|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
47/2026/NQ-HĐND
|
Cà Mau, ngày 30
tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN TỔ HỢP TÁC,
HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hợp tác xã số
17/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số
113/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Hợp tác xã;
Căn cứ Nghị định số
73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 507/TTr-UBND
ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về dự thảo Nghị quyết
quy định mức hỗ trợ thực hiện chính sách phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau thẩm tra); Báo cáo thẩm tra
số 217/BC-BKTNS ngày 20 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội
đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định mức hỗ trợ thực hiện chính sách phát triển tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ
thực hiện chính sách phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều
7; điểm b khoản 3 Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11; điểm c khoản
3 Điều 12 và điểm b khoản 3 Điều 15 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP ngày 12
tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác
xã.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã.
2. Thành viên của tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan.
Điều 3. Mức
hỗ trợ thực hiện chính sách
1. Chính sách hỗ trợ phát triển
nguồn nhân lực
a) Hỗ trợ 100% chi phí xây dựng,
triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao năng lực;
b) Hỗ trợ 100% kinh phí chi trả
học phí, tài liệu học tập theo quy định của cơ sở đào tạo; hỗ trợ chi phí đi lại,
ăn, ở cho học viên bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng nơi tổ chức khóa học
cho thành viên, người lao động trong tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã khi tham gia khóa học trong nước; trường hợp khóa tập huấn, bồi dưỡng có thời
gian dưới 01 tháng thì thực hiện hỗ trợ theo số ngày thực tế tham gia (22
ngày/tháng). Đối với khóa tập huấn, bồi dưỡng ở nước ngoài, thành viên, người
lao động trong tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hỗ trợ như đối
với cán bộ, công chức, viên chức;
c) Hỗ trợ 100% kinh phí đối với
công chức, viên chức cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế tập thể, Liên minh hợp
tác xã tỉnh, các hiệp hội, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, giảng viên
tham gia đào tạo, bồi dưỡng;
d) Hỗ trợ cho mỗi lao động làm
việc tại tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP hàng tháng bằng
1,5 lần mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ, thời
gian hỗ trợ không quá 36 tháng/lao động và không quá 02 lao động/hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã/năm, không quá 01 lao động/tổ hợp tác/năm.
2. Chính sách hỗ trợ thông tin
Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện
các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số
113/2024/NĐ-CP.
3. Chính sách hỗ trợ xây dựng mạng
lưới cung cấp dịch vụ tư vấn
Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện
nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định số
113/2024/NĐ-CP.
4. Chính sách hỗ trợ nhân rộng
mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động hiệu quả
a) Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện
các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số
113/2024/NĐ-CP;
b) Trường hợp tổ hợp tác có nhu
cầu học tập từ các mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động hiệu quả
được hỗ trợ theo điểm a khoản này.
5. Chính sách hỗ trợ ứng dụng
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện
các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số
113/2024/NĐ-CP.
6. Chính sách hỗ trợ tiếp cận
và nghiên cứu thị trường
a) Hỗ trợ 100% kinh phí tham
gia hội chợ, triển lãm nhưng không quá 20.000.000 đồng đối với việc tham gia
trong nước, không quá 100.000.000 đồng đối với việc tham gia ngoài nước. Hỗ trợ
tham gia không quá 3 lần/tổ chức/năm;
b) Hỗ trợ 100% chi phí thuê địa
điểm và vận hành giới thiệu, bán sản phẩm của các tổ chức kinh tế tập thể nhưng
không quá 60.000.000 đồng/tổ chức;
c) Hỗ trợ 100% kinh phí tổ chức
diễn đàn kinh tế tập thể; hỗ trợ việc đăng ký chứng nhận chất lượng, xây dựng
thương hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa; tham gia sàn giao dịch thương mại điện
tử.
7. Chính sách hỗ trợ tư vấn tài
chính và đánh giá rủi ro
Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện
các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số
113/2024/NĐ-CP.
Điều 4. Nguồn
kinh phí thực hiện
1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ thực
hiện chính sách trong khả năng cân đối từng thời kỳ theo phân cấp quản lý ngân
sách hiện hành.
2. Lồng ghép kinh phí thực hiện
từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, các Chương trình, Đề án, Kế hoạch được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
3. Huy động tài trợ, đóng góp hợp
pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Cà Mau khóa XI, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và TCTHPL);
- Kiểm toán Nhà nước Khu vực V;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- BTT. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng công báo);
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thiều
|