|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
34/2026/NQ-HĐND
|
Đồng Tháp, ngày
09 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NÂNG CAO NĂNG
SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 145/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số
05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Thông tư số 35/2021/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định cơ chế quản lý tài chính thực hiện Chương trình quốc gia
hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn
2021 - 2030;
Căn cứ Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý
sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Xét Tờ trình số 922/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành
Nghị quyết quy định mức chi thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp
nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
giai đoạn 2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra số 42/BC-HĐND ngày 26 tháng 6 năm 2026
của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu
Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức
chi thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất
lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị quyết này quy định mức chi thực hiện Chương
trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm,
hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030 theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 35/2021/TT-BTC quy định cơ chế quản
lý tài chính thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng
suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021 - 2030.
b) Những nội dung khác có liên quan không được quy
định trong Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số
35/2021/TT-BTC.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia thực
hiện các nhiệm vụ của Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng
suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn
2026 - 2030 (sau đây viết tắt là Chương trình).
Điều 2. Mức chi thực hiện công
tác thông tin, truyền thông về năng suất chất lượng
1. Xây dựng chương trình truyền thông về năng suất
chất lượng; phổ biến, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm về nâng cao năng suất chất
lượng
a) Sản xuất các tài liệu, ấn phẩm dưới dạng các tác
phẩm báo chí, xuất bản (các chương trình, chuyên mục, tiểu phẩm, ký sự, bài viết):
- Mức chi nhuận bút cho tác phẩm (tin, bài, ảnh,
thơ, audio, video):
Đối với tin viết, trả lời bạn đọc: chi 2,0 x 10% mức
tiền lương cơ sở đối với tin loại A; chi 1,5 x 10% mức tiền lương cơ sở đối với
tin loại B; chi 1,0 x 10% mức tiền lương cơ sở đối với tin loại C;
Đối với ảnh: chi 3,0 x 10% mức tiền lương cơ sở đối
với ảnh loại A; chi 2,0 x 10% mức tiền lương cơ sở đối với ảnh loại B; chi 1,0
x 10% mức tiền lương cơ sở đối với ảnh loại C;
Đối với audio, video: chi 5,0 x 10% mức tiền lương
cơ sở đối với audio, video loại A; chi 3,0 x 10% mức tiền lương cơ sở đối với
audio, video loại B; chi 2,0 x 10% mức tiền lương cơ sở đối với audio, video loại
C;
Đối với phóng sự, bài phỏng vấn, bài phân tích, bài
nghiên cứu, bài viết theo đặt hàng của Ban biên tập: chi 9,0 x 10% mức tiền
lương cơ sở đối với nội dung bài loại A; chi 6,0 x 10% mức tiền lương cơ sở đối
với nội dung bài loại B; chi 3,0 x 10% mức tiền lương cơ sở đối với nội dung
bài loại C;
- Mức chi thù lao: chi 0,5 x 10% mức tiền lương cơ
sở đối với ảnh, tin, bài tổng hợp; chi 1,0 x 10% mức tiền lương cơ sở đối với
tin, bài dịch xuôi; chi 1,4 x 10% mức tiền lương cơ sở đối với tin, bài dịch
ngược.
b) Sản xuất các tài liệu, ấn phẩm dưới dạng các tác
phẩm văn học nghệ thuật (tranh, pa-nô, áp phích, băng rôn, khẩu hiệu, bảng điện
tử): mức chi thực hiện theo quy định tại Nghị định số 21/2015/NĐ-CP quy định về
nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và
các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.
c) Sản xuất các tài liệu, ấn phẩm dưới dạng chương
trình truyền hình, chương trình phát thanh: mức chi thực hiện theo Thông tư số
01/2026/TT-BVHTTDL quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sản xuất chương
trình phát thanh, chương trình truyền hình.
d) Các nội dung chi khác (chi phí in, phát hành đối
với báo chí in, xuất bản phẩm): mức chi thực hiện theo quy định hiện hành về chế
độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế
phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết
kiệm, hiệu quả.
đ) Tổ chức các hội nghị tuyên truyền, phổ biến chia
sẻ kiến thức, kinh nghiệm về nâng cao năng suất chất lượng: mức chi thực hiện
theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND quy định mức chi về công tác phí, chi hội
nghị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2. Tạo lập, duy trì và khai thác phát triển cơ sở dữ
liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chuẩn đối sánh, thực hành tốt về năng
suất để phục vụ doanh nghiệp và các cơ sở dữ liệu liên quan khác: mức chi bằng
80% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC hướng dẫn mức
chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan,
đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước.
3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ
truyền thông về năng suất chất lượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này
có trách nhiệm phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện công việc trong phạm vi dự
toán được giao theo thẩm quyền, đảm bảo đúng chính sách, chế độ, tiết kiệm, hiệu
quả, phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng và giao nhiệm vụ.
Điều 3. Mức chi thực hiện đào tạo
nguồn nhân lực cho hoạt động nâng cao năng suất chất lượng
1. Biên soạn tài liệu phục vụ công tác đào tạo, tập
huấn về nâng cao năng suất chất lượng: mức chi bằng 80% mức chi tối đa theo quy
định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương
trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục
nghề nghiệp.
2. Tổ chức các khóa đào tạo trong nước đối với
chuyên gia năng suất chất lượng, giảng viên năng suất chất lượng, cán bộ lãnh đạo,
quản lý doanh nghiệp và người lao động kiến thức, kỹ năng về năng suất chất lượng;
mở rộng đào tạo kiến thức về năng suất chất lượng trong các trường đại học, cao
đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: mức chi thực hiện theo Nghị quyết số
43/2021/NQ-HĐND quy định về mức chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số
40/2023/NQ-HĐND.
3. Thuê chuyên gia, giảng viên trong nước và nước
ngoài tham gia các khóa đào tạo chuyên gia năng suất chất lượng đạt tiêu chuẩn
quy định: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BNV quy định mức
lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu;
Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chương trình đào tạo quyết định mức
chi trả cụ thể cho chuyên gia trong phạm vi dự toán được phê duyệt.
Điều 4. Mức chi tăng cường năng
lực hoạt động tiêu chuẩn hóa và đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật
Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương phục vụ trực
tiếp cho hoạt động nâng cao năng suất chất lượng, thiết lập nền tảng tiêu chuẩn
hóa cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh: mức chi thực hiện theo Nghị
quyết số 33/2026/NQ-HĐND quy định mức chi xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa
phương áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 5. Mức chi hỗ trợ doanh
nghiệp áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý, công cụ cải tiến
năng suất chất lượng, công cụ hỗ trợ cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông
minh
1. Các doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện tham gia Chương
trình theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ được hỗ trợ các nội dung sau:
a) Hỗ trợ áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải
tiến năng suất chất lượng cơ bản, đẩy mạnh áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ
cải tiến năng suất chất lượng đặc thù của ngành, lĩnh vực, tiêu chuẩn về hệ thống
quản lý mới được công bố.
b) Hỗ trợ áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản
phẩm, hàng hóa, áp dụng thực hành nông nghiệp tốt (G.A.P), thực hành sản xuất
nông nghiệp hữu cơ, năng suất xanh; áp dụng tiêu chuẩn, công cụ hỗ trợ cho sản
xuất thông minh, dịch vụ thông minh.
c) Hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số
để thiết lập, tối ưu hóa, hiện đại hóa hệ thống quản trị doanh nghiệp.
d) Hỗ trợ chứng nhận sản phẩm, hàng hóa, chứng nhận
hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, môi trường, năng lượng, an toàn và sức khỏe
nghề nghiệp và chứng nhận hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa phù hợp
với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế.
2. Các nội dung hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều
này được xây dựng dưới hình thức các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo. Dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo Nghị quyết số
16/2026/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi thực hiện chương trình, nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa
bàn tỉnh Đồng Tháp và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 6. Mức chi phục vụ công
tác quản lý, hoạt động chung của Chương trình Năng suất chất lượng
1. Chi tư vấn xác định nhiệm vụ; tuyển chọn các nhiệm
vụ của Chương trình; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện dự án, nhiệm vụ của Chương
trình; tổ chức các cuộc họp định kỳ hoặc đột xuất của cơ quan thường trực hoặc
đầu mối tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình; tổ chức hội thảo khoa
học: thực hiện theo Nghị quyết số 15/2026/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi
quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách
nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2. Chi cho các nhiệm vụ nghiên cứu, hoàn thiện cơ
chế chính sách, các giải pháp về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thúc đẩy,
năng suất quốc gia, ngành, địa phương và doanh nghiệp trong quá trình tái cấu
trúc nền kinh tế; các nhiệm vụ nghiên cứu, triển khai ứng dụng các giải pháp
năng suất xanh và phát triển cộng đồng: thực hiện theo Nghị quyết số
16/2026/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi thực hiện chương trình, nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa
bàn tỉnh Đồng Tháp.
3. Chi công tác phí, tổ chức các hội nghị sơ kết, tổng
kết Chương trình: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND.
4. Chi văn phòng phẩm, thanh toán dịch vụ công cộng
(tiền điện, nước, thông tin liên lạc): thực hiện thanh toán theo hợp đồng và thực
tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.
5. Tôn vinh, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành
tích cao trong hoạt động nâng cao năng suất chất lượng: mức chi thực hiện theo
quy định tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP quy định về phân cấp, phân quyền trong
lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Thi đua, khen thưởng.
6. Chi các hoạt động hợp tác quốc tế về năng suất
chất lượng: mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 140/2025/TT-BTC quy
định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước
bảo đảm kinh phí và Nghị quyết số 248/2019/NQ-HĐND quy định về mức chi tiếp
khách nước ngoài, mức chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và mức chi tiếp
khách trong nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết
số 44/2023/NQ-HĐND.
Điều 7. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Nguồn ngân sách nhà nước được bố trí trong dự
toán ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan, đơn vị và địa phương theo
phân cấp ngân sách;
2. Nguồn kinh phí của các doanh nghiệp;
3. Nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 8 năm 2026.
2. Nghị quyết số 29/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12
năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức chi thực hiện Chương
trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm,
hàng hóa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2030 hết hiệu lực kể từ
ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các văn bản viện dẫn tại Nghị quyết
này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế đó.
4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực
hiện Nghị quyết.
5. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban
của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng
Tháp khóa XI, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Khoa học và Công nghệ, Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB và TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- Kiểm toán nhà nước Khu vực IX;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- TT.HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, P.CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Ngô Chí Cường
|