|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
247/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
|
Người ký:
|
Mai Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
02/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 247/KH-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 02
tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN HỖ TRỢ, PHÁT TRIỂN CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ
SỐ VƯƠN RA TOÀN CẦU ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC
NINH
Thực hiện Quyết định số
982/QĐ-TTg ngày 04/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án hỗ trợ, phát
triển các doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 982/QĐ-TTg), UBND tỉnh ban
hành Kế hoạch thực hiện Đề án hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số
vươn ra toàn cầu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp tại Quyết định số 982/QĐ-TTg phù hợp với điều kiện thực tiễn, tiềm
năng và lợi thế phát triển của tỉnh Bắc Ninh.
b) Hỗ trợ phát triển đội ngũ
doanh nghiệp công nghệ số tỉnh Bắc Ninh có năng lực cạnh tranh, từng bước làm
chủ công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, giải pháp số, đủ khả năng tham gia thị trường
trong nước, khu vực và quốc tế.
c) Tạo lập môi trường thuận lợi
để các doanh nghiệp công nghệ số của tỉnh phát triển sản phẩm Make in Viet Nam,
tham gia chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị quốc tế, gắn với hệ sinh thái công nghiệp
điện tử, bán dẫn của tỉnh.
d) Đẩy mạnh liên kết giữa Nhà
nước - Nhà trường - Doanh nghiệp hỗ trợ đổi mới sáng tạo, hình thành hệ sinh
thái hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số phát triển và vươn ra thị trường quốc tế.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai Kế hoạch phải
bảo đảm thiết thực, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, tránh hình thức, dàn trải,
huy động sự tham gia tích cực của cộng đồng doanh nghiệp, các hiệp hội, cơ sở
đào tạo, cơ quan quản lý và các tổ chức liên quan.
b) Gắn hỗ trợ doanh nghiệp công
nghệ số với thực hiện các chương trình, kế hoạch của tỉnh về chuyển đổi số,
phát triển kinh tế số, xã hội số, đô thị thông minh, công nghiệp bán dẫn và
công nghiệp hỗ trợ.
c) Phát huy vai trò chủ động của
doanh nghiệp, trong đó Nhà nước giữ vai trò kiến tạo, hỗ trợ, kết nối, tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc.
d) Ưu tiên hỗ trợ các doanh
nghiệp công nghệ số có sản phẩm, nền tảng, dịch vụ công nghệ số tiêu biểu, có
tiềm năng xuất khẩu, khả năng mở rộng thị trường và đóng góp tích cực vào
thương hiệu Make in Viet Nam.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển đội ngũ doanh nghiệp
công nghệ số tỉnh Bắc Ninh có năng lực cạnh tranh cao, từng bước làm chủ công
nghệ lõi, công nghệ chiến lược, đủ khả năng tham gia sâu vào chuỗi giá trị
trong nước và quốc tế; hình thành hệ sinh thái doanh nghiệp công nghệ số mạnh,
bền vững, góp phần thúc đẩy kinh tế số, chuyển đổi số, nâng cao vị thế, thương
hiệu quốc gia Make in Viet Nam trên thị trường khu vực và quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
Phấn đấu đến năm 2030, tỉnh Bắc
Ninh đạt một số kết quả chủ yếu sau:
a) Hình thành hệ sinh thái
doanh nghiệp công nghệ số có khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ, giải pháp số
cho thị trường trong nước và từng bước mở rộng ra thị trường quốc tế.
b) Phấn đấu có tối thiểu 03 đến
05 doanh nghiệp công nghệ số của tỉnh có doanh thu từ thị trường ngoài tỉnh, thị
trường quốc tế, trong đó có doanh nghiệp từng bước tham gia cung ứng sản phẩm,
dịch vụ số cho các doanh nghiệp FDI, tập đoàn công nghệ, chuỗi cung ứng quốc tế.
c) Phấn đấu hỗ trợ hình thành,
phát triển tối thiểu 03 đến 05 sản phẩm, nền tảng, giải pháp công nghệ số Make
in Viet Nam có khả năng nhân rộng, thương mại hóa hoặc hướng tới thị trường quốc
tế.
d) Kết nối doanh nghiệp công
nghệ số, xúc tiến thương mại, kết nối FDI, kết nối thị trường, đổi mới sáng tạo
hoặc chuyển đổi số.
đ) Hình thành mạng lưới chuyên
gia, cố vấn, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp, hiệp hội, tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng
tạo phục vụ hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số phát triển sản phẩm và vươn ra thị
trường.
e) Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn
cho cán bộ, nhân lực quản lý, kỹ sư, nhân sự kinh doanh quốc tế, nhân sự pháp
lý, nhân sự sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp công nghệ số và cơ quan quản lý
liên quan trên địa bàn tỉnh.
3. Tầm nhìn đến năm 2045
Đến năm 2045, Bắc Ninh trở
thành một trong những địa phương có hệ sinh thái doanh nghiệp công nghệ số,
công nghiệp công nghệ số, công nghiệp điện tử, bán dẫn và đổi mới sáng tạo phát
triển mạnh mẽ; có doanh nghiệp công nghệ số đủ năng lực tham gia cạnh tranh
trên thị trường khu vực và quốc tế; đóng góp tích cực vào mục tiêu đưa Việt Nam
trở thành quốc gia công nghiệp công nghệ số phát triển, có vị thế vững chắc
trong chuỗi giá trị toàn cầu.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Chủ động kiến nghị với các bộ,
ngành Trung ương tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về thể chế, chính sách đối với
doanh nghiệp công nghệ số trong quá trình phát triển, xuất khẩu sản phẩm, dịch
vụ công nghệ số, mở rộng thị trường quốc tế.
2. Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển,
thử nghiệm, tiêu chuẩn hóa sản phẩm, dịch vụ công nghệ số:
a) Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu,
phát triển, thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ công nghệ số có tiềm năng
xuất khẩu hoặc có khả năng phục vụ các ngành thế mạnh của tỉnh như: công nghiệp
điện tử, bán dẫn, thương mại điện tử, quản trị chuỗi cung ứng.
b) Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp
thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; công bố, áp dụng tiêu
chuẩn; đánh giá chứng nhận và thực hiện kiểm thử sản phẩm.
c) Khuyến khích mô hình hợp tác
Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp trong nghiên cứu, phát triển, chuyển giao,
thử nghiệm và thương mại hóa sản phẩm công nghệ số.
d) Kết nối doanh nghiệp công
nghệ số với các doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp công nghiệp lớn trên địa bàn tỉnh
để thử nghiệm, ứng dụng sản phẩm, giải pháp số trong môi trường thực tế.
3. Hỗ trợ các doanh nghiệp thực
hiện TTHC thử nghiệm, gia hạn thử nghiệm, kết thúc thử nghiệm, điều chỉnh thử
nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
4. Rà soát, tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc đối với từng doanh nghiệp, từng dự án đầu tư về công nghệ số trên địa
bàn tỉnh, ưu tiên sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số Make in Viet Nam trong
hoạt động của cơ quan, đơn vị.
5. Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ
số tham gia các chương trình của Trung ương về đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số,
xúc tiến thương mại, phát triển doanh nghiệp.
6. Hỗ trợ xúc tiến thương mại,
phát triển thị trường trong nước và quốc tế
a) Tổ chức các chương trình xúc
tiến thương mại chuyên đề về sản phẩm, dịch vụ, nền tảng, giải pháp công nghệ số
của doanh nghiệp Bắc Ninh.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia
hội chợ, triển lãm, diễn đàn, hội nghị, chương trình kết nối cung cầu trong nước
và quốc tế.
c) Kết nối doanh nghiệp công
nghệ số với các cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài, hiệp hội doanh nghiệp
FDI.
7. Kết nối các trường đại học,
cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm đào tạo với doanh nghiệp để đào
tạo nhân lực theo đặt hàng, định hướng thị trường toàn cầu.
8. Tổ chức chương trình kết nối
doanh nghiệp công nghệ số với quỹ đầu tư, tổ chức tài chính, ngân hàng; Hướng dẫn,
triển khai, thực hiện cơ chế hỗ trợ tài chính đối với doanh nghiệp công nghệ số
Việt Nam trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh khi mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh
ra thị trường nước ngoài theo hướng dẫn của Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, Ngành (khi
chính sách được ban hành).
9. Hướng dẫn doanh nghiệp công
nghệ số thực hiện các quy định về thuế theo thẩm quyền; Hướng dẫn, triển khai,
thực hiện chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp
công nghệ số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo hướng dẫn của Thủ tướng Chính phủ,
các Bộ, ngành (khi chính sách được ban hành).
10. Hướng dẫn doanh nghiệp công
nghệ số thực hiện các quy định về hải quan theo thẩm quyền; tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc của doanh nghiệp công nghệ số trong quá trình mở rộng thị trường, xuất
khẩu dịch vụ, sản phẩm số.
11. Tăng cường tuyên truyền
trên các nền tảng báo chí, phát thanh, truyền hình và môi trường số về chủ
trương, chính sách, chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp công nghệ số của
tỉnh.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Nguồn vốn ngân sách nhà nước.
2. Nguồn vốn xã hội hóa và các
nguồn kinh phí hợp pháp khác, nguồn đầu tư của doanh nghiệp.
3. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của các cơ quan, đơn vị
theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy
định.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Các cơ quan, đơn vị thuộc UBND
tỉnh, các trường đại học, cao đẳng, các cơ sở đào tạo kỹ thuật và UBND các xã,
phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ, địa bàn được phân công:
1. Chủ động theo dõi, nghiên cứu,
triển khai thực hiện, xây dựng các chương trình, kế hoạch theo từng giai đoạn để
tổ chức thực hiện nghiêm túc và hiệu quả Kế hoạch này góp phần đẩy mạnh hỗ trợ,
phát triển các doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu; hình thành hệ sinh
thái công nghiệp công nghệ số trở thành ngành thế mạnh, tạo lợi thế thu hút các
nhà đầu tư vào tỉnh Bắc Ninh.
2. Tập trung nghiên cứu, tổ chức
thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
3. Báo cáo định kỳ hằng năm gửi
về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 10 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh
và Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban,
ngành của tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các xã, phường
tổ chức thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này. Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh
Khu vực 12, Thuế tỉnh Bắc Ninh, Chi cục Hải quan khu vực V và các cơ quan Trung
ương đóng trên địa bàn tỉnh quan tâm, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ liên quan
được phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này. Giao Sở Khoa học và Công nghệ
là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch.
Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, các cơ quan, đơn vị,
địa phương kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, đồng gửi Sở Khoa học và Công
nghệ để tổng hợp, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo xử lý theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Chi cục Hải quan khu vực V;
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 12;
- Thuế tỉnh Bắc Ninh;
- Các doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, các phòng, đơn vị;
- Lưu: VT, TTPVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
|
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN HỖ TRỢ, PHÁT TRIỂN CÁC DOANH
NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ VƯƠN RA TOÀN CẦU ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH BẮC NINH
(Kèm theo Kế hoạch số: 247/KH-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Bắc Ninh)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm/Kết quả
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
Chủ động kiến nghị với các bộ,
ngành Trung ương tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về thể chế, chính sách đối với
doanh nghiệp công nghệ số trong quá trình phát triển, xuất khẩu sản phẩm, dịch
vụ công nghệ số, mở rộng thị trường quốc tế.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị liên
quan; doanh nghiệp công nghệ số
|
Báo cáo kết quả kiến nghị
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Hỗ trợ nghiên cứu, phát
triển, thử nghiệm, tiêu chuẩn hóa sản phẩm, dịch vụ công nghệ số
|
|
|
|
|
|
a
|
Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu,
phát triển, thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ công nghệ số có tiềm
năng xuất khẩu hoặc có khả năng phục vụ các ngành thế mạnh của tỉnh như: công
nghiệp điện tử, bán dẫn, thương mại điện tử, quản trị chuỗi cung ứng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị liên
quan; các viện, trường, doanh nghiệp, tổ chức kiểm thử, chứng nhận
|
Số lượt doanh nghiệp được hỗ
trợ
|
Hàng năm
|
|
b
|
Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp
thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; công bố, áp dụng tiêu
chuẩn; đánh giá chứng nhận và thực hiện kiểm thử sản phẩm.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị liên
quan; tổ chức tư vấn, tổ chức chứng nhận
|
Số lượt doanh nghiệp được hỗ
trợ
|
Hàng năm
|
|
c
|
Khuyến khích mô hình hợp tác
Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp trong nghiên cứu, phát triển, chuyển
giao, thử nghiệm và thương mại hóa sản phẩm công nghệ số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị liên
quan; các trường, doanh nghiệp công nghệ số
|
Báo cáo, chương trình, biên bản
ghi nhớ
|
Hàng năm
|
|
d
|
Kết nối doanh nghiệp công nghệ
số với các doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp công nghiệp lớn trên địa bàn tỉnh để
thử nghiệm, ứng dụng sản phẩm, giải pháp số trong môi trường thực tế.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương, Sở Tài chính,
Ban Quản lý các Khu công nghiệp, doanh nghiệp
|
Báo cáo, chương trình/biên bản
ghi nhớ
|
Từ năm 2027
|
|
3
|
Hỗ trợ các doanh nghiệp thực
hiện TTHC thử nghiệm, gia hạn thử nghiệm, kết thúc thử nghiệm, điều chỉnh thử
nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Cơ quan, đơn vị liên quan,
doanh nghiệp công nghệ số
|
Số lượt hồ sơ giải quyết
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc đối với từng doanh nghiệp, từng dự án đầu tư về công nghệ số trên địa bàn
tỉnh, ưu tiên sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số Make in Viet Nam trong
hoạt động của cơ quan, đơn vị
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Số lượt doanh nghiệp được hỗ
trợ
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ
số tham gia các chương trình của Trung ương về đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số,
xúc tiến thương mại, phát triển doanh nghiệp
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính, Sở Công Thương,
Ban Quản lý các Khu công nghiệp
|
Danh sách doanh nghiệp công
nghệ số được hướng dẫn, hỗ trợ
|
Hàng năm
|
|
6
|
Hỗ trợ xúc tiến thương mại,
phát triển thị trường trong nước và quốc tế
|
|
|
|
|
|
a
|
Tổ chức chương trình xúc tiến
thương mại, quảng bá sản phẩm, dịch vụ công nghệ số của tỉnh
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Tài chính, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, doanh nghiệp công nghệ số
|
Chương trình xúc tiến thương
mại
|
Hàng năm
|
|
b
|
Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia
hội chợ, triển lãm, diễn đàn công nghệ số trong nước và quốc tế
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Tài chính, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, doanh nghiệp công nghệ số
|
Doanh nghiệp được hỗ trợ tham
gia sự kiện
|
Hàng năm
|
|
c
|
Kết nối doanh nghiệp công nghệ
số với các cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài, hiệp hội doanh nghiệp
FDI
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Công Thương, Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Tài chính, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, doanh nghiệp
công nghệ số
|
Các cuộc kết nối, biên bản
ghi nhớ
|
Hàng năm
|
|
7
|
Kết nối các trường, cơ sở
giáo dục nghề nghiệp, trung tâm đào tạo với doanh nghiệp để đào tạo nhân lực
theo đặt hàng, định hướng thị trường toàn cầu.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, các
trường, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp công nghệ số
|
Chương trình phối hợp, biên bản
hợp tác
|
Hàng năm
|
|
8
|
Tổ chức chương trình kết nối
doanh nghiệp công nghệ số với quỹ đầu tư, tổ chức tài chính, ngân hàng; Hướng
dẫn, triển khai, thực hiện cơ chế hỗ trợ tài chính đối với doanh nghiệp công
nghệ số Việt Nam trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh khi mở rộng hoạt động sản xuất,
kinh doanh ra thị trường nước ngoài theo hướng dẫn của Thủ tướng Chính phủ,
các Bộ, Ngành (khi chính sách được ban hành)
|
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 12
|
Sở Tài chính, Sở Khoa học và
Công nghệ, tổ chức tài chính, quỹ đầu tư, doanh nghiệp công nghệ số
|
Sự kiện kết nối vốn, danh
sách doanh nghiệp tham gia; danh sách doanh nghiệp được hướng dẫn, triển
khai, thực hiện
|
Hàng năm
|
|
9
|
Hướng dẫn doanh nghiệp công
nghệ số thực hiện các quy định về thuế theo thẩm quyền; Hướng dẫn, triển
khai, thực hiện chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp
công nghệ số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo hướng dẫn của Thủ tướng Chính phủ,
các Bộ, Ngành (khi chính sách được ban hành)
|
Thuế tỉnh Bắc Ninh
|
Các cơ quan, đơn vị liên
quan, doanh nghiệp công nghệ số
|
Lượt doanh nghiệp được hỗ trợ,
lượt văn bản, hội nghị triển khai
|
Thường xuyên
|
|
10
|
Hướng dẫn doanh nghiệp công
nghệ số thực hiện các quy định về hải quan theo thẩm quyền; tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc của doanh nghiệp công nghệ số trong quá trình mở rộng thị trường,
xuất khẩu dịch vụ, sản phẩm số.
|
Chi cục Hải quan khu vực V
|
Các cơ quan, đơn vị liên
quan, doanh nghiệp công nghệ số
|
Lượt doanh nghiệp được hỗ trợ
|
Thường xuyên
|
|
11
|
Tăng cường tuyên truyền trên
các nền tảng báo chí, phát thanh, truyền hình và môi trường số về chủ trương,
chính sách, chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp công nghệ số của tỉnh
|
Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tin, bài, phóng sự, chương
trình truyền thông
|
Thường xuyên
|
Kế hoạch 247/KH-UBND năm 2026 thực hiện Đề án hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 247/KH-UBND ngày 02/07/2026 thực hiện Đề án hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Văn bản liên quan
Ban hành:
16/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/08/2026
Ban hành:
13/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/07/2026
Ban hành:
10/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/07/2026
Ban hành:
04/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/06/2026
Ban hành:
26/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2026
Ban hành:
15/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/06/2024
117
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|