|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 58/2026/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 16 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH LỘ TRÌNH THỰC HIỆN PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI NGUỒN TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số
18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số
48/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 07/2025/TT-BTNMT, Thông tư số 95/2025/TT-BNNMT và Thông tư số
09/2026/TT-BNNMT;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định
quy định lộ trình thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa
bàn thành phố Đồng Nai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về lộ trình thực hiện phân
loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn thành phố Đồng Nai theo quy
định tại khoản 7 Điều 79 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong
nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây viết tắt là tổ chức, cá nhân) có hoạt
động liên quan đến phát sinh, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
Điều 3. Lộ trình thực hiện phân
loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn thành phố Đồng Nai
1. Chậm nhất ngày 31 tháng 12 năm 2026, Ủy ban nhân
dân cấp xã chuẩn bị các điều kiện để triển khai phân loại chất thải rắn sinh hoạt
tại nguồn, bao gồm:
a) Ban hành chương trình, kế hoạch hoặc đề án triển
khai phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn phù hợp với điều kiện thực tế
của địa phương.
b) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, triển khai các
mô hình phân loại, thu gom, tái sử dụng, tái chế chất thải rắn sinh hoạt tại
nguồn; đảm bảo các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật trong thực hiện phân loại chất
thải sinh hoạt tại nguồn phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
2. Chậm nhất ngày 01 tháng 01 năm 2027, các cơ
quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thực hiện phân loại đối với chất thải có
khả năng tái sử dụng, tái chế.
3. Chậm nhất ngày 01 tháng 01 năm 2028, các cơ
quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn thành phố thực hiện phân loại
đối với chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân.
4. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến ngày 31 tháng
12 năm 2030:
a) Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thực
hiện phân loại đối với chất thải thực phẩm và chất thải rắn sinh hoạt khác (chất
thải cồng kềnh và chất thải rắn sinh hoạt còn lại) được thực hiện theo chương
trình, kế hoạch hoặc đề án của địa phương, phù hợp với điều kiện hạ tầng thu
gom, vận chuyển và công nghệ xử lý của đơn vị cung ứng dịch vụ xử lý chất thải
rắn sinh hoạt trên địa bàn.
b) Đối với các địa phương chưa có đơn vị xử lý hoặc
chưa bảo đảm điều kiện tiếp nhận, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn
sinh hoạt sau phân loại: Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp tục thực hiện theo chương
trình, kế hoạch hoặc đề án của địa phương, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để
triển khai thực hiện phân loại đầy đủ theo lộ trình quy định tại khoản 5 Điều này.
Khuyến khích các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tận dụng tối đa chất thải thực
phẩm để làm phân bón hữu cơ, làm thức ăn chăn nuôi, giảm tối đa lượng chất thải
phải chuyển giao xử lý.
5. Chậm nhất ngày 01 tháng 01 năm 2031, các cơ
quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn thành phố thực hiện phân loại
chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo các nhóm chất thải quy định tại Điều 5
Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành
kèm theo Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Đồng Nai hoặc phân loại phù hợp với công nghệ xử lý của đơn vị
cung ứng dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.
6. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình
và cá nhân chủ động thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn sớm
hơn lộ trình quy định tại Điều này.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức
triển khai thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn
thành phố; đồng thời, hỗ trợ về chuyên môn cho các địa phương trong công tác
phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.
b) Xây dựng tài liệu tuyên truyền về phân loại chất
thải rắn sinh hoạt tại nguồn; tổ chức tuyên truyền, phổ biến việc thực hiện
phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đến các sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân cấp xã để tổ chức triển khai rộng rãi đến các tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân và cộng đồng dân cư.
2. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan rà soát, đề xuất điều chỉnh, cập nhật phương án bố trí các cơ sở xử
lý chất thải, khu xử lý chất thải tập trung đáp ứng nhu cầu xử lý chất thải
phát sinh trên địa bàn thành phố; tổ chức tích hợp, cập nhật các nội dung liên
quan trong quá trình lập, điều chỉnh quy hoạch thành phố, quy hoạch đô thị và
nông thôn theo quy định.
b) Chủ trì thẩm định, trình phê duyệt quy hoạch chi
tiết khu xử lý chất thải tập trung có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính
từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên theo quy định; tham gia ý kiến bằng văn
bản đối với các quy hoạch chi tiết khu xử lý chất thải tập trung thuộc thẩm quyền
phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã về sự phù hợp với quy hoạch đô thị và nông
thôn, yêu cầu kết nối hạ tầng kỹ thuật, việc tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ
thuật áp dụng và các quy định pháp luật có liên quan trước khi phê duyệt.
c) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc rà
soát, xác định nhu cầu và bố trí hệ thống trạm trung chuyển chất thải rắn sinh
hoạt trên địa bàn trong quá trình lập, điều chỉnh quy hoạch chung đô thị hoặc
quy hoạch chung xã; công tác thẩm định thiết kế xây dựng, cấp giấy phép xây dựng,
kiểm tra việc đầu tư xây dựng các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt, trạm trung
chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại các địa bàn; bảo đảm phù hợp với định hướng
phát triển không gian, yêu cầu kết nối hạ tầng kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn xây dựng, yêu cầu bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật có
liên quan.
3. Sở Tài chính
a) Căn cứ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức
phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước được Hội đồng nhân dân
thành phố quy định, hàng năm Sở Tài chính phân bổ kinh phí cho các địa phương,
đơn vị theo quy định.
b) Phối hợp với các sở, ngành và địa phương thu hút
các nhà đầu tư tham gia đầu tư vào lĩnh vực thu gom, tái chế chất thải, các hạng
mục xử lý chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại.
4. Công an thành phố
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì, phối
hợp với các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã tăng cường kiểm
tra, kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi
trường trong hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn thành phố.
5. Các sở, ban, ngành khác
a) Có trách nhiệm triển khai đến công chức, viên chức,
người lao động tại cơ quan, đơn vị tiên phong, gương mẫu thực hiện nghiêm túc
việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; đồng thời tham gia tuyên truyền,
vận động gia đình và hộ gia đình, cá nhân nơi cư trú cùng thực hiện.
b) Phối hợp thực hiện tuyên truyền, phổ biến nội
dung về phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn và thực hiện lồng ghép nội
dung về bảo vệ môi trường, thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn
qua hoạt động quản lý của đơn vị mình.
c) Bố trí các thiết bị phân loại, thu gom chất thải
rắn sinh hoạt sau phân loại trong cơ quan, đơn vị và phối hợp với đơn vị thu
gom chất thải để chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại đúng quy định.
6. Đề nghị Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam thành
phố và tổ chức chính trị - xã hội thành phố
a) Tổ chức tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội
viên và nhân dân thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; triển
khai các mô hình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, mô hình tái chế,
tái sử dụng chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại.
b) Giám sát việc thực hiện phân loại chất thải rắn
sinh hoạt tại nguồn của các tổ chức, cá nhân.
7. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chịu trách nhiệm về công tác phân loại chất thải
rắn sinh hoạt tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý và quản lý chất thải rắn
sinh hoạt sau phân loại trên địa bàn. Tổ chức triển khai hoạt động về công tác
phân loại, thu gom, tập kết, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn; định kỳ tổ chức các hoạt động ra quân làm vệ sinh môi trường; hướng dẫn, tổ
chức, kiểm tra các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thực hiện phân loại chất thải
rắn sinh hoạt tại nguồn, giảm thiểu rác thải nhựa và giữ gìn vệ sinh môi trường.
b) Xây dựng, ban hành chương trình, kế hoạch hoặc đề
án phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với
tình hình thực tế của địa phương.
c) Chỉ đạo các đơn vị liên quan tham mưu xây dựng
và triển khai các mô hình có hiệu quả trong phân loại tại nguồn, tái sử dụng và
tái chế chất thải rắn sinh hoạt; giảm thiểu, hạn chế sử dụng sản phẩm nhựa dùng
một lần và túi nilông khó phân hủy.
d) Đảm bảo các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật
trong thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; khuyến khích
xã hội hóa về phân loại, thu gom, vận chuyển và đầu tư xây dựng công trình, dự
án xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.
đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng rà soát, xác định
nhu cầu và bố trí hệ thống trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn trong quá trình lập, điều chỉnh quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch chung
xã; bố trí kinh phí đầu tư trang thiết bị công cộng phục vụ phân loại chất thải
rắn sinh hoạt tại nguồn.
e) Bố trí các điểm thu hồi chất thải nguy hại phát
sinh từ hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn và chịu trách nhiệm quản lý, chuyển
giao cho cơ sở có chức năng để xử lý theo quy định.
g) Giám sát và tổng hợp các chỉ tiêu về tỷ lệ phân
loại, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn trong năm; định kỳ
báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 10 tháng 12 hằng năm để tổng hợp
báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.
8. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
a) Chuẩn hóa phương tiện, trang thiết bị thu gom, vận
chuyển chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại theo quy định.
b) Phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc
thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại theo chương
trình, kế hoạch hoặc đề án của Ủy ban nhân dân cấp xã.
9. Trách nhiệm của các tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân
a) Thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn
theo lộ trình quy định tại Điều 3 Quyết định này và hướng dẫn
của Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Thực hiện các trách nhiệm khác theo Điều 12 Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành
phố Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng
12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai và quy định pháp luật có liên
quan.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Thay thế cụm từ “2020-2030” thành “2021-2030” tại
điểm a khoản 2 Điều 10 Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND
ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 26
tháng 7 năm 2026.
3. Việc kiểm tra, giám sát và xử lý các hành vi vi
phạm quy định về phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn được thực hiện
theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về bảo vệ
môi trường và phù hợp với lộ trình thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt
tại nguồn triển khai tại Điều 3 Quyết định này.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định
này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp xã kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để được hướng dẫn
hoặc báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp.
5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám
đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường;
các đơn vị, tổ chức tham gia dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Vụ pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố;
- TT Thành ủy, TT HĐND thành phố;
- Ban Pháp chế HĐND thành phố;
- UBMTTQ thành phố;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố;
- Chánh, Phó Chánh VP.UBND thành phố;
- Sở Tư pháp;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- Công báo điện tử thành phố;
- Lưu: VT, KTN, Thu ( bản).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Anh
|