt qua ma sát giữa các cạnh xé của mẫu thử. Một số máy đo công thực hiện gồm
cả lực để thắng lực ma sát do mẫu thử cọ xát với con lắc trong thời gian thử.
Đó chính là nguyên nhân dẫn đến sai số của kết quả đó, bởi vậy các máy đó không
phù hợp để thử theo phương pháp của tiêu chuẩn này. Các máy đo được cải tiến để
loại bỏ vấn đề này có thể sử dụng được.
5.2. Khối lượng gia thêm hoặc
các con lắc thay thế, dùng để làm gia tăng công suất lực xé của máy.
5.3. Dụng cụ chuẩn bị mẫu
thử: gồm có khuôn, máy xén hoặc dưỡng và dao cắt mẫu.
6. Lấy mẫu
Mẫu được lấy theo TCVN 3649:2007
(ISO 186:2002).
7. Điều hòa mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Chuẩn bị mẫu
thử
Mẫu được chuẩn bị trong điều kiện
môi trường như môi trường điều hòa mẫu. Mẫu không được có nếp gấp, nhăn hoặc
bất cứ một hư hỏng nào nhìn thấy được trong phần được cắt để thử. Mẫu được cắt
cách các cạnh của tờ mẫu hoặc cuộn mẫu ít nhất là 15 mm. Nếu có hình bóng nước
thì phải ghi vào báo cáo thử nghiệm.
Phân biệt hai mặt của mẫu thử theo
phương pháp thích hợp, ví dụ, mặt số một và mặt số hai cho cả hai mặt, từ mỗi
tờ mẫu, cắt bốn miếng hình chữ nhật với kích thước: 50 mm ± 2 mm và 76 mm ± 2
mm có các cạnh song song với nhau. Sau khi dùng dao cắt mỗi đầu mẫu thử (xem
điều A.1), chiều dài xé còn lại phải đảm bảo là 43,0 mm ± 0,5 mm. Mẫu thử là
tập hợp của bốn tờ. Xếp bốn tờ mẫu theo cùng chiều dọc song song với nhau và
cùng một mặt. Các mẫu thử được cắt cùng một lúc như đã mô tả ở trên. Chiều dài
chỗ không xé phải như qui định ở trên.
Các cạnh của các tờ trong một lần đo
không được dính vào nhau.
CHÚ THÍCH 3 Kích thước chính xác
của mẫu thử phụ thuộc vào dạng máy đo sử dụng. Đối với một số máy đo kích thước
phù hợp của mẫu thử là 50 mm chiều rộng x 63 mm chiều dài; hoặc 50 mm chiều
rộng x 65 mm chiều dài hoặc 63 mm chiều rộng x 76 mm chiều dài. Dụng cụ cắt mẫu
phải phù hợp với kích thước của mẫu thử và máy đo được sử dụng.
Số lượng tờ mẫu phải cắt đầy đủ để
sao cho có được ít nhất là 10 giá trị đo theo mỗi chiều của giấy (ví dụ tổng số
ít nhất là 40 tờ cho mỗi chiều).
9. Cách tiến
hành
Tiến hành thử trong điều kiện môi
trường như điều hòa mẫu.
Đặt và kiểm tra máy đo như mô tả ở
phụ lục A. Nếu cần thiết, hiệu chuẩn máy đo theo mô tả ở phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để con lắc vào vị trí ban đầu và
dùng chốt để cố định lại.
Cẩn thận đặt mẫu thử vào vị trí của
ngàm kẹp sao cho khi cắt mồi, đường cắt nằm ở vị trí trung tâm giữa ngàm kẹp
nằm trên khung máy đo và ngàm kẹp nằm trên con lắc, kẹp chặt mẫu lại. Đặt kim
chỉ lực ở vị trí qui định. Dùng dao cắt mồi mẫu thử và thả con lắc. Sự rơi của
con lắc sẽ xé phần mẫu còn lại. Dùng tay bắt lấy con lắc một cách nhẹ nhàng khi
nó đang dao động trở lại mà không làm ảnh hưởng tới vị trí của kim chỉ lực tác
dụng. Ghi lại kết quả trên thang đo đúng đến vạch chia của khoảng sử dụng.
CHÚ THÍCH 4. Thiết bị đọc bằng kỹ
thuật số có thể có sự bố trí khác nhau chút ít về việc thả và hãm con lắc.
Trong trường hợp đó thì theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Khởi động con lắc và nếu thích hợp,
để kim chỉ ở vị trí ban đầu và lấy mẫu đã bị xé ra. Lặp lại qui trình này cho
các mẫu thử khác, đặt hướng của các mẫu sao cho một mặt luôn theo một hướng và
chọn theo con lắc.
Đường xé có thể bị lệch khỏi đường
cắt ban đầu. Nếu độ lệch trung bình lớn hơn 10 mm ở một hoặc hai lần trong tổng
số mười lần thử, thì bỏ kết quả đó và tiến hành thử tiếp để có số giá trị đo
được là mười. Nếu có hơn hai mẫu có độ lệch lớn hơn 10 mm thì phải ghi vào báo
cáo thử nghiệm.
Thông thường thì giấy xé bình
thường, nhưng nếu có một số tờ mẫu giấy bị bóc từng phần mảng rộng trên bề mặt
được xé (hiệu ứng này được gọi là “skinning”), thì áp dụng theo tiêu chuẩn ở
đoạn trước bằng cách xé ở giữa dải xuyên suốt mẫu thử.
Nếu sử dụng các con lắc hoặc con
lắc/khối lượng gia thêm hiện có để thử độ bền xé của giấy hoặc cáctông với số
tờ trong một lần thử là bốn, không cho được kết quả thích hợp thì có thể tiến
hành thử với số tờ mẫu nhiều hoặc ít hơn, nhưng phải ghi vào báo cáo thử
nghiệm.
CHÚ THÍCH
5 Độ bền xé biểu kiến phụ thuộc vào
số lượng tờ mẫu xé trong một lần. Với một số loại giấy, sự khác nhau của độ bền
xé biểu kiến có thể vượt quá 20% khi tiến hành xé đồng thời một lúc một tờ và
bốn tờ. So sánh kết quả khi tiến hành xé cùng một lúc 4 tờ và 2 tờ hoặc nhiều
hơn (có thể đến 16 tờ) cho thấy sự chênh lệch này nhỏ hơn khi xé 1 tờ và 4 tờ
cùng một lúc, tuy nhiên sự chênh lệch này cũng cần được chú ý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Tính toán
và biểu thị kết quả
Đối với mỗi chiều được thử, độ bền
xé và chỉ số độ bền xé được tính từ kết quả đọc được trên thang đo theo công
thức sau:

Trong đó:
F là độ bền xé, tính bằng
miliniutơn (mN);
là
chỉ số đọc trên máy, tính bằng miliniutơn (mN);
p là hệ số của con lắc sử dụng cho
số lượng tờ mẫu được xé cùng một lúc để đọc được trực tiếp độ bền xé (thường
giá trị này là 4,16, 32), tính bằng miliniutơn;
n là số tờ mẫu được xé cùng một lúc
(thông thường là 4 tờ);
X là chỉ số độ bền xé, tính bằng
miliniutơn mét vuông trên gam (mN.m2/g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hệ số biến thiên của các kết
quả từ các giá trị riêng rẽ đọc được trên máy.
11. Độ chụm
So sánh đều đặn độ chụm các phép
thử ở Mỹ, gồm có 120 phòng thí nghiệm với 12 loại giấy, độ lặp lại của phương
pháp là khoảng 3,5%.
Cùng với sự so sánh đó, độ tái lập
là khoảng 18%.
12. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm các thông
tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) thời gian và địa điểm thử;
c) mô tả và nhận dạng vật liệu được
thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) số lần thử, nếu khác mười;
f) độ bền xé, tính bằng miliniutơn
và chỉ số độ bền xé, tính bằng miliniutơn mét vuông trên gam theo mỗi chiều
được thử, lấy đến ba chữ số có nghĩa;
g) hệ số biến thiên của các kết
quả;
h) nhà sản xuất, mẫu, mã và hệ số
(p) của con lắc sử dụng trong thiết bị;
i) số lượng tờ mẫu xé cùng một lúc;
j) các sai lệch của đường xé từ
phần được điều chỉnh hoặc có thể bị xảy ra “skinning” hay không.
CHÚ THÍCH 7 Trong phép thử này có
những ảnh hưởng có thể gây ra kết quả giả cao hoặc thấp, do đó cần phải thực
hiện rất cẩn thận.
k) các thao tác khác so với tiêu
chuẩn này hoặc các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thử;
i) định lượng của giấy hoặc các yếu
tố khác có trong trình bày kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC A
(qui định)
MÔ TẢ, HIỆU CHỈNH VÀ BẢO DƯỠNG MÁY ĐO
ĐỘ BỀN XÉ
A.1. Mô tả
Máy đo gồm một khung
được gắn trên một đế cứng, để lắp con lắc và kim chỉ (xem hình A.1). Hai ngàm
kẹp, một được gắn vào thân máy, một được gắn trên con lắc giữ mẫu thử. Bề mặt
kẹp có kích thước tối thiểu là 25 mm chiều rộng và 15 mm chiều sâu. Con lắc có
thể dao động tự do theo phương nằm ngang.
CHÚ THÍCH 8 Trên một
số máy, kim chỉ được lắp bộ chuyển đổi hệ thống đọc bằng kỹ thuật số tuy khác
nhưng nó phù hợp với các yêu cầu của phụ lục này.
Khi con lắc ở vị trí
ban đầu, sẵn sàng cho phép thử, khoảng cách giữa hai ngàm kẹp là 2,8mm ± 0,3 mm
và mẫu thử được kẹp chặt thẳng hàng trên máy trong một mặt phẳng vuông góc với
mặt phẳng dao động của con lắc. Mặt trên của kẹp là một đường ngang, nằm cách
trục của con lắc một khoảng cách là 104 mm ± 2 mm. Mặt phẳng có đường này và
trục con lắc tạo thành một góc 27,5o ± 0,5o với mặt phẳng
chứa mẫu thử.
Con lắc được nối với
bảng chia vạch hình tròn đã được hiệu chỉnh cho phù hợp với khoảng đo của máy. Máy
có sẵn các khoảng đo như sau:
gam
– lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
400
800
1600
3200
6400
Miliniutơn
mN
2
000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
000
16
000
32
000
64
000
Khoảng đo của tất cả các máy phải
phù hợp với các qui định cơ bản ở trên, nhưng điều cần thiết thì máy sẽ chọn
điều chỉnh khoảng đo cho vật liệu được thử.
Thang vạch đọc thông thường phù hợp
với độ bền xé cho số tờ (thường là 4; 8; 16 hoặc 32). Khi thử cùng một lúc bốn
tờ, như qui định trong phương pháp này, lấy số vạch đọc được nhân với 2,4 hoặc
8 để được độ bền xé, tính bằng miliniutơn như chỉ dẫn ở điều 10.
Kim đo, được lắp trên cùng trục của
con lắc, có khả năng va chạm liên tục để dừng kim đo tại điểm cao nhất đạt được
do chuyển động của con lắc.
Một phần của khung là đế để giữ cơ
cấu thả của con lắc và có thể điều chỉnh được để kim dừng lại. Cơ cấu thả của
con lắc là cách giữ con lắc ở vị trí được đưa lên và nhả nó ra không được có va
chạm. Kim được điều chỉnh về số 0 của máy.
Dao cắt mồi lắp ở khoảng cách chỗ
sẽ được xé sau khi cắt mồi là 43,0 mm ± 0,5 mm và khoảng cách trên ngàm kẹp và
chỗ được xé cuối cùng là 4,0 mm ± 0,5 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2. Điều chỉnh và bảo dưỡng máy
đo
Qui trình kiểm tra máy dưới đây để
sử dụng cho từng tổ hợp của con lắc/khối lượng gia tăng.
A.2.1. Kiểm tra máy
Kiểm tra các chi tiết dưới đây và
điều chỉnh như sau:
a) kiểm tra hướng của con lắc có bị
lệch không;
b) kiểm tra khoảng cách giữa hai
kẹp là 2,8 mm ± 0,3 mm và các kẹp phải thẳng hàng khi con lắc ở vị trí ban đầu;
c) bảo đảm kim chỉ lực tác dụng
không bị hư hỏng và được gắn ống bảo vệ cứng bọc ngoài;
d) kiểm tra dao cắt, nếu được lắp,
đảm bảo lưỡi dao phải sắc và không hỏng. Dao phải nằm chính giữa và thẳng góc
với đỉnh của hai ngàm kẹp. Độ sắc của dao phải như qui định để bảo đảm sau khi
thay mẫu khác vẫn có đường xé như qui định như ở điều 8 và A.2.6;
e) đối với máy đo có gắn máy tính
điện tử, kiểm tra cách lắp đặt và hoạt động theo đúng hướng dẫn của nhà sản
xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt máy trên một cái bàn vững chắc,
nếu được thì bắt chặt vào bàn.
Chốt ngàm kẹp con lắc không có mẫu
và dừng con lắc lại, điều chỉnh vị trí của máy sao cho con lắc được treo thẳng
đứng và dấu được đánh trên con lắc trùng khớp với đế. Giữ cho con lắc đứng yên,
sau đó nhẹ nhàng đưa về trùng với vạch dấu và giữ đứng yên.
Trong suốt quá trình thao tác, kim
phải chỉ thẳng hướng lên trên.
Với các máy giá trị đo hiện số điện
tử, thì sự hiệu chỉnh theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
A.2.3. Điều chỉnh kim chỉ lực
tác dụng về vị trí 0
Sau khi máy đo ở vị trí cân bằng,
máy được vận hành một vài lần với ngàm kẹp và con lắc không có mẫu và chốt lại.
Nếu kim không chỉ ở số 0 thì điều chỉnh kim khi đến số 0 thì dừng lại.
Với các máy giá trị đo hiện số điện
tử, thì sự hiệu chỉnh theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
CHÚ THÍCH 10 Không được thay đổi vị
trí điều chỉnh số 0.
A.2.4. Kiểm tra ma sát của con
lắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với các giá trị máy
đo hiện số điện tử, nếu cần thiết thì dấu đối chiếu có thể đánh dấu trên chỗ
khác ở bộ phận thả con lắc và cũng có thể đánh dấu ngay trên con lắc.
A.2.5. Kiểm tra ma
sát của kim chỉ lực
Kiểm tra đưa kim về
vị trí số 0 như ở A.2.3. Đặt con lắc không có mẫu và ngàm kẹp đã được chốt ở vị
tri ban đầu và đưa kim về số 0. Thả con lắc và trước khi nó chuyển động trở lại
sang hoàn toàn bên trái thì giữ con lắc lại. Ước lượng khoảng cách kim lệch với
vạch số 0. Chỉ được phép lệch trong khoảng từ 4 đến 8 vạch.
CHÚ THÍCH 11 Không
cho dầu vào trục của kim chỉ, nhưng có thể cho vài giọt dầu dùng cho đồng hồ
vào sâu trong trục ma sát để kim dễ dàng chuyển động lên xuống trong phạm vi
đo.
Khi ma sát của kim
quá thấp thường thì làm hỏng hoặc lớp lót sẽ bị nén và điều đó có thể sửa chữa
được bằng cách làm cho nhám hoặc đặt thêm lớp lót.
Sau khi điều chỉnh ma
sát của kim, kiểm tra vị trí số 0 trên máy.
A.2.6. Kiểm tra
chiều dài xé
Kiểm tra chiều dài
xé, ví dụ sau khi cắt mồi, chiều dài thực xé phải đảm bảo là 43,0 mm ± 0,5 mm.
Nếu chiều dài thực xé không đạt thì điều chỉnh lại vị trí của dao cắt, khuôn
hoặc bàn sử dụng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A Ổ trục
B Kim chỉ lực
C Điểm dừng của kim
D Điểm chỉnh điểm dừng của kim
E Chốt con lắc
F Chỉ số mốc trên con lắc
G Đế chỉ số mốc
H kẹp cố định
J Ngàm kẹp trên con lắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M Vít chỉnh điểm dừng của kim
N Hốc để gắn vật có khối lượng
chuẩn
P Cắt bỏ để ngăn mẫu thử làm
vướng con lắc
Q Vít điều chỉnh
PHỤ LỤC B
(qui
định)
HIỆU CHUẨN MÁY ĐO
B.1. Hiệu chuẩn máy đo bằng các
vật có khối lượng chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số đọc được trên thang đo được
so sánh với giá trị thực được thực hiện. Một số máy thử độ bền xé được gắn các
vật có khối lượng chuẩn.
Vị trí trọng tâm của vật gắn vào
máy đo đã được xác định trước.
Đặt máy ở vị trí kiểm tra như qui
định trong phụ lục A. Gắn vật có khối lượng chuẩn vào đúng vị trí, cho máy đo
hoạt động với ngàm kẹp được vặn chặn và không có mẫu, xác định chỉ số trên
thang đo và độ cao của trọng tâm vật gắn vào máy trên bề mặt mốc nằm ngang
tương ứng với chỉ số trên thang đo.
Tính sự chính xác của đơn vị trên
thang đo Y, theo một trong các công thức dưới đây:
a) Đối với máy có chỉ số thang đo
là gam lực, G.

b) Đối với máy có chỉ số thang đo
là miliniutơn, mN.

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là khối lượng của vật chuẩn dùng
để kiểm tra, tính bằng kilôgam;
h là độ cao của trọng tâm vật có
khối lượng được gắn vào máy trên đường mốc nằm ngang khi con lắc ở vị trí cho
giá trị Y trên thang đo, tính bằng mét;
H là độ cao của trọng tâm vật có
khối lượng được gắn vào máy trên đường mốc nằm ngang khi con lắc ở vị trí ban
đầu, tính bằng mét;
p là hệ số của con lắc (xem điều
10);
Lặp lại với các vật có khối lượng
khác để kiểm tra và lập đồ thị của (h-H) theo các chỉ số khác nhau đọc được.
Trình tự hiệu chuẩn chỉ kiểm tra
khi cần thiết để xác định chỉ số trên thang đo khi cho thêm khối lượng để kiểm
tra tương ứng với giá trị của (h-H) và để tính sai số khi sử dụng giá trị này.
Các giá trị tính toán và đọc được
trên thang đo phải nằm trong khoảng ± 1%. Nếu các giá trị không nằm trong
khoảng đó thì phải chỉnh sửa lại máy đo. Mặt khác phải chuẩn bị lập biểu đồ và
điều chỉnh để được kết quả phù hợp.
Với các máy giá trị đo hiện số điện
tử, thì hiệu chuẩn theo phương pháp trên là không thích hợp cho hệ thống điện
tử. Trong trường hợp đó, thì hiệu chuẩn theo phương pháp trên là không thích
hợp cho hệ thống điện tử. Trong trường hợp đó, phương pháp hiệu chuẩn sẽ theo
lựa chọn của nhà sản xuất, tính hợp lệ của phương pháp phải được chứng minh.
B.2. Phương pháp khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt máy đo và kiểm tra như mô tả ở
phụ lục A. Để con lắc ở vị trí ban đầu, cố định vật có khối lượng kiểm tra ở
ngàm kẹp. Cho máy hoạt động và xác định chỉ số trên thang đo. Lặp lại với các
vật có khối lượng kiểm tra khác. Các chỉ số đọc được trên thang đo không được
khác các giá trị qui định của vật dùng để kiểm tra trong khoảng ± 1%. Nếu không
đạt được giá trị này thì có thể máy có lỗi và nếu được thì dừng lại và tiến
hành sửa chữa. Mặt khác phải chuẩn bị lập biểu đồ chính xác và điều chỉnh để
được kết quả phù hợp.
PHỤ LỤC C
(tham
khảo)
ĐƠN VỊ
Trong toàn bộ tiêu chuẩn này đơn vị
được sử dụng là hệ đơn vị Quốc tế SI, tuy nhiên một số thiết bị hiện nay vẫn
còn sử dụng từ “gam lực” trong các kết quả và điều đó hiện nay vẫn tiếp tục
được sử dụng ở một số nước.
Đối với loại thiết bị này, sự
chuyển đổi dưới đây được áp dụng cho tiêu chuẩn này.
Điều 10 và Điều A.1
Nếu thiết bị cho kết quả là gam
lực, lấy kết quả đó nhân với 9,81 để được kết quả milinuitơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số độ xé biểu thị bằng
milinuitơn mét vuông trên gam.
Điều B.1
Công thức thích hợp để tính cho các
thiết bị đã được hiệu chuẩn, tính bằng gam lực như sau:
