|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
10/2025/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 01
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
SỞ TƯ PHÁP TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
09/2025/TT-BTP ngày 16 tháng 06 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực tư pháp;
Thực hiện Nghị quyết số
/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về thành lập
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 01/TTr-STP ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Tư pháp tỉnh Phú Thọ.
Mục 1. VỊ
TRÍ, CHỨC NĂNG
Điều 1. Vị
trí
Sở Tư pháp là cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài
khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế của Ủy ban nhân dân
tỉnh theo thẩm quyền; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ
của Bộ Tư pháp.
Điều 2. Chức
năng
Sở Tư pháp thực hiện chức năng
tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: xây dựng pháp luật; tổ
chức thi hành pháp luật; hành chính tư pháp; bổ trợ tư pháp; công tác pháp chế
và công tác tư pháp khác theo quy định pháp luật.
Mục 2. NHIỆM
VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 3. Về
xây dựng pháp luật
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành,
lĩnh vực tư pháp thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp và các văn bản khác theo
phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển,
chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực tư
pháp tại địa phương;
c) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp; dự thảo
quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở
Tư pháp theo quy định pháp luật; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, trừ trường
hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác;
d) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực
tư pháp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh
a) Dự thảo quyết định quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
b) Dự thảo quyết định của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh và các văn bản khác về công tác tư pháp thuộc thẩm quyền
ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản
lý công tác xây dựng pháp luật tại địa phương theo quy định pháp luật và thực
hiện các nhiệm vụ sau:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, tổ chức có liên quan lập và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định danh mục nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước
cấp trên;
b) Chủ trì, phối hợp với Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan lập và trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và
nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh;
c) Tham gia xây dựng, có ý kiến
đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy
ban nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thẩm định
dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình, dự
thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc soạn thảo văn bản quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật tại địa
phương;
đ) Định kỳ hàng quý, năm hoặc
theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, đồng thời gửi Bộ Tư pháp về tình hình, tiến độ và những vấn đề phát sinh
trong quá trình soạn thảo văn bản quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền ban hành của chính quyền địa phương.
Điều 4. Về
tổ chức thi hành pháp luật
1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra về công tác: theo dõi việc
thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, xử lý văn
bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; chuẩn
tiếp cận pháp luật tại địa phương theo quy định pháp luật.
2. Tổ chức thi hành văn bản quy
phạm pháp luật, tổ chức thực hiện các văn bản, quy hoạch, kế hoạch, chương
trình, đề án, dự án trong lĩnh vực tư pháp đã được cấp có thẩm quyền quyết định,
phê duyệt.
3. Về theo dõi việc thi hành
văn bản quy phạm pháp luật
a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản quy phạm
pháp luật, báo cáo, cung cấp thông tin về tổ chức thi hành, theo dõi việc thi
hành văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương;
b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng
hợp, xây dựng kế hoạch, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch
theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật của địa phương và tổ chức thực
hiện kế hoạch;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý kịp thời xử lý kết quả thi hành văn bản quy phạm pháp luật trong phạm
vi thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kết quả thi
hành văn bản quy phạm pháp luật; tổng hợp việc xử lý kết quả trong báo cáo về tổ
chức thi hành pháp luật hàng năm gửi Bộ Tư pháp;
d) Theo dõi việc thi hành văn bản
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tư pháp tại địa phương.
4. Về kiểm tra, rà soát, hệ thống
hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
a) Là đầu mối giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh tổng hợp, theo dõi, đôn đốc việc tự kiểm tra văn bản tại địa phương;
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản theo sự phân công của Ủy ban nhân
dân tỉnh;
b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực
hiện việc kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã); văn bản có dấu
hiệu chứa quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương cấp xã nhưng không được
ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản hướng dẫn áp dụng
văn bản quy phạm pháp luật đối với văn bản quy phạm pháp luật do chính quyền địa
phương cấp xã ban hành; văn bản có dấu hiệu chứa quy phạm pháp luật của Thường
trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
(hoặc tương đương) ban hành; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
xử lý văn bản trái pháp luật theo thẩm quyền;
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
đôn đốc, chỉ đạo công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại
địa phương; làm đầu mối xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hệ thống hóa văn
bản quy phạm pháp luật theo quy định pháp luật;
d) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh cập nhật văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, văn bản khác trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia về pháp luật và kiểm tra kết quả cập nhật văn bản theo quy định pháp luật;
tổng hợp, xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định công bố danh
mục văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực;
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện các nhiệm vụ và trách nhiệm về Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
theo quy định pháp luật.
5. Về quản lý công tác thi hành
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
a) Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh
kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu, xử lý các quy định xử lý vi phạm
hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn
trong quá trình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tập
huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra công tác thi hành pháp luật về
xử lý vi phạm hành chính theo quy định pháp luật.
c) Giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh trong báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính tại địa phương, thống kê, xây dựng Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm
hành chính thuộc phạm vi quản lý của địa phương và tích hợp vào Cơ sở dữ liệu quốc
gia về xử lý vi phạm hành chính theo quy định pháp luật.
6. Về quản lý công tác pháp chế
a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản
lý công tác pháp chế tại địa phương theo quy định pháp luật.
b) Kiểm tra công tác pháp chế của
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Quản lý, hướng dẫn về chuyên
môn, nghiệp vụ trong công tác pháp chế đối với tổ chức pháp chế của các doanh
nghiệp nhà nước tại địa phương.
Điều 5. Về
phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý
1. Về phổ biến, giáo dục pháp
luật, hòa giải ở cơ sở và chuẩn tiếp cận pháp luật
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành các chương trình, kế hoạch, đề án về phổ biến, giáo dục pháp
luật, hòa giải ở cơ sở và tổ chức thực hiện sau khi các chương trình, kế hoạch,
đề án được ban hành;
b) Thực hiện nhiệm vụ của cơ
quan thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh; tổ chức
thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, truyền thông chính sách và dự
thảo văn bản quy phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Sở Tư pháp;
c) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh quy định trình tự, thủ tục công nhận, miễn nhiệm báo cáo viên
pháp luật tỉnh tại địa phương; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, quản lý, tập
huấn, đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đội
ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật tại địa phương; tổ chức
tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ và kỹ năng hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên tại
địa phương theo quy định pháp luật;
d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực
hiện nhiệm vụ về đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo
quy định pháp luật;
đ) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm
tra, đôn đốc công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, truyền thông chính sách và
dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, việc triển khai Ngày Pháp luật nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp
cận pháp luật tại địa phương, việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp
luật ở cấp xã và các cơ quan, đơn vị khác theo quy định pháp luật.
2. Về trợ giúp pháp lý
a) Thực hiện nhiệm vụ của cơ
quan thường trực Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động
tố tụng ở tỉnh Phú Thọ;
b) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh thành lập, giải thể, sáp nhập Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý
nhà nước, bổ nhiệm, cấp và cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý theo mẫu do Bộ Tư
pháp ban hành, miễn nhiệm và thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý;
c) Cấp, cấp lại thẻ cộng tác
viên trợ giúp pháp lý theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành, thu hồi thẻ cộng tác
viên trợ giúp pháp lý; cấp, thay đổi nội dung, cấp lại và thu hồi Giấy đăng ký
tham gia trợ giúp pháp lý của tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý theo
quy định pháp luật;
d) Công bố, cập nhật danh sách
các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa
phương, đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp và gửi Bộ Tư pháp
để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp; quản lý, bảo mật dữ liệu
trên hệ thống quản lý tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý trong phạm vi thẩm
quyền;
đ) Lựa chọn, ký kết, thực hiện
và chấm dứt hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với các tổ chức hành nghề luật
sư, tổ chức tư vấn pháp luật; kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng thực
hiện trợ giúp pháp lý; thanh toán thù lao và chi phí thực hiện trợ giúp pháp lý
cho tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý;
e) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức thẩm định, đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định pháp
luật.
Điều 6. Về
hành chính tư pháp
1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ
đạo, theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra về công tác: hộ tịch,
quốc tịch, nuôi con nuôi; đăng ký biện pháp bảo đảm; bồi thường nhà nước tại địa
phương theo quy định pháp luật.
2. Về hộ tịch, quốc tịch, nuôi con
nuôi
a) Khai thác, sử dụng Cơ sở dữ
liệu hộ tịch điện tử để cấp bản sao Giấy khai sinh, bản sao trích lục hộ tịch,
xác nhận thông tin hộ tịch theo quy định pháp luật;
b) Quản lý, sử dụng Sổ hộ tịch,
Sổ đăng ký nuôi con nuôi, biểu mẫu hộ tịch, biểu mẫu nuôi con nuôi; lưu trữ Sổ
hộ tịch, Sổ đăng ký nuôi con nuôi, hồ sơ đăng ký hộ tịch, hồ sơ đăng ký nuôi
con nuôi theo quy định pháp luật;
c) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch, nội dung đăng ký hộ tịch
do cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch cấp, đăng ký trái quy định pháp luật (trừ
trường hợp kết hôn trái pháp luật);
d) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh giải quyết các việc về nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh; giải quyết các việc về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật và phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân
dân tỉnh;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ để giải
quyết hồ sơ xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam, cấp Giấy xác nhận
có quốc tịch Việt Nam, cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam; quản lý và lưu
giữ hồ sơ, sổ sách về quốc tịch theo quy định pháp luật;
e) Thực hiện theo ủy quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt các đề nghị xóa dữ liệu hộ tịch
điện tử hợp lệ của Ủy ban nhân dân cấp xã; cho phép khôi phục lại dữ liệu hộ tịch
điện tử trước khi điều chỉnh, xóa bỏ nếu có văn bản, quyết định có hiệu lực
pháp luật cho phép khôi phục lại trên Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử
dùng chung.
3. Về đăng ký biện pháp bảo đảm
a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng
dẫn, tổ chức thi hành pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm;
b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm
tra công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất tại Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh theo quy định pháp luật;
c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực
hiện chế độ báo cáo Bộ Tư pháp và Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đăng ký
biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định
pháp luật.
4. Về bồi thường nhà nước
a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ
trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường tại địa
phương; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi
phạm trong việc giải quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả trong hoạt
động quản lý hành chính, tố tụng và thi hành án;
b) Đề xuất, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh xác định cơ quan giải quyết bồi thường theo quy định pháp luật; tham
gia vào việc xác minh thiệt hại khi được cơ quan giải quyết bồi thường đề nghị;
tham gia thương lượng việc bồi thường tại địa phương thuộc thẩm quyền quản lý của
Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh
kiến nghị người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có nội
dung giải quyết bồi thường; kiến nghị thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người
thi hành công vụ xem xét lại quyết định hoàn trả, giảm mức hoàn trả theo quy định
pháp luật; yêu cầu thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp người thi hành công vụ
gây thiệt hại hủy quyết định giải quyết bồi thường theo quy định pháp luật.
Điều 7. Về
bổ trợ tư pháp
1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ
đạo, theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra về tổ chức và hoạt động
luật sư, tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý, công chứng, chứng thực, giám định
tư pháp, đấu giá tài sản, trọng tài thương mại, hòa giải thương mại, quản tài
viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương theo quy định pháp
luật.
2. Về luật sư và tư vấn pháp luật
a) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban
nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề luật
sư, tổ chức và hoạt động tư vấn pháp luật tại địa phương;
b) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy
đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật
sư nước ngoài tại Việt Nam, Trung tâm tư vấn pháp luật; cấp, cấp lại hoặc thu hồi
Thẻ tư vấn viên pháp luật;
c) Cung cấp thông tin về việc cấp,
cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư, đăng ký hoạt động của tổ chức
hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài cho cơ quan
nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định pháp luật; đề nghị Đoàn
Luật sư cung cấp thông tin về tổ chức và hoạt động của luật sư, yêu cầu tổ chức
hành nghề luật sư báo cáo về tổ chức và hoạt động khi cần thiết;
d) Cấp, cấp lại, thu hồi giấy
đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân; lập danh sách, theo dõi luật sư
đăng ký hành nghề tại địa phương;
đ) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề
luật sư; công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài.
4. Về công chứng và chứng thực
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Đề án quản lý, phát triển các tổ chức hành nghề công chứng; ban hành
giá tối đa đối với dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng tại địa
phương; điều chỉnh danh mục địa bàn được thành lập Văn phòng công chứng theo loại
hình doanh nghiệp tư nhân, việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch cho
tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương theo quy định pháp luật;
b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề
án thành lập, chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng; tiếp nhận hồ sơ đề nghị
thành lập Văn phòng công chứng; trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập,
thu hồi quyết định cho phép thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng toàn bộ
phần vốn góp của toàn bộ thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng; xem xét,
quyết định cho phép việc bán Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động
theo loại hình doanh nghiệp tư nhân theo quy định pháp luật;
c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
xây dựng, nâng cấp cơ sở dữ liệu và ban hành quy chế quản lý, cập nhật, khai
thác, sử dụng, chia sẻ cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương; có ý kiến bằng
văn bản đối với trường hợp lưu trữ hồ sơ công chứng ngoài trụ sở của tổ chức
hành nghề công chứng;
d) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công chứng viên; công nhận tương
đương đối với người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài theo quy định
pháp luật;
đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách
chức Trưởng phòng công chứng theo quy định của pháp luật; cấp, cấp lại, thu hồi
thẻ công chứng viên; quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng, chấm dứt việc
tạm ngừng hoạt động của Văn phòng công chứng; quản lý tập sự hành nghề công chứng
theo quy định pháp luật; phối hợp với các cơ quan liên quan để theo dõi, kiểm
tra, rà soát đội ngũ công chứng viên tại địa phương và các công chứng viên mà Sở
Tư pháp đề nghị bổ nhiệm để kịp thời phát hiện những công chứng viên thuộc trường
hợp bị miễn nhiệm theo quy định pháp luật; thường xuyên thống kê, cập nhật danh
sách công chứng viên đương nhiên miễn nhiệm vào phần mềm quản lý hoạt động công
chứng của Bộ Tư pháp, đồng thời đăng tải danh sách này trên Cổng thông tin điện
tử của Sở Tư pháp;
e) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy
đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; ra quyết định tạm ngừng hoạt động,
quyết định chấm dứt việc tạm ngừng hoạt động của Văn phòng công chứng; ghi nhận
thay đổi danh sách công chứng viên là thành viên hợp danh và danh sách công chứng
viên làm việc theo chế độ hợp đồng của Văn phòng công chứng; ghi nhận nội dung
thay đổi vào giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; cung cấp thông
tin về nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng theo quy định pháp
luật;
g) Chỉ định một Phòng công chứng
hoặc Văn phòng công chứng đủ điều kiện tiếp nhận hồ sơ công chứng khi tổ chức
hành nghề công chứng bị giải thể hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định pháp luật;
chỉ định một tổ chức hành nghề công chứng tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng công chứng
tạm ngừng hoạt động khi có yêu cầu sửa lỗi kỹ thuật trong văn bản công chứng, sửa
đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ giao dịch, cấp bản sao văn bản công chứng, công
chứng hợp đồng thế chấp theo quy định pháp luật; chủ trì, phối hợp với Hội Công
chứng viên và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện việc bàn giao hồ sơ
công chứng;
h) Cử đại diện chứng kiến việc
kê biên, khám xét trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng theo quy định pháp luật;
i) Phê duyệt danh sách cộng tác
viên dịch thuật theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ và
thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về công chứng, chứng thực theo quy định
pháp luật và phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Về giám định tư pháp
a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định cho phép và thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng
giám định tư pháp; chuyển đổi loại hình hoạt động, thay đổi, bổ sung lĩnh vực
giám định của Văn phòng giám định tư pháp;
b) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy
đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp; phối hợp với các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ
nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp tại địa phương;
c) Đánh giá về tổ chức, chất lượng
hoạt động giám định tư pháp tại địa phương; đề xuất các giải pháp bảo đảm số lượng,
chất lượng của đội ngũ người giám định tư pháp theo yêu cầu của hoạt động tố tụng
tại địa phương;
d) Chủ trì, phối hợp với cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
quản lý hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định cấp, cấp lại, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp; công nhận,
quyết định hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám
định tư pháp theo vụ việc tại địa phương; tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật
cho giám định viên tư pháp tại địa phương.
6. Về đấu giá tài sản
a) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá;
b) Cấp, cấp lại, thu hồi, thay
đổi nội dung giấy đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản, chi nhánh
của doanh nghiệp đấu giá tài sản;
c) Tổ chức thẩm định, phê duyệt
trang thông tin đấu giá trực tuyến theo quy định pháp luật;
d) Lập và đăng tải thông tin về
tổ chức và hoạt động đấu giá tài sản trên trang thông tin điện tử của Sở Tư
pháp và gửi Bộ Tư pháp để đăng tải trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia theo quy
định pháp luật.
7. Về hòa giải thương mại và trọng
tài thương mại
a) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp, cấp lại, chấp thuận việc thay đổi nội
dung Giấy phép thành lập của Trung tâm hòa giải thương mại, thu hồi Giấy phép
thành lập Trung tâm hòa giải thương mại, chấp thuận việc thay đổi nội dung giấy
phép thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện tổ chức hòa giải thương mại nước
ngoài tại Việt Nam, thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện Tổ
chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam; bổ sung hoạt động hòa giải
thương mại cho Trung tâm trọng tài theo quy định pháp luật;
b) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy phép
thành lập, thu hồi Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài, Chi nhánh, Văn
phòng đại diện tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam theo quy định pháp luật;
phê chuẩn Điều lệ của Trung tâm trọng tài;
c) Cấp, cấp lại, đăng ký thay đổi
nội dung, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm hòa giải thương mại, Chi
nhánh Trung tâm hòa giải thương mại, Chi nhánh của Tổ chức hòa giải thương mại
nước ngoài tại Việt Nam, Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài,
Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam theo quy định
pháp luật;
d) Đăng ký, lập và xóa tên hòa
giải viên thương mại vụ việc khỏi danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc của
Sở Tư pháp; cập nhật, công bố danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc, Tổ chức
hòa giải thương mại trên trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp;
đ) Cập nhật thông tin về Trung
tâm trọng tài, Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài, Chi
nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam; cung cấp
thông tin về việc đăng ký hoạt động, việc lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện của
Trung tâm trọng tài, Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước
ngoài tại Việt Nam cho cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu
theo quy định pháp luật.
8. Về quản tài viên và hành nghề
quản lý, thanh lý tài sản
a) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề
quản tài viên;
b) Đăng ký hành nghề, công bố
danh sách quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa
phương;
c) Tạm đình chỉ, gia hạn, hủy bỏ
việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với quản tài viên,
doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; xóa tên quản tài viên, doanh
nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản khỏi danh sách quản tài viên, doanh
nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
d) Rà soát, phát hiện các trường
hợp thuộc diện thu hồi chứng chỉ hành nghề quản tài viên tại địa phương và đề
nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi chứng chỉ hành nghề quản tài viên
theo quy định pháp luật.
9. Kiểm tra, xử lý vi phạm về tổ
chức và hoạt động trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp theo quy định pháp luật và phân
cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 8. Về
thi hành án dân sự, thi hành án hành chính và thừa phát lại
1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính theo quy
định pháp luật và quy chế phối hợp công tác giữa cơ quan tư pháp và cơ quan thi
hành án dân sự địa phương do Bộ Tư pháp ban hành.
2. Về thừa phát lại
a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Thừa phát lại và công nhận tương
đương đào tạo nghề Thừa phát lại ở nước ngoài ; xác minh thông tin trong hồ sơ
bổ nhiệm, miễn nhiệm Thừa phát lại; đăng ký hành nghề, cấp, cấp lại và thu hồi
Thẻ Thừa phát lại; quyết định tạm đình chỉ hành nghề Thừa phát lại; lập danh
sách Thừa phát lại hành nghề tại địa phương và cấp Thẻ Thừa phát lại theo quy định
pháp luật;
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành xây dựng Đề án phát triển Văn phòng Thừa phát lại tại địa phương
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và thực hiện thủ
tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập, chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất,
chuyển nhượng, chấm dứt hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại;
c) Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt
động Văn phòng Thừa phát lại; quyết định tạm ngừng hoạt động Văn phòng Thừa
phát lại; quản lý về tập sự hành nghề Thừa phát lại tại địa phương theo quy định
pháp luật;
d) Xây dựng cơ sở dữ liệu về vi
bằng, thực hiện đăng ký và quản lý cơ sở dữ liệu về vi bằng theo hướng dẫn của
Bộ Tư pháp;
đ) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm
tra về tổ chức và hoạt động thừa phát lại theo quy định pháp luật.
Điều 9. Về
hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành các chương trình, kế hoạch, đề án về hỗ trợ pháp lý cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa; làm đầu mối tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề
án được ban hành.
2. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
xây dựng, quản lý và sử dụng mạng lưới tư vấn viên pháp luật tại địa phương
theo quy định pháp luật.
3. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm
tra công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương theo quy
định pháp luật.
Điều 10.
Nhiệm vụ, quyền hạn khác
1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản
lý nhà nước về hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp tại địa phương;
thực hiện hợp tác quốc tế về pháp luật và công tác tư pháp theo quy định pháp
luật.
2. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tư pháp,
pháp luật đối với công chức, viên chức, các tổ chức và cá nhân khác có liên
quan theo quy định pháp luật.
3. Kiểm tra, xử lý các hành vi
vi phạm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc
phạm vi quản lý của Sở Tư pháp theo quy định pháp luật; tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định
pháp luật.
4. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản
lý các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Sở Tư pháp theo quy định pháp luật.
5. Hướng dẫn, tập huấn chuyên
môn, nghiệp vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp đối với các cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp xã và
các tổ chức và cá nhân có liên quan theo quy định pháp luật.
6. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và
chuyên môn nghiệp vụ trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở
Tư pháp.
7. Quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư
pháp; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, ngạch công chức và số lượng
người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương
và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với
công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp
theo quy định của pháp luật.
8. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định pháp luật.
9. Thực hiện công tác thông
tin, thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ
trong các lĩnh vực công tác được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp và
theo quy định pháp luật.
10. Quản lý hoạt động của các
đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp
theo quy định pháp luật.
11. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn khác theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền,
Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định pháp luật.
Mục 3. CƠ CẤU
TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ
Điều 11.
Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở
Sở Tư pháp có Giám đốc và các
Phó Giám đốc;
a) Giám đốc Sở là người đứng đầu
Sở Tư pháp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, là Ủy viên Ủy ban nhân
dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Sở và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn khác được
giao;
b) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở phụ
trách, chỉ đạo một số mặt công tác cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách
nhiệm trước Giám đốc Sở, trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công.
Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành
các hoạt động của Sở;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại
Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đúng
tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tư pháp quy định và theo quy định của
pháp luật về công tác cán bộ. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng,
kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc,
Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của
pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức
a) Các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ:
(1) Phòng Xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật;
(2) Phòng Kiểm tra văn bản quy
phạm pháp luật;
(3) Phòng Phổ biến, giáo dục
pháp luật;
(4) Phòng Quản lý xử lý vi phạm
hành chính và Theo dõi thi hành pháp luật;
(5) Phòng Hành chính tư pháp;
(6) Phòng Bổ trợ tư pháp.
b) Văn phòng.
Giám đốc Sở Tư pháp quy định cụ
thể chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng, và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc
Sở theo quy định của pháp luật.
c) Các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Sở
(1) Phòng Công chứng số 01 tỉnh
Phú Thọ;
(2) Phòng Công chứng số 02 tỉnh
Phú Thọ;
(3) Phòng Công chứng số 03 tỉnh
Phú Thọ;
(4) Phòng Công chứng số 04 tỉnh
Phú Thọ;
(5) Phòng Công chứng số 05 tỉnh
Phú Thọ;
(6) Trung tâm Trợ giúp pháp lý
nhà nước số 01 tỉnh Phú Thọ;
(7) Trung tâm Trợ giúp pháp lý
nhà nước số 02 tỉnh Phú Thọ;
(8) Trung tâm Trợ giúp pháp lý
nhà nước số 03 tỉnh Phú Thọ;
(9) Trung tâm Dịch vụ đấu giá
tài sản số 01 tỉnh Phú Thọ;
(10) Trung tâm Dịch vụ đấu giá
tài sản số 02 tỉnh Phú Thọ.
Điều 12.
Biên chế
Biên chế công chức, số lượng
người làm việc thuộc đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Tư pháp được giao hoặc
phê duyệt trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt
động và trong tổng biên chế công chức, tổng số lượng người làm việc của các cơ
quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm
quyền giao hoặc phê duyệt.
Điều 13.
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025 và thay thế các Quyết định: Quyết định số
20/2021/QĐ-UBND ngày 08/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Phú Thọ; Quyết
định số 21/2021/QĐ-UBND ngày 24/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định
vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh
Vĩnh Phúc; Điều 9 Quyết định số 40/2024/QĐ- UBND ngày
27/8/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định quy định vị trí chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc; Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND ngày 06/8/2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Hòa Bình; Quyết định số
27/2025/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định
số 38/2021/QĐ-UBND ngày 06/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành
Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư
pháp tỉnh Hòa Bình.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Duy Đông
|