|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1355/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Điện Biên
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Minh Phú
|
|
Ngày ban hành:
|
30/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1355/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
30 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ
TRONG LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ
PHÁP TỈNH ĐIỆN BIÊN.
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn
phòng Chính phủ: Số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 hướng dẫn về
nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm
2025 hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1539/QĐ-BTP ngày 23 tháng 6
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh
vực bồi thường nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh
mục 03 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; 01 thủ tục hành chính bị bãi
bỏ trong lĩnh vực bồi thường nhà nước thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở
Tư pháp tỉnh Điện Biên (có Danh mục chi tiết kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- HTTT giải quyết TTHC tỉnh (Sở KH&CN);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Phú
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG
NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Kèm theo Quyết định số: 1355/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Điện Biên)
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG
|
TT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Thời hạn giải
quyết
|
Địa điểm thực
hiện
|
Phí, lệ phí
(nếu có)
|
Căn cứ pháp lý
|
Cách thức thực
hiện
|
|
Trực tiếp
|
Trực tuyến
|
BC CI
|
Phi địa giới
|
|
I. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
Thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ quan
trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại.
|
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ của người yêu cầu bồi
thường cụ thể như sau:
+ Trong trường hợp người yêu cầu bồi thường nộp
hồ sơ trực tiếp, cơ quan giải quyết bồi thường tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy
tiếp nhận hồ sơ cho người yêu cầu bồi thường.
+ Trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính
thì cơ quan giải quyết bồi thường tiếp nhận để xử lý hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ được gửi trực tuyến qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc người yêu cầu bồi thường nộp trực tiếp/gửi qua
dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa thì việc tiếp nhận được thực hiện theo
quy định pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ trực tiếp/qua dịch vụ bưu chính hoặc từ Bộ phận Một cửa chuyển
đến, cơ quan giải quyết bồi thường kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ.
Trên cơ sở đó, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường thực hiện các việc
sau:
+ Thụ lý hồ sơ trong trường hợp hồ sơ đã đầy đủ,
chính xác theo quy định tại điểm B.II.2 và B.II.3 Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP.
+ Yêu cầu cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền
cung cấp văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc làm rõ nội dung văn bản
làm căn cứ yêu cầu bồi thường trong trường hợp hồ sơ chưa có văn bản làm căn
cứ yêu cầu bồi thường hoặc nội dung văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường
chưa rõ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ
quan giải quyết bồi thường, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phải cung
cấp văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc làm rõ nội dung văn bản làm
căn cứ yêu cầu bồi thường.
+ Yêu cầu người yêu cầu bồi thường bổ sung hồ sơ
giấy tờ quy định tại điểm B.II.3 Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo Phiếu yêu
cầu bổ sung hồ sơ yêu cầu bồi thường theo Mẫu 02/BTNN kèm theo Phụ lục số I.6
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày yêu cầu bổ
sung hồ sơ, nếu người yêu cầu bồi thường không bổ sung hồ sơ, cơ quan giải
quyết bồi thường không thụ lý hồ sơ theo quy định tại điểm B.IV.2.đ Mục 1 Phụ
lục I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.
Khoảng thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc
trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự không tính vào thời hạn
quy định tại khoản này.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, chính xác, cơ quan giải quyết bồi thường phải thụ lý hồ
sơ. Thời hạn giải quyết bồi thường được tính từ thời điểm thụ lý hồ sơ.
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thụ
lý hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi thường phải cử người giải quyết bồi thường.
- Trường hợp người yêu cầu bồi thường đề nghị tạm
ứng kinh phí bồi thường theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 41 của Luật
TNBTCNN năm 2017, cơ quan giải quyết bồi thường tiến hành tạm ứng kinh phí
bồi thường đối với những thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 TNBTCNN năm
2017. Cụ thể, thời hạn thực hiện tạm ứng kinh phí bồi thường được thực hiện
như sau: (1) Ngay sau khi thụ lý hồ sơ, người giải quyết bồi thường có trách
nhiệm xác định giá trị các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 TNBTCNN năm
2017 và đề xuất Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường việc tạm ứng kinh
phí bồi thường và mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường;
(2) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đề xuất, nếu còn dự toán quản lý hành chính được cấp có thẩm quyền
giao, cơ quan giải quyết bồi thường phải hoàn thành việc tạm ứng kinh phí và
chi trả cho người yêu cầu bồi thường. Trường hợp không còn đủ dự toán quản lý
hành chính được cấp có thẩm quyền giao, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đề xuất, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường có văn bản
đề nghị cơ quan tài chính có thẩm quyền tạm ứng kinh phí để chi trả cho người
yêu cầu bồi thường. Cơ quan tài chính có trách nhiệm cấp kinh phí cho cơ quan
giải quyết bồi thường trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn
bản đề nghị, cơ quan tài chính có thẩm quyền có trách nhiệm cấp kinh phí cho
cơ quan giải quyết bồi thường. Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường quyết
định mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường nhưng không dưới 50% giá trị
các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 TNBTCNN năm 2017.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cử
người giải quyết bồi thường, người giải quyết bồi thường phải hoàn thành việc
xác minh thiệt hại. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc
xác minh thiệt hại, người giải quyết bồi thường phải hoàn thành báo cáo xác
minh thiệt hại làm căn cứ để thương lượng việc bồi thường.
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hoàn
thành báo cáo xác minh thiệt hại, cơ quan giải quyết bồi thường phải tiến
hành thương lượng việc bồi thường. Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày
tiến hành thương lượng, việc thương lượng phải được hoàn thành.
- Ngay sau khi có biên bản kết quả thương lượng
thành, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định giải quyết bồi
thường và trao cho người yêu cầu bồi thường tại buổi thương lượng. Trường hợp
người yêu cầu bồi thường không nhận quyết định giải quyết bồi thường thì
người giải quyết bồi thường lập biên bản về việc không nhận quyết định. Biên
bản phải có chữ ký của đại diện các cơ quan tham gia thương lượng. Biên bản
phải nêu rõ hậu quả pháp lý của việc không nhận quyết định giải quyết bồi
thường theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 51 của Luật TNBTCNN năm 2017. Cơ
quan giải quyết bồi thường phải gửi cho người yêu cầu bồi thường trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Không
|
- Luật TNBTCNN năm 2017;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày
18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh;
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2028 quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường
của Nhà nước;
- Thông tư số 04/2018/TT-BTP ngày 17/05/2018 của
Bộ Tư pháp về việc ban hành một số biểu mẫu trong công tác bồi thường Nhà
nước.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
|
x
|
Một phần
|
x
|
x
|
|
2
|
Thủ tục phục hồi danh dự
|
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được
thông báo về việc Nhà nước tổ chức phục hồi danh dự cho người bị thiệt hại,
người bị thiệt hại có ý kiến trả lời bằng văn bản và gửi cho cơ quan trực
tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại. Trong trường hợp người bị
thiệt hại trả lời bằng lời nói thì cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành
công vụ gây thiệt hại lập biên bản. Biên bản phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của
người bị thiệt hại.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn
bản có ý kiến đồng ý của người bị thiệt hại hoặc yêu cầu của người bị thiệt
hại về việc phục hồi danh dự.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã.
|
Không
|
- Luật TNBTCNN năm 2017;
- Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày
18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh;
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2028 quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường
của Nhà nước;
- Thông tư số 04/2018/TT-BTP ngày 17/05/2018 của
Bộ Tư pháp về việc ban hành một số biểu mẫu trong công tác bồi thường Nhà
nước.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
|
x
|
Một phần
|
x
|
x
|
|
II. Thủ tục hành chính cấp xã
|
|
1
|
Thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ quan
trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại.
|
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ của người yêu cầu bồi
thường cụ thể như sau:
+ Trong trường hợp người yêu cầu bồi thường nộp
hồ sơ trực tiếp, cơ quan giải quyết bồi thường tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy
tiếp nhận hồ sơ cho người yêu cầu bồi thường.
+ Trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính
thì cơ quan giải quyết bồi thường tiếp nhận để xử lý hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ được gửi trực tuyến qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc người yêu cầu bồi thường nộp trực tiếp/gửi qua
dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa thì việc tiếp nhận được thực hiện theo
quy định pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ trực tiếp/qua dịch vụ bưu chính hoặc từ Bộ phận Một cửa chuyển
đến, cơ quan giải quyết bồi thường kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ.
Trên cơ sở đó, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường thực hiện các việc
sau:
+ Thụ lý hồ sơ trong trường hợp hồ sơ đã đầy đủ,
chính xác theo quy định tại điểm B.II.2 và B.II.3 Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP.
+ Yêu cầu cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền
cung cấp văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc làm rõ nội dung văn bản
làm căn cứ yêu cầu bồi thường trong trường hợp hồ sơ chưa có văn bản làm căn
cứ yêu cầu bồi thường hoặc nội dung văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường
chưa rõ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ
quan giải quyết bồi thường, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phải cung
cấp văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc làm rõ nội dung văn bản làm
căn cứ yêu cầu bồi thường.
+ Yêu cầu người yêu cầu bồi thường bổ sung hồ sơ
giấy tờ quy định tại điểm B.II.3 Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo Phiếu yêu
cầu bổ sung hồ sơ yêu cầu bồi thường theo Mẫu 02/BTNN kèm theo Phụ lục số I.6
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày yêu cầu bổ
sung hồ sơ, nếu người yêu cầu bồi thường không bổ sung hồ sơ, cơ quan giải
quyết bồi thường không thụ lý hồ sơ theo quy định tại điểm B.IV.2.đ Mục 1 Phụ
lục I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.
Khoảng thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc
trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự không tính vào thời hạn
quy định tại khoản này.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, chính xác, cơ quan giải quyết bồi thường phải thụ lý hồ
sơ. Thời hạn giải quyết bồi thường được tính từ thời điểm thụ lý hồ sơ.
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thụ
lý hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi thường phải cử người giải quyết bồi thường.
- Trường hợp người yêu cầu bồi thường đề nghị tạm
ứng kinh phí bồi thường theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 41 của Luật
TNBTCNN năm 2017, cơ quan giải quyết bồi thường tiến hành tạm ứng kinh phí
bồi thường đối với những thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 TNBTCNN năm
2017. Cụ thể, thời hạn thực hiện tạm ứng kinh phí bồi thường được thực hiện
như sau: (1) Ngay sau khi thụ lý hồ sơ, người giải quyết bồi thường có trách
nhiệm xác định giá trị các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 TNBTCNN năm
2017 và đề xuất Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường việc tạm ứng kinh
phí bồi thường và mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường;
(2) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đề xuất, nếu còn dự toán quản lý hành chính được cấp có thẩm quyền
giao, cơ quan giải quyết bồi thường phải hoàn thành việc tạm ứng kinh phí và
chi trả cho người yêu cầu bồi thường. Trường hợp không còn đủ dự toán quản lý
hành chính được cấp có thẩm quyền giao, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đề xuất, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường có văn bản
đề nghị cơ quan tài chính có thẩm quyền tạm ứng kinh phí để chi trả cho người
yêu cầu bồi thường. Cơ quan tài chính có trách nhiệm cấp kinh phí cho cơ quan
giải quyết bồi thường trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản đề nghị, cơ quan tài chính có thẩm quyền có trách nhiệm cấp kinh phí
cho cơ quan giải quyết bồi thường. Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường
quyết định mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường nhưng không dưới 50% giá
trị các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 TNBTCNN năm 2017.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cử
người giải quyết bồi thường, người giải quyết bồi thường phải hoàn thành việc
xác minh thiệt hại. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc
xác minh thiệt hại, người giải quyết bồi thường phải hoàn thành báo cáo xác
minh thiệt hại làm căn cứ để thương lượng việc bồi thường.
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hoàn
thành báo cáo xác minh thiệt hại, cơ quan giải quyết bồi thường phải tiến
hành thương lượng việc bồi thường. Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày
tiến hành thương lượng, việc thương lượng phải được hoàn thành.
- Ngay sau khi có biên bản kết quả thương lượng
thành, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định giải quyết bồi
thường và trao cho người yêu cầu bồi thường tại buổi thương lượng. Trường hợp
người yêu cầu bồi thường không nhận quyết định giải quyết bồi thường thì
người giải quyết bồi thường lập biên bản về việc không nhận quyết định. Biên
bản phải có chữ ký của đại diện các cơ quan tham gia thương lượng. Biên bản
phải nêu rõ hậu quả pháp lý của việc không nhận quyết định giải quyết bồi
thường theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 51 của Luật TNBTCNN năm 2017. Cơ
quan giải quyết bồi thường phải gửi cho người yêu cầu bồi thường trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Không
|
- Luật TNBTCNN năm 2017;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025
Quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày
18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh;
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2028 quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường
của Nhà nước;
- Thông tư số 04/2018/TT-BTP ngày 17/05/2018 của Bộ
Tư pháp về việc ban hành một số biểu mẫu trong công tác bồi thường Nhà nước.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
|
x
|
Một phần
|
x
|
x
|
Lưu ý: Phần chữ in nghiêng là nội dung được
sửa đổi, bổ sung.
B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL là
căn cứ bãi bỏ
|
Ghi chú
|
|
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
2.002193.000.00.00.H18
|
Thủ tục xác định cơ quan giải quyết bồi thường.
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của
Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh.
|
|
Quyết định 1355/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ lĩnh vực Bồi thường nhà nước thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1355/QĐ-UBND ngày 30/06/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ lĩnh vực Bồi thường nhà nước thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/07/2026
Ban hành:
04/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2026
Ban hành:
01/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/07/2026
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2026
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2026
Ban hành:
28/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2026
Ban hành:
23/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2026
Ban hành:
08/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/04/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
87
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|