|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 20/2026/NQ-HĐND
|
Lạng Sơn, ngày 09
tháng 07 năm 2026
|
NGHỊ
QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC
PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công
số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân
sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số
120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02
năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định
mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số
18/2026/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm
2025 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày
03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu
chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026
- 2030;
Xét Tờ trình số
187/TTr-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức
phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 trên
địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng
nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh
ban hành Nghị quyết quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn
đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh
Lạng Sơn.
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định
về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa
phương giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Nguyên tắc, tiêu chí
phân bổ tại Nghị quyết này là căn cứ để các cấp ngân sách lập kế hoạch đầu tư
công trung hạn và hằng năm giai đoạn 2026-2030; đồng thời là căn cứ để quản lý,
giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và
hằng năm.
2. Đối tượng áp dụng
Các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên
quan trong quá trình lập kế hoạch, quản lý, sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân
sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Nguyên tắc phân
bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030
1. Nguyên tắc chung và
thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn
2026 - 2030:
a) Việc phân bổ vốn đầu
tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026-2030 phải tuân thủ các quy
định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có
liên quan.
b) Bảo đảm quản lý tập
trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong
quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các sở, ban,
ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
c) Việc phân bổ vốn đầu
tư công nguồn ngân sách địa phương phải phục vụ cho việc thực hiện các mục
tiêu, định hướng phát triển của đất nước tại Chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội 10 năm 2021 - 2030, Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn lần thứ XVIII,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030, kế hoạch tài chính 05
năm, kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm của tỉnh, các quy hoạch theo quy định của
Luật Quy hoạch được cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt, bảo đảm mục tiêu
phát triển bền vững, hài hòa giữa kinh tế và xã hội.
d) Phù hợp với khả năng
cân đối vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước trong kế hoạch tài chính 5 năm
và thu hút các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế khác, của từng
ngành, lĩnh vực và địa phương để thực hiện các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng; bảo
đảm các cân đối vĩ mô, an toàn nợ công.
đ) Phân bổ vốn đầu tư
tập trung; không phân tán, dàn trải; bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. Chỉ
giao kế hoạch vốn đối với các dự án đã đủ thủ tục đầu tư được cấp có thẩm quyền
quyết định theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản pháp luật có liên
quan. Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án phải bảo đảm theo quy định tại Điều 57 Luật Đầu tư công.
e) Tập trung ưu tiên bố
trí vốn để thực hiện, đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn thành, phát huy hiệu quả các
dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự
án đường bộ cao tốc, dự án đường sắt tốc độ cao, dự án kết nối, có tác động
liên vùng, dự án có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền
vững; các chương trình, dự án phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số; chương trình, nhiệm vụ, dự án quốc phòng, an ninh, tư pháp, giáo
dục, đào tạo nhân lực chất lượng cao, bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, bảo
vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống, khắc phục hậu quả
thiên tai, sạt lở đất, sạt lở bờ sông, lũ lụt, hạn hán, bảo đảm an ninh năng
lượng, an ninh nguồn nước, an ninh lương thực, chuyển đổi xanh.
g) Bố trí vốn hợp lý
cho các ngành, lĩnh vực do sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh quản lý và cấp xã;
bảo đảm tỷ lệ cân đối vốn đầu tư cho giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo Nghị quyết của Quốc hội; tạo động lực
cho tăng trưởng kinh tế, đồng thời góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ
phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng, địa phương
trong tỉnh.
h) Chủ động bố trí các khoản
tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách để bổ sung nguồn lực đầu tư phát triển của
ngân sách nhà nước cho kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030
theo quy định tại Điều 61 của Luật Ngân sách nhà nước, ưu
tiên bố trí thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản, thu hồi vốn ứng trước, phần còn
lại bố trí cho các dự án dở dang và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình điều
hành kế hoạch đầu tư công trung hạn của tỉnh theo quy định.
i) Bảo đảm công khai,
minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công, góp phần đẩy
mạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, tiết
kiệm, chống lãng phí.
k) Thứ tự ưu tiên phân
bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 được thực
hiện như sau:
- Dự án đầu tư công đặc
biệt, dự án đầu tư công khẩn cấp;
- Chương trình mục tiêu
quốc gia, dự án quan trọng quốc gia;
- Hoàn trả vốn ứng
trước;
- Dự án đã hoàn thành,
bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn;
- Chương trình, dự án
sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, bao gồm cả vốn đối ứng;
- Đầu tư của Nhà nước
tham gia thực hiện dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương
thức đối tác công tư; bồi thường, chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước hạn được
cấp có thẩm quyền quyết định, chi trả phần giảm doanh thu các dự án PPP thuộc
trách nhiệm của Nhà nước, thanh toán theo hợp đồng dự án BT bằng tiền;
- Dự án chuyển tiếp
hoàn thành trong kỳ kế hoạch;
- Dự án chuyển tiếp
thực hiện theo tiến độ được phê duyệt;
- Nhiệm vụ quy hoạch,
nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư (vốn bố trí cho nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án dự kiến
khởi công mới trong giai đoạn 2026 - 2030, vốn bố trí cho nhiệm vụ chuẩn bị đầu
tư dự án dự kiến khởi công mới trong giai đoạn 2031 - 2035);
- Thanh toán nợ đọng
xây dựng cơ bản phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 (nếu có);
- Cấp bù lãi suất tín
dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài
chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng khác theo quyết
định của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
- Bố trí vốn ngân sách
địa phương để thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng
Chính sách xã hội theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
- Dự án khởi công mới
đáp ứng yêu cầu quy định của Luật Đầu tư công.
2. Nguyên tắc phân bổ
vốn đầu tư công nguồn cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 cho
cấp xã:
a) Vốn đầu tư công được
bố trí cho nhiệm vụ, chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi đầu tư công của
ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và đầu
tư công;
b) Bảo đảm tương quan
hợp lý giữa việc tạo động lực phát triển kinh tế các xã, phường có số thu ngân
sách lớn với việc ưu tiên hỗ trợ vùng biên giới, vùng khó khăn và đặc biệt khó
khăn nhằm thu hẹp khoảng cách trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống
của dân cư giữa các xã, phường.
c) Ưu tiên bố trí vốn
ngân sách tỉnh phân cấp cho cấp xã để đối ứng thực hiện các chương trình mục
tiêu quốc gia, Đề án giao thông nông thôn trên địa bàn; đối ứng thực hiện các chương
trình, dự án đầu tư công có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội trên
địa bàn.
d) Phân bổ kế hoạch vốn
ngân sách tỉnh phân cấp cho cấp xã hằng năm phải phù hợp với kế hoạch vốn đầu
tư công trung hạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 3. Định mức phân
bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030
1. Nguồn cân đối ngân
sách địa phương (không bao gồm số thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết, bội
chi ngân sách địa phương):
1.1. Trên cơ sở kế
hoạch vốn đầu tư công nguồn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí, định
mức được Thủ tướng Chính phủ giao còn lại sau khi đã bố trí vốn thực hiện các
nhiệm vụ, dự án mà tỉnh đã cam kết, như: thanh toán các khoản tỉnh đã cam kết
bố trí vốn với Trung ương, đối ứng dự án ODA đã ký hiệp định, trả nợ gốc, lãi
vay, vay để bù đắp bội chi ngân sách địa phương; hỗ trợ Đề án giao thông nông
thôn, ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội, cấp vốn điều lệ cho các quỹ tài
chính và các chương trình, đề án khác; đối ứng chương trình mục tiêu quốc gia;
bố trí thanh toán nợ khối lượng giai đoạn 2026-2030… được thực hiện như sau:
a) Dành tối đa 30% kế
hoạch vốn còn lại phân cấp cho cấp xã quản lý;
b) 70% kế hoạch vốn còn
lại do cấp tỉnh quản lý.
1.2. Vốn cân đối ngân
sách địa phương do cấp tỉnh quản lý hoặc do cấp xã quản lý thực hiện phân bổ
cho các ngành, lĩnh vực, chương trình dự án phải tuân thủ quy định pháp luật,
nguyên tắc, thứ tự ưu tiên theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết
này. Đối với nguồn vốn do cấp xã quản lý phải bố trí tối thiểu 30% tổng số
vốn phân cấp để thực hiện Đề án giao thông nông thôn.
2. Nguồn thu xổ số kiến
thiết, nguồn thu tiền sử dụng đất:
Thực hiện theo Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân
sách các cấp ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân
sách các cấp năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 4. Tiêu chí và mức
vốn đầu tư công nguồn cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 phân
bổ cho cấp xã
1. Tiêu chí phân bổ
vốn:
a) Tiêu chí về dân số,
gồm 01 tiêu chí: Dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số.
b) Tiêu chí về trình độ
phát triển, gồm 02 tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều; số thu nội địa (không bao
gồm số thu sử dụng đất, xổ số kiến thiết).
c) Tiêu chí về diện
tích, gồm 02 tiêu chí: Diện tích đất tự nhiên; diện tích đất trồng lúa và tỷ lệ
che phủ rừng.
d) Tiêu chí về đơn vị
hành chính, gồm 01 tiêu chí: xã biên giới.
đ) Các tiêu chí bổ
sung, gồm 02 tiêu chí: xã an toàn khu (ATK); xã đặc biệt khó khăn.
2. Xác định điểm của
từng tiêu chí cụ thể và phương pháp tính mức vốn phân bổ cho các xã, phường:
Căn cứ vào các tiêu chí
quy định tại khoản 1 Điều này tính ra số điểm của từng xã, phường và tổng số điểm
các xã, phường để làm căn cứ phân bổ vốn đầu tư trong cân đối theo các công
thức tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
Điều 5. Tổ chức thực
hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân
tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh
kết quả thực hiện theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc
thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Hiệu lực thi
hành
1. Nghị quyết này có
hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị quyết này áp
dụng để phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương cho giai
đoạn 2026 - 2030.
3. Trường hợp các văn
bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định
tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVIII, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 09
tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
-
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và PTTH Lạng Sơn, Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;
- Liên thông phần mềm HĐND;
- Lưu: VT, HSKH.
|
CHỦ TỊCH
Đoàn
Thị Hậu
|
PHỤ
LỤC:
PHƯƠNG ÁN XÁC ĐỊNH ĐIỂM CỦA TIÊU CHÍ, ĐIỂM CỦA
TỪNG XÃ VÀ MỨC VỐN PHÂN BỔ VỐN GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm
theo Nghị quyết số 20/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân
dân tỉnh)
|
TT
|
Xác
định điểm của từng tiêu chí
|
Phương
pháp tính điểm của từng xã và mức vốn phân bổ
|
|
Tiêu
chí
|
Điểm
|
Căn
cứ xác định điểm
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
1
|
Tiêu chí dân số (Dân
số trung bình và số người dân tộc thiểu số)
|
|
|
Dân số dưới 8.000
người được tính
|
4
|
Dân số trung bình để
tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu điều tra, dữ liệu hành chính
được Thống kê tỉnh tổng hợp.
Căn cứ xác định số
liệu: Theo kết quả điều tra dân số năm 2025 do Thống kê tỉnh tổng hợp.
|
- Gọi tổng số điểm
tiêu chí dân số của xã thứ i là Ai
- Gọi số điểm của dân
số trung bình xã thứ i là hi
- Gọi số điểm của
tiêu chí số người dân tộc thiểu số xã thứ i là ki
Điểm của tiêu chí dân
số xã thứ i là: Ai = hi +ki
|
|
|
Từ 8.000 người đến
dưới 20.000 người, cứ tăng thêm 4.000 người được cộng thêm
|
1
|
|
|
Từ 20.000 người trở
lên, cứ tăng thêm 4.000 người được cộng thêm
|
0,5
|
|
|
Cứ 3.000 người dân
tộc thiểu số được cộng thêm
|
0,5
|
|
2
|
Tiêu chí về trình độ
phát triển
|
|
a
|
Tỷ lệ hộ nghèo đa
chiều
|
Tỷ lệ hộ nghèo để
tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu ở kỳ gần với năm xây dựng dự
toán nhất do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo,
hộ cận nghèo tỉnh Lạng Sơn.
Căn cứ xác định số
liệu: Quyết định số 83/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 của UBND tỉnh về phê duyệt kết
quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2025 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
|
- Gọi tổng số điểm
tiêu chí trình độ phát triển của xã thứ i là Bi
- Gọi số điểm của
tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo đa chiều xã thứ i là ni
- Gọi số điểm của
tiêu chí thu nội địa (Không bao gồm số thu về đất, xổ số kiến thiết) xã thứ i
là mi;
Điểm của tiêu chí
trình độ phát triển xã thứ i là:
Bi = ni + mi
|
|
|
Dưới 6% hộ nghèo đa chiều
được tính
|
2
|
|
|
Từ trên 6% hộ nghèo
đa chiều trở lên, cứ tăng thêm 1% được cộng thêm
|
0,1
|
|
b
|
Thu ngân sách trên
địa bàn (Thu
nội địa không bao gồm số thu sử dụng đất, xổ số kiến thiết)
|
Số thu ngân sách để tính
toán điểm được xác định căn cứ vào dự toán thu ngân sách nhà nước ở kỳ gần
với năm xây dựng dự toán nhất do Hội đồng nhân dân tỉnh giao.
Căn cứ xác định số
liệu: Dự toán ngân sách năm 2026 được HĐND tỉnh giao tại Nghị quyết số 69/NQ-HĐND
ngày 10/12/2025
|
|
|
Thu dưới 02 tỷ đồng được
tính
|
2
|
|
|
Thu từ 02 tỷ đồng đến
dưới 10 tỷ đồng, cứ 02 tỷ đồng tăng thêm được cộng thêm
|
0,5
|
|
|
Thu từ 10 tỷ đồng trở
lên, cứ 15 tỷ đồng tăng thêm được cộng thêm
|
0,5
|
|
3
|
Tiêu chí về diện tích
|
|
a
|
Diện tích đất tự
nhiên
|
Diện
tích đất tự nhiên để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu điều
tra, dữ liệu hành chính được Thống kê tỉnh tổng hợp.
|
- Gọi tổng số điểm
tiêu chí diện tích của xã thứ i là Ci;
- Gọi số điểm diện
tích tự nhiên là oi
- Gọi số điểm diện
tích đất trồng lúa là ri
- Gọi số điểm tỷ lệ
che phủ rừng là ki
Điểm của tiêu chí
diện tích xã thứ i là:
Ci = oi + ri + ki
|
|
|
Dưới 120 km2 được tính
|
4
|
|
|
Từ 120 km2 trở lên , cứ 30 km2 tăng thêm được cộng
thêm
|
0,5
|
|
b
|
Diện tích đất trồng
lúa
|
Diện
tích đất trồng lúa để tính toán
điểm được xác định căn cứ vào số liệu điều tra, dữ liệu hành chính được Thống
kê tỉnh tổng hợp.
Căn
cứ xác định số liệu: Theo kết quả điều tra diện tích đất trồng lúa năm 2025
do Thống kê tỉnh tổng hợp.
|
|
|
Diện tích dưới 600ha
được tính
|
2
|
|
|
Từ 600ha trở lên, cứ
150ha tăng thêm được cộng thêm
|
1
|
|
c
|
Tỷ lệ che phủ rừng
|
Tỷ
lệ che phủ rừng để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố
hiện trạng rừng tỉnh Lạng Sơn ở kỳ gần với năm xây dựng dự toán nhất do Chủ
tịch UBND tỉnh ban hành.
Căn
cứ xác định số liệu: Quyết định số 357/QĐ-UBND ngày 28/02/2026 của UBND tỉnh
công bố hiện trạng rừng tỉnh Lạng Sơn năm 2025.
|
|
|
Tỷ lệ che phủ rừng
dưới 60%
|
1
|
|
|
Tỷ lệ che phủ rừng từ
60% trở lên
|
2
|
|
4
|
Tiêu chí đơn vị hành
chính cấp xã
|
|
|
Tiêu chí xã biên giới
|
Xã
biên giới xác định dựa trên số liệu của cơ quan có thẩm quyền công nhận đang
có hiệu lực tại thời điểm xây dựng kế hoạch.
Căn
cứ xác định số liệu: Danh sách công bố tại Phụ lục I kèm theo Nghị định
299/2025/NĐ-CP ngày 17/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các
Nghị định của Chính phủ về biên phòng, biên giới quốc gia
|
- Gọi số điểm của
tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã vùng cao xã thứ i là ti.
Tổng số điểm của tiêu
chí đơn vị hành chính xã thứ i là
Di: Di = ti
|
|
|
Là xã biên giới được
tính
|
2
|
|
5
|
Tiêu chí bổ sung
|
|
a
|
Tiêu chí xã ATK
|
Xã thuộc vùng căn cứ
cách mạng ATK kháng chiến của các địa phương để tính điểm được xác định căn
cứ vào số liệu cung cấp của Bộ Nội vụ.
Căn cứ xác định số
liệu: Quyết định số 2549/QĐ-UBND ngày 27/11/2025 của UBND tỉnh công nhận các
xã An toàn khu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp
xã năm 2025.
|
- Gọi số điểm của
tiêu chí xã ATK xã thứ i là Ei
- Gọi số điểm của
tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã đặc biệt khó khăn xã thứ i là Fi.
Tổng số điểm của tiêu
chí bổ sung xã thứ i là Li:
Li = Ei + Fi
|
|
|
Là xã ATK được tính
|
1
|
|
b
|
Tiêu chí xã đặc biệt
khó khăn
|
Xã đặc biệt khó khăn
xác định dựa trên số liệu của cơ quan có thẩm quyền công nhận đang có hiệu
lực tại thời điểm xây dựng kế hoạch.
Căn cứ xác định số
liệu: Quyết định số 104/QĐ-BDTTG ngày 27/02/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo Công
bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc
biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030 đợt 2
|
|
|
|
Là xã đặc biệt khó
khăn được tính
|
2
|
|
|
|
|
|
Gọi
tổng điểm tiêu chí của xã thứ i là Xi:
Xi = Ai + Bi + Ci + Di + Li
Tổng
số điểm của 65 xã, phường là Y là:
Y
= ∑Xi
|
|
|
|
|
|
Số vốn định mức cho 1
điểm phân bổ được tính theo công thức:

- K là tổng số vốn
trong cân đối ngân sách địa phương phân cho cấp xã quản lý (Không bao gồm
nguồn thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết).
- Z là số vốn định
mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư.
|
|
|
|
|
|
Tổng số vốn trong cân
đối phân
cấp cho xã i (Vi) không bao gồm nguồn
thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết được tính theo công thức:
Vi = Z x Xi
|
|
|
|
|
|
|