TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 11958:2017
ISO 10528:1995
VẬT
LIỆU DỆT - QUI TRÌNH GIẶT THÔNG THƯỜNG DÙNG CHO VẢI DỆT TRƯỚC KHI THỬ TÍNH CHÁY
Textiles -
Commercial laundering procedure for textile fabrics prior to
flammability testing
Lời nói đầu
TCVN 11958:2017 hoàn toàn
tương đương với ISO 10528:1995, đã được rà
soát và phê duyệt lại vào năm 2016 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 11958:2017 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các qui trình khác để đánh
giá giặt tại gia đình có sử dụng nước cứng ảnh hưởng đến tính cháy của vải dệt
được cho trong ISO 12138, Textiles - Domestic
laundering procedures for textile fabrics prior to flammability testing.
Các phương pháp thử qui
định việc sử dụng tỷ lệ chất lỏng/tải trọng là 5:1 đối với giặt
và 9:1 đối với giũ, là các tỷ lệ nằm ở cận dưới của các khoảng dùng trong thực
hành giặt thông thường. Vì các lý do thực tế, cách thực hành này được xác định
mà không có vải. Cho thêm nước trong khi giặt nhưng liều lượng sẽ thay đổi tùy
theo loại máy sử dụng và không thể kiểm soát được.
Nhiệt độ giặt quy định (75
± 3) °C được cho là đủ để đảm bảo tiệt trùng các vật dụng trong bệnh viện,
trong khi sử dụng các nhiệt độ cao hơn không cải thiện đáng kể hiệu quả làm sạch.
Một số vật dụng không phù hợp để giặt ở nhiệt độ này do co và các yếu tố khác,
và sử dụng một qui trình giặt khác có nhiệt độ giặt (40 ± 3) °C
cho những loại vải này.
Các máy giặt khác nhau thì
khác nhau về tác động cơ học và thời gian cần để nâng nhiệt độ giặt. Rất khó để
kiểm soát nhiệt độ nước vào. Tổng thời gian khuấy 30 min trong khi gia nhiệt và
giặt được quy định cho giặt tiêu chuẩn. Thời gian này
lâu hơn so với thực tế nhưng nó giúp loại bỏ những biến thiên không thể kiểm
soát được giữa các loại máy giặt khác nhau và đảm bảo rằng phép thử khắc nghiệt
hơn sử dụng thực tế. Để loại bỏ các biến
thiên trong thời gian gia nhiệt, không được bắt đầu khuấy cho đến khi đạt nhiệt
độ (40 ± 3) °C. Điều này cho phép nhiệt độ đầu vào của nước thay đổi mà
không ảnh hưởng đến thời gian khuấy.
Trong thử nghiệm liên
phòng được thực hiện bởi nhóm công tác quốc tế ISO/TC 38/SC 2/WG 6
năm 1989, cho thấy qui trình này có khả năng phân biệt giữa các chất
xử lý hoàn tất chậm cháy có độ ổn định tốt và không tốt với giặt. Tuy nhiên,
lưu ý là phép thử tính cháy được sử dụng để đánh giá hiệu năng của vải (được
quy định trong ISO 6941:1984, Textile fabrics -
Burning behaviour - Measurement of flame spread properties of
vertically oriented specimens) tạo ra
nhiều biến thiên hơn qui trình giặt này khi sử dụng hai phương pháp theo trình
tự.
VẬT
LIỆU DỆT - QUI TRÌNH GIẶT THÔNG THƯỜNG DÙNG CHO VẢI DỆT TRƯỚC KHI THỬ TÍNH CHÁY
Textiles -
Commercial laundering procedure for textile fabrics prior to
flammability testing
1 Phạm vi
áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài
liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ
sung (nếu có).
ISO 675:19791),
Textiles - Woven
fabrics - Determination of dimensional change on commercial laundering near
the boiling point (Vật liệu dệt - Vải dệt - Xác định sự thay đổi
kích thước khi giặt gần với điểm sôi).
ISO 6330:19842),
Textiles - Domestic
washing and drying procedures for textile testing (Vật
liệu dệt - Qui trình giặt và làm khô tại gia đình để thử vật liệu
dệt).
3 Thiết
bị, dụng cụ và thuốc thử
3.1 Máy
giặt
3.1.1 Máy
giặt tự động (loại A)
Được trang bị thùng quay
ngang với tác động đổi chiều.
Thùng quay phải có đường
kinh từ 480 mm đến 610 mm và phải được lắp ba đến bốn cơ cấu nâng. Thùng quay
phải quay từ 30 vòng/phút đến 52 vòng/phút và đổi chiều
sau mỗi 10 vòng đến 20 vòng. Mức chất lỏng phải
được kiểm soát ở cả mức thấp và mức cao, tạo ra thể tích chất lỏng 0,3 V1
và 0,54 V1, trong đó V1
là thể tích của thùng quay (xem 5.1). Phải cung cấp phương tiện để
gia nhiệt và kiểm soát nhiệt độ nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Cách
xác định này cho phép sử dụng nhiều loại máy giặt hơn ISO 6330. Có thể sử dụng các máy giặt loại A1 hoặc A2 theo qui
định trong ISO 6330 nếu thỏa mãn các yêu cầu kiểm soát mức chất
lỏng.
3.1.2 Lồng
giặt (loại W)
Theo qui
định trong ISO 675, được sử dụng với qui trình quy định trong Điều 8 hoặc Điều
9.
Thiết bị này có
khác về tác động đổi chiều, đổi chiều sau mỗi 5 vòng đến 10 vòng và được gia
nhiệt bằng hơi nước.
3.2 Nước
mềm
Có
độ cứng tối đa 20 mg/l, khi được biểu thị
theo canxi cacbonat.
3.3 Vải
bù
Các miếng vải hình chữ nhật
gồm các lớp đơn vải dệt thoi 100 % bông tẩy trắng hoặc 100 % polyeste. Từng miếng
phải có kích thước ít nhất 350 mm x 500 mm và phải được
viền mép dọc theo các mép cắt để ngăn ngừa sổ mép.
3.4 Chất
giặt ít bọt, có perborat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5 Bàn
là, hoặc bàn ép, có khả năng sử dụng ở nhiệt độ phù hợp với vật
liệu được thử.
4 Thành
phần của tải
Các mẫu thử phải có kích
thước đủ cho phép thử tính cháy tiếp theo. Tổng khối lượng khô của tải thử
phải được tính theo 5.2 và ít nhất một nửa tải thử phải gồm vật liệu cần thử hoặc
vật liệu từ loại xơ tương tự, phần còn lại gồm vải bù polyeste (xem 3.3)
5 Các
tính toán ban đầu
5.1 Thể
tích thùng quay
Nếu không có qui
định thì tính thể tích V1 của
thùng quay, tính bằng lít, chính xác đến lít, bỏ qua
bất kỳ khoảng trống nào bị cơ cấu nâng chiếm giữ, theo công thức:
V1
= lr2π x 10-6
Trong đó
l chiều
dài của thùng quay, tính bằng milimét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Tải thử
Tính
tổng khối lượng khô m1 của tải
thử, tính bằng kilogam, làm tròn đến 0,1 kg theo công
thức:
m1 =
(0,060 ± 0,004)V1
5.3 Lượng
chất giặt
Tính khối lượng m2
của chất giặt được thêm vào, tính bằng kilogam, làm tròn đến 0,5
g theo công thức:
m2
= (0,30 ± 0,02)V1
5.4 Mức
nhấn chìm thấp
Xác định thể tích nước V2,
tính bằng lít, cần cấp vào thiết bị đến mức nhấn chìm
thấp (L), làm tròn đến 0,5 I, khi không có tải thử và thùng quay đứng yên,
theo công thức:
V2 =
(0,30 ± 0,02)V1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định thể
tích nước V3, tính bằng
lít, cần cấp vào thiết bị đến mức nhấn chìm
cao (H), làm tròn đến
0,5 I, khi không có tải thử và thùng quay đứng yên, theo công thức:
V3 =
(0,54 ± 0,04)V1
CHÚ THÍCH 2 Đối
với một số loại máy giặt, mức nhấn chìm
được cài đặt trước. Các máy giặt khác cần các mức nhấn chìm
được điều chỉnh để đạt được thể tích qui
định (xem Phụ lục A).
6 Qui
trình giặt chuẩn: máy tự động (loại A)
6.1 Cho
tải thử có khối lượng m1 theo
tính toán trong 5.2 và có thành phần qui định (xem Điều 4) vào máy giặt
(3.1.1). Khởi động máy giặt với sự khuấy giảm và cấp đầy nước mềm (3.2) ở nhiệt
độ từ 15 °C đến 40 °C đến mức nhấn chìm thấp (L), đồng thời cho thêm chất giặt (3.4)
có khối lượng m2 theo tính được trong 5.3.
6.2 Nếu
nhiệt độ của nước đầu vào thấp hơn 37 °C, gia
nhiệt đến (40 ± 3) °C mà không khuấy. Gia nhiệt đến (75 ± 3) °C
trong (15 ± 3) min với sự khuấy giảm. Bật mức khuấy thông thường và vận hành ở
(75 ± 3) °C trong (15 ± 0,5) min. Xả nước.
6.3 Cấp
nước mềm lạnh đến mức nhấn chìm cao (H). Vận hành máy trong 3 min sau đó xả nước. Lặp lại
ba lần để đạt được tổng bốn lần giũ tất cả. Vắt li tâm trong 6 min.
6.4 Lặp
lại chu kỳ giặt, giũ và vắt li tâm 11 lần để đạt tổng số 12 chu kỳ.
CHÚ THÍCH 3 Nếu
không thể hoàn thành số chu kỳ giặt đã qui
định mà không gián đoạn thì có thể để tải thử ướt sau khi vắt ly tâm trong tối
đa 18 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Qui trình
giặt giảm: máy tự động (loại A)
7.1 Cho
tải thử có khối lượng m1 theo
tính toán trong 5.2 và có thành phần qui định (xem Điều 4) vào
máy giặt (3.1.1). Khởi động máy giặt với sự khuấy giảm và cấp đầy nước mềm
(3.2) ở nhiệt độ từ 15 °C đến 40 °C đến mức nhấn chìm thấp (L), đồng thời cho thêm chất giặt (3.4)
có khối lượng m2 theo tính được trong 5.3.
7.2 Nếu
nhiệt độ của nước đầu vào dưới 37 °C, gia
nhiệt đến (40 ± 3) °C mà không khuấy. Vận hành máy ở (40 ± 3) °C
với sự khuấy giảm trong (15 ± 0,5) min. Xả nước.
7.3 Cấp
nước mềm lạnh đến mức nhấn chìm cao (H). Vận hành máy trong 3 min sau đó xả nước.
Lặp lại ba lần để đạt được tổng bốn lần giũ tất cả. Vắt li tâm trong 3 min.
7.4 Lặp
lại chu kỳ giặt, giũ và vắt li tâm 11 lần để đạt tổng số 12 chu kỳ.
CHÚ THÍCH 4 Nếu
không thể hoàn thành số chu kỳ giặt qui định mà
không gián đoạn thì có thể để tải thử ướt sau quay li tâm trong tối
đa 18 h.
7.5 Làm
khô các mẫu thử theo một trong các qui trình làm khô qui
định trong ISO 6330, phụ thuộc vào hướng dẫn giặt đối với vật liệu. Là ép các mẫu
thử (xem 3.5) ở nhiệt độ thích hợp để loại bỏ các nếp nhăn (nếu vật liệu phù hợp
để là ép).
8 Qui
trình giặt chuẩn: lồng giặt (loại W)
8.1 Cho
tải thử có khối lượng m1 theo
tính toán trong 5.3 và có thành phần qui định
(xem Điều 4) vào máy giặt (3.1.2). Cấp nước mềm lạnh (3.2) đến mức nhấn chìm thấp
(L), đồng thời cho thêm chất giặt (3.4) có khối lượng m2 theo
tính toán trong 5.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 5 Mức
nước sẽ tăng do ngưng tụ hơi nước trong thời gian gia nhiệt. Tỷ lệ cuối cùng chất
lỏng/tải thử sẻ lớn hơn tỷ lệ ban đầu 5:1.
8.3 Cấp
nước mềm lạnh đến mức nhấn chìm cao (H). Vận hành máy trong 3 min sau đó xả nước.
Lặp lại ba lần để đạt được tổng bốn lần giũ tất cả.
8.4 Lặp
lại chu kỳ giặt và giũ 11 lần để đạt tổng số 12 chu kỳ.
8.5 Làm
khô các mẫu thử theo một trong các qui trình làm khô qui định trong ISO 6330, phụ thuộc vào hướng dẫn giặt đối với vật liệu. Là
ép các mẫu thử ở nhiệt độ phù hợp để loại bỏ các nếp nhăn (nếu vật liệu phù hợp
để là ép).
9 Qui
trình giặt giảm: lồng giặt (loại W)
9.1 Cho
tải thử có khối lượng m1 như tính
toán trong 5.2 và có thành phần qui định
(xem Điều 4) vào máy giặt (3.1.2). Cấp nước mềm lạnh (3.2) đến mức nhấn chìm thấp
(L), đồng thời cho thêm chất giặt (3.4) có khối lượng m2 theo
tính toán trong 5.3.
9.2 Khởi
động máy giặt và phun hơi nước để tăng nhiệt độ đến (40 ± 3) °C
(xem chú thích 6). Duy trì ở (40 ± 3) °C
trong (15 ± 0,5) min. Xả nước.
CHÚ THÍCH 6 Mức
nước sẽ tăng do ngưng tụ hơi nước trong thời gian gia nhiệt. Tỷ
lệ cuối cùng chất lỏng/tải thử sẽ lớn hơn tỷ lệ ban đầu
5:1.
9.3 Cấp
nước mềm lạnh đến mức nhấn chìm cao (H). Vận hành máy trong 3 min sau đó xả nước.
Lặp lại ba lần để đạt được tổng bốn lần giũ tất cả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5 Làm
khô các mẫu thử theo một trong các qui trình làm khô qui
định trong ISO 6330, phụ thuộc vào hướng dẫn
giặt đối với vật liệu. Là ép các mẫu thử (xem 3.5) ở nhiệt độ phù hợp để loại bỏ
các nếp nhăn (nếu vật liệu phù hợp để là ép).
10 Báo
cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm về tính
cháy của vật liệu thử sau khi giặt bởi các qui trình này phải có câu sau:
“Được thử
nghiệm sau giặt theo TCVN 11958 (ISO 10528)”
Với
a) Loại máy giặt được sử dụng
và thể tích thùng quay;
b) Loại chất giặt sử dụng;
c) Qui trình giặt sử dụng
(qui trình giặt chuẩn hoặc qui trình giặt giảm);
d) Qui trình làm khô sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Các
thông số của máy giặt điển hình
Loại
A1
A2
W
Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Miele1)
Lồng
giặt
Thể tích, V1 (lít)
70
45
148
Tải, m1
(kg)
4,2
± 0,3
2,7
± 0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích nhấn chìm thấp,
V2 (lít)
21,0
± 1,5
13,5
± 1,0
44,5
± 3,0
Thể tích nhấn chìm cao, V3
(lít)
38,0
± 3,0
24,5
± 2,0
80,8
± 6,0
Chất giặt, m2
(g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,5
± 1,0
44,5
± 3,0
CHÚ THÍCH
Các mức cố định I và II trên máy giặt Miele
và sự điều chỉnh 10 cm đến 20 cm trên loại Wascator
71 M nên đưa ra thể tích yêu cầu.
1) Wascator
và Miele là các ví dụ của máy giặt thông thường.
Thông tin này đưa ra để tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này, không
phải là chỉ định của ISO về sản phẩm đã nêu tên. Có thể sử dụng các sản phẩm
tương đương nếu cho ra các kết quả tương tự.
1)
ISO
675:1979 hiện nay đã hủy và được thay thế bằng ISO 675:2014
2)
ISO
6330:1984 hiện nay đã hủy và được thay thế bằng ISO 6330:2012