|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3798/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 25 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY TRÌNH QUẢN LÝ TÀU CÁ KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21
tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số
41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật thủy sản;
Căn cứ Chỉ thị số 32-CT/TW
ngày 10/4/2024 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công
tác chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định
và phát triển bền vững ngành thủy sản;
Căn cứ Kế hoạch số 08-KH/TU
ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh về đẩy mạnh thực
hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 10 tháng 4 năm 2024 của Ban Bí thư về tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác chống khai thác thủy sản bất hợp pháp,
không khai báo, không theo quy định và phát triển bền vững ngành thủy sản trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số
3121/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về
việc Thành lập Tổ kiểm tra tàu cá không đủ điều kiện hoạt động trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Công văn số 17277/SNNMT-CCTSKN ngày 08 tháng 6 năm
2026 về việc trình dự thảo Quyết định ban hành Quy trình quản lý tàu cá không đủ
điều kiện hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình quản lý
tàu cá không đủ điều kiện hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
(Chi
tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2.
Giao các Sở, Ban, Ngành và địa phương chịu trách nhiệm
trong quản lý tàu cá không đủ điều kiện hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh như sau:
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Là cơ quan tham mưu cho lãnh đạo
Ban Chỉ đạo về công tác chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và
không theo quy định (IUU).
a) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc
(Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư, Ban quản lý các cảng cá, Văn phòng đại diện kiểm
tra, kiểm soát nghề cá) căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện các nội
dung sau:
- Tổng hợp, quản lý cơ sở dữ liệu
tàu cá không đủ điều kiện hoạt động trên cơ sở thông tin do các cơ quan, đơn vị
liên quan cung cấp; định kỳ hàng tuần vào ngày thứ Sáu cập nhật danh sách tàu
cá không đủ điều kiện hoạt động (đưa ra, đưa vào), bàn giao cho Ủy ban nhân dân
các xã/phường/đặc khu có tàu cá, các đơn vị liên quan (Bộ đội Biên phòng, Công
an, cảng cá…) để phối hợp theo dõi, quản lý.
- Thường xuyên thực hiện kiểm
tra, đối soát dữ liệu thông tin của từng tàu cá (chủ tàu, số căn cước công
dân/căn cước, địa chỉ, số điện thoại, …). Cập nhật đầy đủ dữ liệu tàu cá vào Cơ
sở dữ liệu nghề cá quốc gia (VNFishbase) và hệ thống giám sát tàu cá với cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư VneID, bảo đảm thông tin đồng bộ, chính xác.
- Rà soát hồ sơ pháp lý của tàu
cá; xác định rõ nguyên nhân tàu cá chưa đủ điều kiện hoạt động (đăng ký, đăng
kiểm, giấy phép khai thác, ATTP, VMS…).
- Phối hợp với địa phương hướng
dẫn chủ tàu hoàn thiện hồ sơ theo quy định; đồng thời, theo dõi, kiểm tra việc
khắc phục của chủ tàu. Cập nhật kịp thời và đầy đủ các loại giấy tờ do cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền cấp cho từng tàu cá khi có thông tin được cung cấp.
- Thường xuyên cập nhật thông
tin khai báo tàu cá cập cảng, rời cảng, không giải quyết thủ tục rời cảng đối với
tàu cá không đủ điều kiện hoạt động. Phối hợp với chính quyền địa phương, lực
lượng Biên phòng trong quản lý, giám sát tàu cá không đủ điều kiện đang neo đậu
tại khu vực vùng nước thuộc cảng quản lý. Phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp
tàu cá cố tình đưa tàu cá đi hoạt động khai thác khi chưa đủ điều kiện theo quy
định.
b) Phối hợp với địa phương xác
định danh sách tàu cá đã bán hoặc đậu bờ ngoài Thành phố để phối hợp với các cơ
quan quản lý thủy sản các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương,
đôn đốc, hướng dẫn chủ tàu và người mua thực hiện các thủ tục đăng ký sang tên,
thay đổi chủ tàu cá và quản lý theo quy định.
c) Thành lập tổ liên ngành để
phối hợp với các tỉnh, thành phố có liên quan rà soát, xác minh thông tin, tình
trạng hoạt động của tàu cá đối với trường hợp không liên hệ được với chủ tàu,
không xác định được thông tin tàu cá hoặc người mua, chủ tàu không còn cư trú,
hoạt động trên địa bàn thành phố.
d) Phối hợp với các địa phương,
đơn vị liên quan trong việc quản lý tàu cá không đủ điều kiện hoạt động trên địa
bàn Thành phố.
đ) Lập, kiểm tra, phê duyệt dự
toán, thanh quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước tiết kiệm, hiệu quả, chặt chẽ,
đúng quy định.
2. Ủy ban nhân dân
xã/phường/đặc khu trong quản lý tàu cá không đủ điều kiện hoạt động của địa
phương
a) Chủ trì phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, các đơn vị liên quan trong công tác quản lý tàu cá không
đủ điều kiện hoạt động tại địa phương.
b) Thực hiện theo dõi, giám
sát, xác minh làm rõ thông tin tàu cá không đủ điều kiện hoạt động; gắn bảng hiệu
tàu cá không đủ điều kiện, lắp đặt thiết bị giám sát tàu cá (GPS) và bố trí khu
neo đậu tập trung cho tàu cá không đủ điều kiện hoạt động để dễ dàng theo dõi,
quản lý (kể cả tàu cá không đủ điều kiện của xã/phường khác đang neo đậu tại địa
bàn); thường xuyên cập nhật hình ảnh có vị trí tọa độ, khu vực neo đậu, cung cấp
khi có yêu cầu.
c) Tuyên truyền, vận động chủ
tàu cá trên địa bàn quản lý thực hiện đầy đủ các thủ tục (về đăng ký, đăng kiểm,
cấp giấy phép khai thác, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm, lắp
đặt thiết bị giám sát hành trình tàu cá…) trước khi đưa tàu cá tham gia hoạt động
khai thác thủy sản.
d) Niêm yết công khai danh sách
tàu cá không đủ điều kiện khai thác thủy sản do Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư
Thành phố cung cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư để thông báo
đến chủ tàu biết, liên hệ với cơ quan chức năng hoàn thiện hồ sơ tàu cá.
đ) Thành lập nhóm trao đổi
thông qua các ứng dụng công nghệ thông tin hoặc các hình thức liên lạc phù hợp
để cập nhật thông tin quản lý tàu cá đối với chủ tàu cá của địa phương hoạt động,
neo đậu tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, yêu cầu chủ tàu định
kỳ hằng tuần cung cấp hình ảnh kèm vị trí tọa độ, khu vực neo đậu và thông báo
cho cán bộ quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã khi tàu đủ điều kiện hoạt động
khai thác trở lại.
e) Đối với tàu cá đã bán nhưng
chưa xác định được thông tin người mua, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với các
cơ quan chức năng, chủ tàu cũ và các đơn vị liên quan để rà soát, truy tìm, xác
minh thông tin tàu cá và địa bàn quản lý thực tế nhằm thực hiện bàn giao cho Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi tàu cá hoạt động hoặc neo đậu để quản lý theo quy định.
Trường hợp không xác minh được thông tin, phối hợp với Chi cục Thủy sản và Kiểm
ngư thực hiện thông báo mất tích để xem xét xóa đăng ký theo quy định.
g) Đối với tàu cá đã bán sang tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương khác nhưng chưa thực hiện thủ tục đăng ký sang
tên do vướng tiêu chí đặc thù của địa phương mua tàu, Ủy ban nhân dân các
xã/phường/đặc khu có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân các xã/phường/đặc khu của
người mua tàu phối hợp quản lý chặt, bố trí nơi neo đậu, không cho tàu đi hoạt
động khai thác và hỗ trợ cập nhật hình ảnh neo đậu (có vị trí, tọa độ) có văn bản
gửi về Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư để tổng hợp.
h) Trường hợp tàu cá thuộc quản
lý của một địa phương nhưng đang neo đậu tại địa phương khác trong phạm vi
Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tàu cá đăng ký quản lý chủ động phối hợp
với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tàu đang neo đậu để thực hiện bàn giao quản lý
theo quy định.
3. Ban Chỉ huy Bộ đội
Biên phòng Thành phố
a) Tăng cường lực lượng tổ chức
kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ tàu cá ra vào cảng, xuất nhập bến; đảm bảo 100%
tàu cá ra vào cảng, xuất nhập bến phải có đầy đủ giấy tờ, được đóng dấu xác nhận,
kẻ số đăng ký, đánh dấu tàu cá, duy trì tín hiệu giám sát hành trình theo quy định.
Kiên quyết không cho xuất bến đối với tàu cá không đủ điều kiện hoạt động, tàu
chưa lắp đặt hoặc mất kết nối thiết bị giám sát hành trình tàu cá (VMS), không
có dữ liệu trong Hệ thống eCDT. Đối với các trường hợp các giấy tờ tàu cá gần hết
hạn yêu cầu các chủ tàu cá khẩn trương làm lại các loại giấy tờ và không cho
tàu cá xuất bến đi khai thác hải sản trên biển (để tránh trường hợp tàu cá hết
hạn giấy tờ khi đang hoạt động trên biển).
b) Đối với tàu cá có nhu cầu hoạt
động khai thác trở lại: lực lượng Biên phòng phối hợp với cảng cá, địa phương
thực hiện kiểm tra đầy đủ các thủ tục (về đăng ký, đăng kiểm, cấp giấy phép
khai thác, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm, lắp đặt thiết bị
giám sát hành trình tàu cá…), đảm bảo đủ điều kiện trước khi đưa tàu cá tham
gia hoạt động khai thác thủy sản trở lại.
4. Công an Thành phố
Tiếp nhận, tổ chức rà soát, xác
minh làm rõ thông tin về các trường hợp chủ tàu, tàu cá không đủ điều kiện hoạt
động có dấu hiệu nghi vấn, phức tạp và trao đổi kết quả với cơ quan chức năng để
quản lý; phối hợp rà soát, đối soát, cập nhật thông tin chủ tàu để cập nhật
trên hệ thống phần mềm quản lý tàu cá quốc gia VNFishbase theo đúng quy định.
5. Sở Khoa học và Công
nghệ
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường trong việc hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương về yêu cầu kỹ thuật, giải
pháp công nghệ, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu từ hệ thống giám sát hành
trình tàu cá (GPS); tham gia góp ý đối với việc lựa chọn, triển khai các giải pháp
công nghệ trong công tác quản lý tàu cá không đủ điều kiện hoạt động.
6. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường và cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố
trí kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, phân cấp quản
lý ngân sách hiện hành và quy định của pháp luật có liên quan. Hướng dẫn, kiểm
tra Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thực
hiện hồ sơ thanh quyết toán theo đúng quy định.
Điều 3.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3914/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc Ban hành Quy trình quản lý
tàu cá không đủ điều kiện hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 4.
Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Công an Thành phố,
Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và
Công nghệ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường có
tàu, đặc khu Côn Đảo, các Tổ chức quản lý cảng cá trên địa bàn Thành phố và Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ NN&MT (b/c);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Bộ Tư Lệnh Thành phố;
- Công an Thành phố;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND các phường, xã có tàu cá và đặc khu Côn Đảo;
- Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Các phòng: ĐT, NCPC;
- Lưu: VT, (ĐT/NMQ)
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|
PHỤ LỤC
QUY TRÌNH QUẢN LÝ TÀU CÁ KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số 3798/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
|
Tên bước
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
|
Bước 1: Bàn giao danh sách
|
- Cập nhật, lập danh sách tàu
cá không đủ điều kiện hoạt động.
- Bàn giao danh sách cho Ủy ban
nhân dân cấp xã có tàu cá để phối hợp, quản lý;
- Cung cấp danh sách để Lực
lượng Biên phòng, Công an, Cảnh sát biển; Các tổ chức quản lý cảng cá theo
dõi.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Thứ sáu hằng tuần
|
|
Bước 2: Tổ chức rà soát, quản
lý
|
- Tổ quản lý tàu cá không đủ
điều kiện hoạt động phân công cán bộ phụ trách xác minh, theo dõi từng tàu cụ
thể.
- Kiểm tra thực tế, cập nhật
hình ảnh thể hiện vị trí neo đậu (kèm tọa độ, thời gian) tại thời điểm kiểm
tra.
- Thực hiện gắn bảng hiệu nhận
diện tàu không đủ điều kiện, phối hợp với đơn vị lắp đặt thiết bị giám sát, bố
trí khu neo đậu tập trung (nếu có).
- Niêm yết công khai danh
sách tàu cá không đủ điều kiện tại trụ sở. Thông tin đến chủ tàu để thực hiện
khắc phục. Tuyên truyền, vận động chủ tàu hoàn thiện hồ sơ.
- Báo cáo kết quả rà soát,
theo dõi, quản lý tàu cá không đủ điều kiện gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường
để tổng hợp.
|
Ủy ban nhân dân các xã/phường/đặc
khu
|
Thứ năm tuần tiếp theo
|
|
Bước 3: Kiểm tra, kiểm soát
|
- Không giải quyết thủ tục rời
cảng, xuất bến đối với tàu chưa đủ điều kiện hoạt động.
- Tăng cường kiểm tra, kiểm
soát tại cửa sông, cửa biển, bãi ngang (nếu có).
- Xử lý vi phạm đối với tàu
cá tự ý hoạt động khi chưa đủ điều kiện hoặc không chấp hành theo yêu cầu
|
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
Thành phố; Cảnh sát biển; Tổ chức quản lý Cảng cá trên địa bàn Thành phố
|
Hàng ngày
|
|
- Xác minh thông tin đối với
các trường hợp tàu cá không liên hệ được chủ tàu; làm rõ thông tin, nơi cư
trú.
- Phối hợp chính quyền địa
phương tiếp tục rà soát, cập nhật thông tin phục vụ công tác quản lý.
- Cung cấp kết quả xác minh
cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tiếp tục theo dõi.
|
Công an Thành phố
|
|
|
Bước 4: Báo cáo tổng hợp
|
- Tiếp nhận báo cáo từ địa
phương và các đơn vị liên quan.
- Cập nhật, tổng hợp thông
tin tàu cá không đủ điều kiện hoạt động.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(thông qua Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư)
|
|