|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1546/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 16 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI, ÁP DỤNG VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG
TRUY XUẤT NGUỒN GỐC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và
Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Chất lượng sản
phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 18 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
60-NQ/TW ngày 12 tháng 4 năm 2025 Hội nghị lần thứ 11 Ban chấp hành Trung ương
Đảng khóa XIII; Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội
về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Thông tư số
02/2024/TT-BKHCN ngày 28 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định về quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Quyết định số
100/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc;
Căn cứ Quyết định số
1039/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
phê duyệt Kế hoạch triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2030; Quyết định số
3360/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Triển khai, áp dụng, quản lý hệ thống
truy xuất nguồn gốc” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Kế hoạch số
3338/KH-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương thực
hiện Đề án “Triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc” trên địa
bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2020 - 2025 và định hướng đến năm 2030.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1287/TTr-SKHCN ngày 19 tháng 8 năm 2025 về
việc phê duyệt Kế hoạch triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn
gốc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống
truy xuất nguồn gốc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2.
1. Giao Sở
Khoa học và Công nghệ là cơ quan thường trực chủ trì triển khai thực hiện Kế hoạch;
định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Giao Thủ trưởng các sở
ngành, các Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu căn cứ Kế hoạch được ban hành
kèm theo Quyết định này chủ động triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân
công.
3. Giao Sở Tài chính phối hợp với
Sở Khoa học và Công nghệ và các sở ngành liên quan cân đối, đề xuất Ủy ban nhân
dân Thành phố bố trí kinh phí thực hiện cho các đơn vị vào dự toán chi ngân
sách hàng năm đảm bảo tiến độ thực hiện Kế hoạch trong giai đoạn 2026 – 2030.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế
các Quyết định số 1039/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh phê duyệt Kế hoạch triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy
xuất nguồn gốc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2030, Quyết
định số 3360/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa
- Vũng Tàu ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Triển khai, áp dụng, quản lý hệ
thống truy xuất nguồn gốc” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Kế hoạch số
3338/KH-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương thực
hiện Đề án “Triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc” trên địa
bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2020 - 2025 và định hướng đến năm 2030.
Điều 4.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Sở An toàn
thực phẩm; Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc Sở Y tế; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, VX/VT
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Thị Diệu Thúy
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI, ÁP DỤNG VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG TRUY XUẤT NGUỒN GỐC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số: 1546/QĐ-UBND ngày 16 tháng 09 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố)
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Thiết lập cơ sở dữ liệu truy
xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa mang tính hệ thống, công khai, minh bạch, xác
thực các thông tin truy xuất nguồn gốc thông qua việc kết hợp giải pháp ứng dụng
công nghệ thông tin trong hoạt động truy xuất nguồn gốc kết nối với Cổng thông
tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
- Đảm bảo chất lượng, tính an
toàn của sản phẩm, hàng hóa, tăng cường tính giám sát, góp phần xây dựng thương
hiệu, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp và phục vụ hội nhập quốc
tế đối với các sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn Thành phố.
- Nâng cao hiệu quả của công
tác quản lý nhà nước về kiểm soát chất lượng sản phẩm hàng hóa, giảm thiểu các
thủ tục hành chính, tiết kiệm thời gian, nhân lực, chi phí quản lý.
- Nâng cao nhận thức của các cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp về truy xuất nguồn gốc thông qua việc đẩy mạnh các
hoạt động tuyên truyền, phổ biến đào tạo cho các bên liên quan.
- Hỗ trợ, khuyến khích doanh
nghiệp, hợp tác xã chủ động áp dụng truy xuất nguồn gốc trong hoạt động sản xuất,
kinh doanh.
2. Yêu cầu
- Đảm bảo công khai, minh bạch
các thông tin truy xuất nguồn gốc của sản phẩm, hàng hóa trên thị trường, cung
cấp thông tin, kiến thức thiết yếu về truy xuất nguồn gốc.
- Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động
truy xuất nguồn gốc để phục vụ hội nhập quốc tế và nâng cao công tác quản lý
nhà nước, bảo đảm chất lượng, tính an toàn của sản phẩm, hàng hóa.
II. MỤC TIÊU
- Tổ chức tuyên truyền, tập huấn,
hướng dẫn cho tối thiểu 2.000 lượt người của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn
Thành phố về các quy định liên quan truy xuất nguồn gốc.
- 100% sản phẩm, hàng hóa được
sản xuất trên địa bàn Thành phố thuộc nhóm có mức độ rủi ro cao có áp dụng hệ
thống truy xuất nguồn gốc và kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản
phẩm, hàng hóa quốc gia.
- 100% sản phẩm, hàng hóa được
sản xuất trên địa bàn Thành phố thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa ưu tiên triển
khai truy xuất nguồn gốc được hướng dẫn áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc.
III.NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Rà
soát hệ thống văn bản, quy định pháp luật về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng
hóa
- Rà soát các văn bản, quy định
pháp luật về quản lý, triển khai áp dụng và xử lý vi phạm về truy xuất nguồn gốc.
- Rà soát Danh mục sản phẩm,
hàng hóa ưu tiên triển khai truy xuất nguồn gốc trên địa bàn Thành phố.
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và
Công nghệ.
Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở An toàn thực phẩm, Sở Công Thương, Sở Y tế, các sở ngành khác
có liên quan.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
2. Thông
tin, tuyên truyền, phổ biến các hoạt động truy xuất nguồn gốc
- Tổ chức hội nghị, hội thảo,
tuyên truyền, phổ biến về các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia, các hoạt động liên quan truy xuất nguồn gốc đến các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn
thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa cho các cơ quan, các tổ chức,
cá nhân có nhu cầu xây dựng, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn
Thành phố.
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở An toàn thực phẩm, Sở Công Thương,
Sở Y tế, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu.
Cơ quan phối hợp: Các cơ quan
khác có liên quan.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
3. Tổ chức
triển khai áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa cho các
doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố
- Triển khai áp dụng hệ thống
truy xuất nguồn gốc cho các sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao, bắt buộc
thực hiện truy xuất nguồn gốc do Bộ, cơ quan ngang Bộ xác định; các sản phẩm,
hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa ưu tiên triển khai truy xuất nguồn gốc
của Thành phố (nếu có), các sản phẩm tham gia Chương trình OCOP và các sản phẩm,
hàng hóa khác thuộc thẩm quyền quản lý.
- Tổ chức các hoạt động hỗ trợ
xúc tiến thương mại, kết nối tiêu thụ, giới thiệu quảng bá sản phẩm, hàng hóa
cho các đơn vị tham gia thực hiện truy xuất nguồn gốc; Đề xuất các phương án
khuyến khích, thu hút, hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố thực hiện hệ
thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý từ nguồn
lực của doanh nghiệp và các nguồn hỗ trợ khác.
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở An toàn thực phẩm, Sở Công Thương, Sở Y tế, Sở Khoa học và
Công nghệ.
Cơ quan phối hợp: Các sở ngành
và cơ quan khác có liên quan.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
4. Nghiên
cứu áp dụng các công nghệ để nâng cao hiệu quả hoạt động truy xuất nguồn gốc
Tổ chức đặt hàng, triển khai
các đề tài, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ để phát triển
các giải pháp, công nghệ ứng dụng trong truy xuất nguồn gốc theo đề xuất của
các sở, ngành liên quan.
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và
Công nghệ.
Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở An toàn thực phẩm, Sở Công Thương, Sở Y tế và các sở ngành
khác có liên quan.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
5. Triển
khai hướng dẫn kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng
hóa quốc gia
- Hướng dẫn kết nối hệ thống
truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn
Thành phố với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
- Phối hợp với Ủy ban Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng Quốc gia để khai thác, cung cấp, tra cứu thông tin trên Cổng
thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia phục vụ công tác quản
lý nhà nước tại Thành phố.
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và
Công nghệ.
Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở An toàn thực phẩm, Sở Công Thương, Sở Y tế và các sở ngành
khác có liên quan.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện
Kế hoạch được đảm bảo từ ngân sách do Thành phố cấp hằng năm và các nguồn kinh
phí khác (nguồn tài trợ quốc tế và trong nước, vốn doanh nghiệp và các nguồn vốn
huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật).
2. Hằng năm, các cơ
quan, đơn vị căn cứ vào nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch, lập dự toán kinh phí
thực hiện trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan thường trực, đầu mối
tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch; đôn đốc các sở, ngành, Ủy ban nhân dân
phường, xã, đặc khu và các cơ quan liên quan thực hiện trách nhiệm triển khai,
áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu và các đơn vị liên quan xây dựng kế
hoạch triển khai hằng năm trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu và các đơn vị liên quan rà soát, tổng
hợp dự toán kinh phí thực hiện hằng năm gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy
ban nhân dân Thành phố phê duyệt, bố trí kinh phí theo quy định của Luật Ngân
sách.
- Rà soát các văn bản, quy định
pháp luật về quản lý, triển khai áp dụng và xử lý vi phạm về truy xuất nguồn gốc
và Danh mục sản phẩm, hàng hóa ưu tiên triển khai truy xuất nguồn gốc của Thành
phố.
- Thông tin, tuyên truyền, phổ
biến các kiến thức về hoạt động truy xuất nguồn gốc và triển khai hướng dẫn các
văn bản, quy định của pháp luật về quản lý truy xuất nguồn gốc.
- Tổ chức đặt hàng, triển khai
các đề tài, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ để phát triển
các giải pháp, công nghệ ứng dụng trong truy xuất nguồn gốc theo đề xuất của
các sở, ngành liên quan.
- Hướng dẫn kết nối hệ thống
truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn
Thành phố với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia
- Phối hợp với Ủy ban Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng Quốc gia để khai thác, cung cấp, tra cứu thông tin trên Cổng
thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia phục vụ công tác quản
lý nhà nước tại Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia và các cơ quan liên quan trong quản lý,
kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
theo thẩm quyền.
- Theo dõi và định kỳ 6 tháng,
hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu thực hiện tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học
và Công nghệ, Ủy ban nhân dân Thành phố tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch
này.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở Kế hoạch được Ủy ban
nhân dân Thành phố phê duyệt, dự toán do Sở Khoa học và Công nghệ lập và tổng hợp
hằng năm. Sở Tài chính phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trình cấp thẩm
quyền bố trí kinh phí để triển khai Kế hoạch này cho các cơ quan, đơn vị thực
hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
3. Các Sở: Nông nghiệp và
Môi trường, An toàn thực phẩm, Công Thương, Y tế
Các sở, ngành trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động truy xuất nguồn
gốc có trách nhiệm:
- Chủ trì, phối hợp với các sở
ngành có liên quan trong việc triển khai thực hiện các nội dung được phân công
tại Kế hoạch này.
- Thông tin, tuyên truyền, phổ
biến các kiến thức về hoạt động truy xuất nguồn gốc và triển khai hướng dẫn các
văn bản, quy định của pháp luật về quản lý truy xuất nguồn gốc.
- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn
thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa cho các tổ chức, cá nhân sản
xuất, kinh doanh có nhu cầu xây dựng, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc trên
địa bàn Thành phố.
- Triển khai áp dụng hệ thống
truy xuất nguồn gốc cho các sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao, bắt buộc
thực hiện truy xuất nguồn gốc do Bộ, cơ quan ngang Bộ xác định; các sản phẩm,
hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa ưu tiên triển khai truy xuất nguồn gốc
của Thành phố (nếu có) và các sản phẩm, hàng hóa khác thuộc thẩm quyền quản lý.
- Tổ chức các hoạt động hỗ trợ
xúc tiến thương mại, kết nối tiêu thụ, giới thiệu quảng bá sản phẩm, hàng hóa
cho các đơn vị tham gia thực hiện truy xuất nguồn gốc; Đề xuất các phương án
khuyến khích, thu hút, hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố thực hiện hệ
thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý từ nguồn
lực của doanh nghiệp và các nguồn hỗ trợ khác.
- Đề xuất các đề tài, dự án,
nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ để phát triển các giải pháp,
công nghệ ứng dụng trong truy xuất nguồn gốc các sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm
vi quản lý.
- Rà soát, đề xuất danh mục sản
phẩm, hàng hóa ưu tiên thực hiện truy xuất nguồn gốc trên địa bàn Thành phố (nếu
có) và lộ trình phù hợp theo nguyên tắc mức độ an toàn, khả năng thực thi và
yêu cầu của thị trường xuất khẩu theo các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị liên quan thực hiện quản lý, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về truy xuất
nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo thẩm quyền.
4. Ủy ban nhân dân phường,
xã, đặc khu
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành và cơ quan liên quan thực hiện thông tin, tuyên truyền về hoạt động truy
xuất nguồn gốc trên địa bàn quản lý.
- Phối hợp với các sở, ngành và
các cơ quan có liên quan theo dõi và giám sát việc áp dụng hệ thống truy xuất
nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tại địa phương.
Trên đây là Kế hoạch triển
khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030. Căn cứ nội dung Kế hoạch này, Thủ trưởng các sở
ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu và lãnh đạo các cơ quan
liên quan nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện; Trước ngày 15 tháng 6 hằng
năm chủ động đề xuất nội dung, dự toán kinh phí thực hiện của năm tiếp theo gửi
Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp để gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban
nhân dân Thành phố phê duyệt, bố trí kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nước; trước ngày 15 tháng 10 hằng năm chủ động đề xuất kế hoạch thực hiện
của năm tiếp theo gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp trình Ủy ban nhân
dân Thành phố phê duyệt; chủ động xây dựng kế hoạch hoặc lồng ghép vào các kế
hoạch hoạt động của đơn vị để triển khai thực hiện các nội dung được phân công
tại Kế hoạch hằng năm; định kỳ thực hiện báo cáo 6 tháng, năm hoặc đột xuất
khi có yêu cầu báo cáo tình hình, kết quả triển khai kế hoạch về Sở Khoa học và
Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân Thành
phố. Thời hạn báo cáo định kỳ trước ngày 15 của tháng cuối kỳ báo cáo.
Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và
Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định./.