|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2091/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 06
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THỰC HIỆN TÁI CANH CÂY CÀ PHÊ GIAI ĐOẠN 2026-2030
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày
19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số
55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về Chính sách tín dụng phục vụ phát
triển nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 và Nghị
định số 156/2025/NĐ-CP ngày 16/6/2025 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Nghị định số
55/2015/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số
1178/QĐ-BNN-TT ngày 31/3/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc
Đề án tái canh cà phê giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số
889/QĐ-UBND ngày 30/03/2026 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch hành động
thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn Quốc lần thứ XIV của Đảng gắn với thực
hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk lần thứ I, nhiệm kỳ
2025-2030 và các Chương trình hành động của Trung ương, của Tỉnh ủy;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 560/TTr-SNNMT ngày 19/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện tái canh cây cà phê giai đoạn
2026-2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường,
Công Thương, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Ngân hàng Nhà nước khu vực 11,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành của tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Chủ tịch UBND các xã, phường;
- TTCN&CTT điện tử tỉnh;
- Các phòng: ĐTKT, TH, NNMT;
- Lưu: VT, NNMT (Đg-3b).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN TÁI CANH CÂY CÀ PHÊ GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2091/QĐ-UBND ngày 06/7/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Đắk Lắk)
I. TÌNH HÌNH
CHUNG
Tỉnh Đắk Lắk có diện tích tự
nhiên là 18.099,8 km2 trên cơ sở hợp nhất từ tỉnh Đắk Lắk cũ và tỉnh Phú Yên, nằm
ở vị trí chiến lược, là cầu nối giữa vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Phía Bắc giáp tỉnh Gia Lai, phía Nam giáp tỉnh Khánh Hòa và tỉnh Lâm Đồng, phía
Tây giáp tỉnh Lâm Đồng và Campuchia, phía Đông giáp biển Đông. Hệ thống sông suối
khá dày đặc và phân bố đều. Các sông chính, bao gồm: Sông Ba, sông Bàn Thạch,
sông Kỳ Lộ, sông Cầu và hệ thống sông Srêpôk.
Sau khi sáp nhập với tỉnh Đắk Lắk
(cũ) và tỉnh Phú Yên, diện tích cà phê năm 2025 toàn tỉnh đạt 217.654 ha, diện
tích cho sản phẩm 202.848ha, sản lượng đạt 580.830 tấn, năng suất đạt khoảng
28,76 tạ/ha. Cây cà phê không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế - xã hội mà còn có
ý nghĩa to lớn về văn hóa du lịch của tỉnh nhà. Quá trình phát triển ngành cà
phê kết hợp với phát triển du lịch sinh thái, văn hóa bản địa, đã thu hút ngày
càng tăng lượng du khách đến thăm quan du lịch tại Đắk Lắk
II. QUAN ĐIỂM
1. Tái canh cà phê góp phần cơ
cấu lại ngành hàng cà phê nhằm phát triển theo hướng nâng cao chất lượng, giá
trị gia tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm.
2. Tái canh cà phê chỉ thực hiện
ở vườn cà phê già cỗi, năng suất thấp theo nguyện vọng của các đối tượng trồng
cà phê.
3. Tái canh cà phê phải đảm bảo
đúng quy trình kỹ thuật được cấp có thẩm quyền ban hành.
4. Tái canh cà phê phải phát
huy mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế, các tổ chức cá nhân và sự hỗ trợ
của nhà nước.
III. MỤC
TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tái canh cà phê nhằm nâng cao
năng suất, chất lượng, hiệu quả và thu nhập cho người trồng cà phê; qua đó nâng
cao khả năng cạnh tranh, giá trị gia tăng, góp phần phát triển bền vững ngành
hàng cà phê.
Tái canh cây cà phê nhằm xây dựng
ngành cà phê của tỉnh phát triển theo hướng ứng dụng công nghệ cao, hình thành
các vùng cà phê chuyên canh để sản xuất cà phê đặc sản, cà phê hữu cơ và cà phê
có chứng nhận phù hợp với quá trình hội nhập quốc tế, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
cà phê ngày càng tăng ở các thị trường xuất khẩu và nội địa; đồng thời nâng cao
giá trị gia tăng, nâng cao thu nhập cho nông dân và doanh nghiệp, nâng cao khả
năng cạnh tranh sản phẩm cà phê của tỉnh trên thị trường, góp phần bảo vệ môi
trường sinh thái và ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu, thúc đẩy phát triển
cà phê theo chuỗi cung ứng nông nghiệp xanh.
2. Mục tiêu cụ thể giai đoạn
2026-2030:
Tạo điều kiện thuận lợi để các
tổ chức, cá nhân trồng và chăm sóc cà phê tiếp cận nguồn vốn tín dụng của các tổ
chức tín dụng theo quy định của pháp luật để thực hiện việc cải tạo chất lượng
vườn cà phê già cỗi, năng suất thấp, góp phần nâng cao thu nhập và cải thiện mức
sống của nông dân trồng cà phê trên địa bàn tỉnh.
Thực hiện việc tái canh đối với
diện tích cà phê già cỗi, năng suất thấp trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao năng
suất, chất lượng cà phê thương phẩm, nâng cao sức cạnh tranh các sản phẩm cà
phê của tỉnh; hình thành các vùng sản xuất tập trung có giống đảm bảo nguồn gốc,
xuất xứ, đảm bảo chất lượng, hiệu quả cụ thể:
- Triển khai trồng tái canh khoảng
17.046 ha/217.654 ha cà phê trên địa bàn các xã phía Tây tỉnh Đắk Lắk, tỉ lệ diện
tích cà phê tái canh sử dụng giống mới đạt trên 90%, trong đó
+ Năm 2026: Tổng diện tích tái
canh 3.698/17.046 ha, đạt 21,7 % KH.
+ Năm 2027: Tổng diện tích tái
canh 3.240/17.046 ha, đạt 19,0 % KH.
+ Năm 2028: Tổng diện tích tái
canh 3.292/17.046 ha, đạt 19,3 % KH.
+ Năm 2029: Tổng diện tích tái
canh 3.326/17.046 ha, đạt 19,5 % KH.
+ Năm 2030: Tổng diện tích tái
canh 3.490/17.046 ha, đạt 20,5% KH.
- Năng suất vườn cà phê sau khi
trồng tái canh ở thời kỳ kinh doanh ổn định đạt bình quân 3 tấn nhân/ha.
- Thu nhập/ha cà phê sau khi trồng
tái canh tăng khoảng 1,5 - 2 lần so với trước khi tái canh.
IV. ĐỊNH HƯỚNG
TÁI CANH CÀ PHÊ TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG
1.Về Diện tích
Giai đoạn 2026-2030 tổng diện
tích trồng tái canh cà phê 17.046 ha, trên địa bàn 54 xã/phường trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk. Diện tích này nằm trong quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp của các địa
phương.
2. Tiến độ thực hiện theo từng
năm như sau
- Năm 2026: Tổng diện tích tái
canh 3.698 ha.
- Năm 2027: Tổng diện tích tái
canh 3.240 ha.
- Năm 2028: Tổng diện tích tái
canh 3.292 ha.
- Năm 2029: Tổng diện tích tái
canh 3.326 ha.
- Năm 2030: Tổng diện tích tái
canh 3.490 ha.
(Chi tiết như phụ lục đính kèm)
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp
-
UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan tham mưu giúp việc cho UBND tỉnh và UBND các xã,
phường xác định rõ trách nhiệm trong việc chỉ đạo ngành hàng cà phê là một
trong những nhiệm vụ trọng tâm trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh,
trong đó có nhiệm vụ thực hiện tái canh cà phê trên những vườn cà phê già cỗi,
năng suất thấp, sâu bệnh hại không có khả năng phục hồi, từ đó cụ thể hóa đến
các địa phương, thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện.
-
Tăng cường vai trò, trách nhiệm của các Sở, ngành và UBND các xã, phường trong
công tác tuyên truyền, vận động nhân dân triển khai thực hiện.
-
Phát huy vai trò mạnh mẽ của các tổ chức đoàn thể, hội hiệp hội cà phê trong việc
thực hiện tái canh cây cà phê. Phối hợp tuyên truyền các chính sách, pháp luật
hỗ trợ khi người dân thực hiện tái canh; đưa các nội dung này thành nội dung hoạt
động hàng năm của các cấp, đoàn thể, hội.
2. Xây dựng kế hoạch trồng tái canh cà phê
-
UBND các xã, phường hoàn chỉnh kế hoạch trồng tái canh cà phê trên địa bàn gửi
Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp làm cơ sở báo cáo cấp có thẩm quyền hỗ
trợ theo chính sách vay vốn thực hiện tái canh của Chính phủ.
- Các
tổ chức, cá nhân có nhu cầu trồng tái canh và ghép cải tạo vườn cà phê đăng ký
kế hoạch với Ủy ban nhân dân cấp xã, phường và liên hệ với Ngân hàng để vay vốn
tái canh cà phê.
3. Giải pháp về giống
- Hỗ
trợ, nâng cao năng lực sản xuất giống cà phê chất lượng cao cho các cơ sở sản
xuất giống trên địa bàn; xây dựng vườn sản xuất chồi giống cà phê năng suất
cao, chất lượng tốt, chống chịu tốt với bệnh rỉ sắt; chứng nhận vườn sản xuất
chồi giống cà phê vối; xây dựng mô hình vườn giống cà phê vối.
- Hỗ
trợ các địa phương điều tra, khảo sát, bình tuyển cây đầu dòng, công nhận vườn
đầu dòng cà phê; kiểm tra, giám sát cây đầu dòng, vườn đầu dòng đã được cấp giấy
chứng nhận để làm cơ sở nhân giống phục vụ công tác tái canh.
-
Khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh đầu tư nghiên cứu, chọn
tạo, sản xuất giống cà phê theo đúng quy định để hình thành ngành sản xuất giống
hiện đại hóa, nhằm tăng nhanh năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh, hiệu
quả sản xuất và thu nhập của nông dân một cách bền vững.
-
Hoàn thiện hệ thống sản xuất và cung ứng giống từ tỉnh đến cơ sở. Tập trung
nhân, chuyển giao nhanh các giống cà phê vối năng suất, chất lượng cao như giống
TRS1, TR4, TR9, Cà phê dây…nhằm đảm bảo nguồn giống chất lượng cao phục vụ
chương trình tái canh, ghép cải tạo.
- Tổ
chức quản lý chặt chẽ, hiệu quả các nguồn giống cây cà phê trên địa bàn toàn tỉnh
và xây dựng, hoàn chỉnh các quy trình, hướng dẫn kỹ thuật sản xuất giống.
4. Giải pháp về thực hiện quy trình tái canh cà phê
-
Hàng năm hướng dẫn xây dựng và triển khai kế hoạch trồng tái canh cà phê phù hợp
trên từng địa phương trong tỉnh. Chú trọng công tác tuyên truyền, vận động nông
dân nâng cao ý thức trong quá trình thực hiện trồng tái canh, chuyển đổi sang
các giống cà phê có năng suất, chất lượng cao và có khả năng đề kháng dịch hại.
- Thực
hiện đúng Quyết định số 2085/QĐ-BNN-TT ngày 31 tháng 5 năm 2016 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn (Nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về việc
ban hành Quy trình tái canh cà phê vối, trong đó đặc biệt lưu ý các biện pháp
như làm đất sớm và kỹ; luân canh cải tạo đất; bổ sung hữu cơ và sinh vật hữu
ích để cải tạo đất, giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt; đào hố sớm, kích
thước đảm bảo, phơi ải 2-3 tháng, lót và lấp hố trước trồng ít nhất 1 tháng, sử
dụng các chế phẩm sinh học ngay khi bón lót; trồng xen cây che bóng dài ngày và
trồng cây ngắn ngày trong thời gian kiến thiết cơ bản; áp dụng kỹ thuật chăn
sóc, bón phân, phòng trừ sâu bệnh, tưới nước,... theo đúng quy trình kỹ thuật.
- Tiếp
tục triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông
nghiệp, nông thôn theo quy định hiện hành; tiếp tục nghiên cứu, đề xuất cấp có
thẩm quyền xem xét các cơ chế hỗ trợ phù hợp theo quy định của pháp luật trong
thực hiện tái canh cà phê. Hỗ trợ đo đạc, lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trồng tái canh cà phê (lồng ghép việc kiểm
tra tỉnh pháp lý của diện tích đất đăng ký tái canh, đảm bảo diện tích này nằm
trong quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp và không có tranh chấp); hỗ trợ cây giống,
chồi giống trồng tái canh và ghép cải tạo cà phê.
- Triển
khai các mô hình tái canh bền vững, mô hình phòng trừ dịch hại tổng hợp, mô
hình phòng trừ nấm, tuyến trùng để làm điểm tham quan, học tập và tuyên truyền
khuyến cáo nông dân áp dụng vào thực tế sản xuất cây cà phê trên địa bàn.
5. Giải pháp về nguồn vốn
- Vốn
ngân sách nhà nước: Lồng ghép sử dụng hiệu quả các nguồn vốn từ nguồn ngân sách
nhà nước hằng năm, các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự
án đầu tư công giai đoạn 2026-2030 theo đúng quy định của pháp luật.
- Vốn
đầu tư từ hộ gia đình: Khuyến khích người dân chủ động bố trí nguồn lực phù hợp
với khả năng tài chính, nhu cầu sản xuất và điều kiện thực tế của hộ gia đình;
việc tham gia tái canh thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện, đúng quy trình kỹ
thuật và phù hợp khả năng đầu tư
- Vốn
tín dụng: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 11 chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức
tín dụng trên địa bàn cân đối nguồn vốn để phục vụ cho vay trong lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn; triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách tín dụng của
Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; tạo điều kiện thuận lợi cho khách
hàng đủ điều kiện vay vốn tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng theo quy định của
pháp luật.
-
Thúc đẩy các biện pháp hợp tác với Ngân hàng thế giới và các tổ chức quốc tế
khác để hỗ trợ vay vốn ODA thực hiện trồng tái canh và ghép cải tạo cà phê với
lãi suất thấp; tăng cường hợp tác công tư trong khâu trồng, chế biến, tiêu thụ
cà phê.
6. Về chính sách:
Tổ chức
thực hiện tốt các chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông
thôn; chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông
nghiệp; chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp; chính sách khuyến
khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp; chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp hữu cơ; chính sách khuyến
khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; chính sách chuyển giao
khoa học công nghệ vào sản xuất, cụ thể: Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày
09/6/2015 của Chính phủ về Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,
nông thôn; Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ
về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và Nghị định số
156/2025/NĐ-CP ngày 16/6/2025 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Nghị định số
55/2015/NĐ-CP; Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính
sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm nông nghiệp; Nghị quyết số 32/2023/NQ-HĐND ngày 07/12/2023 của HĐND tỉnh Đắk
Lắk quy định nội dung, mức chi thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống
khác theo Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại
ngành nông nghiệp 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Nghị quyết số
20/2025/NQ-HĐND ngày 24/12/2025 của HĐND tỉnh Đắk Lắk ban hành chính sách khuyến
khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk...
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành và UBND
các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch
này; Hàng năm trên cơ sở Báo cáo kết quả thực hiện tái canh cây cà phê của các
địa phương, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để chỉ đạo.
-
Giao Chủ tịch UBND các xã, phường: Chỉ đạo các cơ quan tham mưu, giúp việc xây
dựng kế hoạch chi tiết để triển khai hiệu quả, hàng năm trước ngày 15/11 gửi
báo cáo kết quả thực hiện tái canh cây cà phê về Sở Nông nghiệp và Môi trường để
tổng hợp.
-
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 11: Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức tín dụng
trên địa bàn triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách tín dụng phục vụ phát
triển nông nghiệp, nông thôn; tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận vốn
tín dụng để thực hiện tái canh cà phê khi đáp ứng đầy đủ điều kiện vay vốn theo
quy định của pháp luật; thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất theo quy định của
Chính phủ (nếu có); phối hợp với các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến
chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn.
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TÁI CANH CÀ PHÊ GIAI ĐOẠN TỪ NĂM
2026-2030
(Kèm theo Quyết định số QĐ/UBND ngày tháng 7 năm
2026 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
ĐVT:
ha
|
TT
|
Đơn vị
|
Kế hoạch tái canh 2026-2030 (ha)
|
|
Tổng số
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
Toàn tỉnh
|
17.046
|
3.698
|
3.240
|
3.292
|
3.326
|
3.490
|
|
1
|
Xã Hòa Phú
|
200
|
40
|
40
|
40
|
40
|
40
|
|
2
|
Phường Buôn Ma Thuột
|
150
|
30
|
30
|
30
|
30
|
30
|
|
3
|
Phường Tân An
|
125
|
25
|
25
|
25
|
25
|
25
|
|
4
|
Phường Ea Kao
|
205
|
36
|
40
|
40
|
46
|
43
|
|
5
|
Phường Tân Lập
|
80
|
20
|
20
|
15
|
15
|
10
|
|
6
|
Xã Ea Drăng
|
520
|
100
|
105
|
110
|
105
|
100
|
|
7
|
Xã Ea Khăl
|
350
|
70
|
70
|
70
|
70
|
70
|
|
8
|
Xã Ea H’Leo
|
70
|
14
|
14
|
14
|
14
|
14
|
|
9
|
Xã Ea Hiao
|
620
|
120
|
130
|
120
|
130
|
120
|
|
10
|
Xã Ea Kly
|
230
|
70
|
70
|
40
|
30
|
20
|
|
11
|
Xã Cư Pơng
|
250
|
50
|
50
|
50
|
50
|
50
|
|
12
|
Xã Krông Buk
|
220
|
50
|
40
|
45
|
45
|
40
|
|
13
|
Xã Pơng Drang
|
132
|
32
|
30
|
25
|
20
|
25
|
|
14
|
Phường Buôn Hồ
|
386
|
69
|
73
|
75
|
77
|
92
|
|
15
|
Phường Cư Bao
|
300
|
60
|
60
|
60
|
60
|
60
|
|
16
|
Xã Ea Drông
|
350
|
70
|
70
|
70
|
70
|
70
|
|
17
|
Xã Quảng Phú
|
745
|
100
|
115
|
130
|
150
|
250
|
|
18
|
Xã Cư M'gar
|
590
|
125
|
115
|
110
|
115
|
125
|
|
19
|
Xã Ea M'Droh
|
725
|
140
|
145
|
150
|
150
|
140
|
|
20
|
Xã Ea Kiết
|
600
|
120
|
120
|
120
|
120
|
120
|
|
21
|
Xã Ea Tul
|
1.370
|
276
|
266
|
271
|
271
|
286
|
|
22
|
Xã Cuôr Đăng
|
193
|
25
|
32
|
39
|
45
|
52
|
|
23
|
Xã Ea Wer
|
100
|
20
|
20
|
20
|
20
|
20
|
|
24
|
Xã Ea Nuôl
|
421
|
87
|
90
|
87
|
77
|
80
|
|
25
|
Xã Krông Bông
|
90
|
27
|
27
|
18
|
9
|
9
|
|
26
|
Xã Hòa Sơn
|
110
|
30
|
25
|
25
|
20
|
10
|
|
27
|
Xã Yang Mao
|
53
|
15
|
13
|
10
|
10
|
5
|
|
28
|
Xã Cư Pui
|
180
|
50
|
50
|
30
|
30
|
20
|
|
29
|
Xã Ea Ning
|
735
|
522
|
41
|
50
|
51
|
71
|
|
30
|
Xã Ea Knốp
|
50
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
31
|
Xã Ea Kar
|
140
|
20
|
20
|
30
|
30
|
40
|
|
32
|
Xã Ea Păl
|
110
|
25
|
25
|
20
|
20
|
20
|
|
33
|
Xã Ea Ô
|
150
|
30
|
30
|
30
|
30
|
30
|
|
34
|
Xã Tam Giang
|
440
|
80
|
80
|
90
|
90
|
100
|
|
35
|
Xã Krông Năng
|
650
|
100
|
100
|
150
|
150
|
150
|
|
36
|
Xã Phú Xuân
|
614
|
50
|
100
|
100
|
150
|
214
|
|
37
|
Xã Krông Ana
|
372
|
74
|
74
|
75
|
75
|
74
|
|
38
|
Xã Ea Na
|
490
|
110
|
90
|
95
|
95
|
100
|
|
39
|
Xã Ea Riêng
|
100
|
30
|
25
|
20
|
15
|
10
|
|
40
|
Xã Liên Sơn
|
20
|
3
|
5
|
5
|
4
|
3
|
|
41
|
Xã Đắk Phơi
|
147
|
22
|
50
|
40
|
20
|
15
|
|
42
|
Xã Đắk Liêng
|
30
|
4
|
5
|
5
|
7
|
9
|
|
43
|
Xã Ea Phê
|
797
|
145
|
145
|
157
|
169
|
181
|
|
44
|
Xã Krông Pắk
|
182
|
30
|
30
|
35
|
42
|
45
|
|
45
|
Xã Tân Tiến
|
608
|
150
|
130
|
120
|
121
|
87
|
|
46
|
Xã Vụ Bổn
|
160
|
55
|
30
|
25
|
25
|
25
|
|
47
|
Xã Cư Yang
|
116
|
0
|
0
|
38
|
39
|
39
|
|
48
|
Xã Ea Knuếc
|
485
|
110
|
110
|
95
|
85
|
85
|
|
49
|
Xã Ea Wy
|
395
|
72
|
75
|
83
|
79
|
86
|
|
50
|
Xã Ea Ktur
|
200
|
40
|
40
|
40
|
40
|
40
|
|
51
|
Xã Dray Bhăng
|
150
|
30
|
30
|
30
|
30
|
30
|
|
52
|
Xã Dur Kmăl
|
350
|
70
|
70
|
70
|
70
|
70
|
|
53
|
Phường Thành Nhất
|
70
|
15
|
15
|
15
|
15
|
10
|
|
54
|
Xã Dliê Ya
|
120
|
30
|
25
|
25
|
20
|
20
|