|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 216/KH-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
29 tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC TIÊU CHUẨN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN
2026 – 2035 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
Thực hiện Quyết định số
876/QĐ-TTg ngày 15/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
tiêu chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 - 2035, Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban
hành Kế hoạch triển khai thực hiện với những nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa các mục tiêu,
nhiệm vụ và giải pháp tại Quyết định số 876/QĐ-TTg ngày 15/5/2026 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia giai đoạn
2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, phù hợp với tình hình, điều kiện
thực tiễn của tỉnh.
b) Nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; thúc đẩy hoạt động
tiêu chuẩn hóa trở thành công cụ quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã
hội, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn
và hội nhập quốc tế của tỉnh.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp
tác xã và cơ sở sản xuất kinh doanh áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn
quốc tế, hệ thống quản lý chất lượng và các công cụ cải tiến năng suất, chất
lượng; góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh
và năng lực cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa chủ lực của tỉnh.
d) Đẩy mạnh việc áp dụng
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, truy xuất nguồn gốc, mã số mã vạch, công bố
hợp chuẩn, công bố hợp quy trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản lý
nhà nước.
e) Tăng cường sự tham gia của
các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh vào hoạt động xây
dựng, áp dụng và phổ biến tiêu chuẩn; nâng cao nhận thức của xã hội về vai
trò của tiêu chuẩn hóa đối với phát triển bền vững.
2. Yêu cầu
a) Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp theo Quyết định số 876/QĐ-TTg ngày 15/5/2026 của Thủ tướng
Chính phủ; xác định rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
và các đơn vị có liên quan; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ trong quá trình tổ
chức triển khai thực hiện.
b) Việc triển khai thực hiện
Kế hoạch phải bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, thiết thực, phù hợp với điều
kiện thực tiễn của tỉnh; gắn với các chiến lược, chương trình, kế
hoạch, đề án và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội đang triển khai trên
địa bàn tỉnh.
c) Tăng cường sự phối hợp giữa
cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức đánh giá
sự phù hợp, các cơ sở đào tạo, hiệp hội ngành nghề và cộng đồng doanh
nghiệp trong hoạt động tiêu chuẩn hóa.
d) Khuyến khích các tổ chức,
doanh nghiệp chủ động tham gia xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn; nâng cao hiệu
quả ứng dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất
lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trên
địa bàn tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển hoạt động tiêu
chuẩn hóa đồng bộ, hiện đại, hiệu quả trên địa bàn tỉnh; nâng cao vai trò
của tiêu chuẩn trong quản lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời
sống xã hội; góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh
tranh của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số, chuyển đổi xanh, hội nhập quốc tế và phát triển bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn đến năm 2030
a) 100% sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường và các đơn vị c ó liên quan được phổ biến, quán triệt các nội
dung của Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 - 2035 và các quy
định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
b) Đẩy mạnh áp dụng tiêu
chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực trong các lĩnh vực
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đặc biệt đối với các ngành, lĩnh vực và sản
phẩm chủ lực của tỉnh. Hằng năm tổ chức ít nhất 01 hội nghị, hội thảo hoặc
lớp tập huấn để phổ biến, hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ sở
sản xuất, kinh doanh áp dụng các tiêu chuẩn phù hợp nhằm nâng cao năng suất,
chất lượng sản phẩm, hàng hóa và năng lực cạnh tranh trên thị trường
trong nước và quốc tế.
c) Phấn đấu hằng năm có ít nhất
200 doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh và các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc các sở, ban, ngành được hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng, công cụ cải tiến năng suất,
chất lượng hoặc các giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng.
d) 100% sản phẩm OCOP chủ
lực và sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận của tỉnh
được hướng dẫn tiêu chuẩn hóa, ghi nhãn, truy xuất nguồn gốc và nâng cao chất
lượng theo quy định hiện hành; ưu tiên các sản phẩm của các xã miền núi,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và sản phẩm đặc trưng địa phương.
e) Nâng cao năng lực đội ngũ
cán bộ làm công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng tại các cơ quan quản
lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.
f) Tăng cường sự tham gia của
các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh vào hoạt động xây
dựng, góp ý tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật và các hoạt động tiêu
chuẩn hóa khác.
g) Bảo đảm thường xuyên cung cấp
thông tin về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của các nước thành viên WTO
cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa để hỗ trợ xuất khẩu. Hỗ
trợ doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
trong các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên.
2.2. Định hướng đến năm 2035
a) Tiếp tục duy trì và nâng
cao hiệu quả công tác phổ biến, tuyên truyền, triển khai thực hiện Chiến
lược tiêu chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 - 2035; bảo đảm hoạt động tiêu
chuẩn hóa được lồng ghép trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh.
b) Đẩy mạnh áp dụng tiêu
chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực và các tiêu chuẩn
phục vụ chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, phát triển bền vững
trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm của tỉnh.
c) Từng bước nâng cao mức độ
hài hòa của hệ thống tiêu chuẩn áp dụng trên địa bàn tỉnh với tiêu chuẩn
quốc gia, tiêu chuẩn khu vực và tiêu chuẩn quốc tế trong các ngành, lĩnh
vực trọng điểm, góp phần thúc đẩy hội nhập kinh tế và nâng cao năng lực
cạnh tranh.
d) Tiếp tục nâng cao năng lực
đội ngũ cán bộ làm công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; đáp ứng yêu cầu
quản lý nhà nước , chuyển đổi số và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực tiêu
chuẩn hóa.
e) Khuyến khích, hỗ trợ các tổ
chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia xây dựng, góp ý tiêu chuẩn
quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật; từng bước tham gia các hoạt động tiêu chuẩn
hóa ở phạm vi khu vực và quốc tế phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
f) Tiếp tục duy trì việc cung
cấp kịp thời thông tin về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT), các yêu
cầu kỹ thuật của thị trường xuất khẩu cho doanh nghiệp; hỗ trợ doanh
nghiệp đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong các hiệp
định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Tuyên
truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ
biến nội dung Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản hướng dẫn
thi hành; Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 - 2035; các quy
định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đánh giá sự phù hợp, mã số mã
vạch, truy xuất nguồn gốc và hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT).
Tổ chức hội nghị, hội thảo, tập
huấn nhằm nâng cao nhận thức về vai trò của tiêu chuẩn hóa đối với cơ quan
quản lý nhà nước, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh và
người dân.
Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ.
Đơn vị phối hợp: Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Liên đoàn thương mại
và công nghiệp Việt Nam, chi nhánh Thanh Hóa - Ninh Bình và các đơn vị có
liên quan.
Thời gian thực hiện: Hàng
năm, từ năm 2026 đến năm 2035.
b) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ
biến chính sách, pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Kế hoạch
của UBND tỉnh về Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia giai đoạn 2026-2035 thông
qua các phương tiện thông tin đại chúng, cổng thông tin điện tử, nền tảng số,
chuyên trang, chuyên mục phù hợp nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng doanh
nghiệp và người dân về vai trò của tiêu chuẩn hóa trong phát triển kinh tế
- xã hội.
Đơn vị chủ trì: Báo và Phát
thanh - Truyền hình Thanh Hóa
Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ và các đơn vị có liên quan.
Thời gian thực hiện: Hàng
năm, từ năm 2026 đến năm 2035.
c) Tăng cường phổ biến thông
tin về các cam kết, quy định, yêu cầu kỹ thuật trong các hiệp định thương
mại tự do mà Việt Nam là thành viên, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao
năng lực đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu.
Đơn vị chủ trì: Sở Công
Thương.
Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ, Liên đoàn thương mại và công nghiệp Việt Nam, chi nhánh
Thanh Hóa - Ninh Bình và các đơn vị có liên quan.
Thời gian thực hiện: Hàng
năm, từ năm 2026 đến năm 2035.
2. Rà soát,
hoàn thiện cơ chế, chính sách và hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật địa
phương
a) Rà soát các văn bản quy
phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật địa phương thuộc phạm vi quản lý của
các sở, ngành; kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành
mới nhằm bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật và yêu cầu quản lý
nhà nước trong từng giai đoạn.
Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở
Y tế.
Đơn vị phối hợp: Sở Tư phps,
Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Liên đoàn thương mại và công nghiệp Việt Nam,
chi nhánh Thanh Hóa - Ninh Bình và các đơn vị có liên quan.
Thời gian thực hiện: Hàng
năm, từ năm 2026 đến năm 2035.
b) Lồng ghép các mục tiêu,
nhiệm vụ về tiêu chuẩn hóa vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội; chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; Chương trình mỗi
xã một sản phẩm (OCOP); chương trình phát triển sản phẩm chủ lực; chương
trình đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và các chương trình, đề án có liên
quan của tỉnh.
Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Đơn vị phối hợp: Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Liên đoàn thương
mại và công nghiệp Việt Nam, chi nhánh Thanh Hóa - Ninh Bình và các đơn vị
có liên quan.
Thời gian thực hiện: Hàng
năm, từ năm 2026 đến năm 2035.
c) Lồng ghép nhiệm vụ tiêu
chuẩn hóa dữ liệu số, áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật
về dữ liệu, khả năng kết nối, chia sẻ và liên thông dữ liệu trong quá trình
triển khai chuyển đổi số của tỉnh nhằm nâng cao chất lượng dữ liệu, bảo đảm
tính đồng bộ, khả năng kết nối, khai thác và sử dụng hiệu quả các cơ sở dữ liệu,
hệ thống thông tin phục vụ quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội và
chuyển đổi số.
Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ.
Đơn vị phối hợp: Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan.
Thời gian thực hiện: Hàng
năm, từ năm 2026 đến năm 2035.
3. Hỗ trợ
doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn và công cụ cải tiến nâng cao năng suất chất lượng
a) Tăng cường hướng dẫn xây
dựng, áp dụng và duy trì tiêu chuẩn cơ sở tại doanh nghiệp, hợp tác xã,
các cơ sở sản xuất, kinh doanh và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các sở,
ban, ngành; khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế
và các tiêu chuẩn tiên tiến trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở
Y tế.
Đơn vị phối hợp: UBND các xã,
phường, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Liên đoàn thương mại và công nghiệp
Việt Nam, chi nhánh Thanh Hóa - Ninh Bình và các đơn vị có liên quan.
Thời gian thực hiện: Hàng
năm, từ năm 2026 đến năm 2035.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp
tác xã và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các sở, ban, ngành áp dụng
các tiêu chuẩn, quy chuẩn, hệ thống quản lý tiên tiến và công cụ cải tiến
năng suất chất lượng như ISO 9001, ISO 14001, ISO 22000, HACCP, VietGAP,
GlobalGAP, ISO 50001, ISO 56000, ISO 27001, ISO 45001, ESG, 5S, Kaizen, Lean,
tiêu chuẩn phát thải carbon, tiêu chuẩn sản xuất xanh, các tiêu chuẩn về quản
lý chuỗi cung ứng, logistics xanh, truy xuất nguồn gốc và các tiêu chuẩn kỹ
thuật của thị trường xuất khẩu nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản
phẩm, hiệu quả quản trị, năng lực cạnh tranh, hiệu quả hoạt động
logistics, hậu cần cảng biển, phục vụ xuất khẩu và tham gia chuỗi cung ứng
toàn cầu.
Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở
Y tế, Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các Khu công nghiệp.
Đơn vị phối hợp: UBND các xã,
phường, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Liên đoàn thương mại và công nghiệp
Việt Nam, chi nhánh Thanh Hóa - Ninh Bình và các đơn vị có liên quan.
Thời gian thực hiện: Hàng
năm, từ năm 2026 đến năm 2035.
c) Khuyến khích, hướng dẫn
doanh nghiệp tham gia Giải thưởng Chất lượng Quốc gia và các hoạt động tôn
vinh năng suất, chất lượng nhằm nâng cao uy tín, thương hiệu và khả năng hội
nhập thị trường trong nước, quốc tế.
Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ.
Đơn vị phối hợp: Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Liên đoàn thương
mại và công nghiệp Việt Nam, chi nhánh Thanh Hóa - Ninh Bình và các đơn vị
có liên quan.
Thời gian thực hiện: Hàng
năm, từ năm 2026 đến năm 2035.
d) Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp
tác xã tiêu chuẩn hóa cho các sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP, thúc đẩy
liên kết chuỗi giá trị từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm gắn
với việc áp dụng tiêu chuẩn chất lượng, xây dựng thương hiệu và phát triển
thị trường, góp phần nâng cao giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của
sản phẩm địa phương.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ và các đơn vị có liên quan. Thời gian thực hiện: Hàng năm, từ
năm 2026 đến năm 2035.
4. Phát triển
nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật
kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ về tiêu chuẩn hóa cho đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước; nâng cao kiến thức,
kỹ năng về tiêu chuẩn, năng suất chất lượng, truy xuất nguồn gốc và chuyển đổi
số cho doanh nghiệp, hợp tác xã, các cơ sở sản xuất kinh doanh và các đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc các sở, ban, ngành.
Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ.
Đơn vị phối hợp: Sở Công
Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Y tế, Sở Nội vụ, các
doanh nghiệp và các đơn vị có liên quan.
Thời gian thực hiện: Hàng
năm, từ năm 2026 đến năm 2035.
5. Tăng cường
hợp tác và hội nhập
a) Tăng cường phối hợp với Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành trung ương, cơ quan chuyên môn và các tổ
chức có liên quan trong việc triển khai thực hiện Chiến lược tiêu chuẩn
quốc gia; kịp thời cập nhật, hướng dẫn áp dụng các quy định, tiêu chuẩn
mới phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ.
Đơn vị phối hợp: Sở Công
Thương, các sở, ban, ngành có liên quan; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; Liên
đoàn thương mại và công nghiệp Việt Nam, chi nhánh Thanh Hóa - Ninh Bình.
Thời gian thực hiện: Hàng
năm, từ năm 2026 đến năm 2035.
b) Cung cấp, phổ biến kịp thời
thông tin và cảnh báo về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) của các
nước thành viên WTO; hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, cập nhật và áp dụng các
tiêu chuẩn mới, tiêu chuẩn quốc tế, quy định kỹ thuật của thị trường xuất
khẩu; nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu về chất lượng, an toàn, truy xuất
nguồn gốc và phát triển bền vững trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ.
Đơn vị phối hợp: Sở Công
Thương, các sở, ban, ngành có liên quan; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; Liên
đoàn thương mại và công nghiệp Việt Nam, chi nhánh Thanh Hóa - Ninh Bình.
Thời gian thực hiện: Hàng
năm, từ năm 2026 đến năm 2035.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế
hoạch được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách
hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Các sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường và các đơn vị có liên quan căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế
hoạch này, hằng năm lập dự toán kinh phí thực hiện gửi cơ quan tài chính cùng
cấp tổng hợp, thẩm định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và
các quy định của pháp luật có liên quan; đồng thời chủ động lồng ghép với
các chương trình, đề án, dự án có liên quan và huy động các nguồn lực hợp
pháp khác để thực hiện.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các
sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và đ ơn vị có liên quan xây dựng chương
trình, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể để thực hiện hiệu quả các mục tiêu đề ra.
b) Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn
các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và đơn vị có liên quan triển khai
thực hiện Kế hoạch; kịp thời tổng hợp khó khăn, vướng mắc, đề xuất UBND
tỉnh xem xét, chỉ đạo.
c) Tổng hợp, báo cáo tình
hình, kết quả thực hiện về Bộ Khoa học và Công nghệ, UBND tỉnh theo quy
định.
2. Sở Tài chính
Căn cứ dự toán kinh phí thực
hiện Kế hoạch do các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị có
liên quan xây dựng và khả năng cân đối ngân sách tỉnh, Sở Tài chính thẩm
định, tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí thực
hiện theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và quy định của pháp luật.
3. Các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường
a) Chủ động xây dựng kế
hoạch triển khai hằng năm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện
thực tiễn của ngành, lĩnh vực, địa phương; lồng ghép với các chương
trình, đề án liên quan nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện.
b) Tổ chức rà soát và thúc
đẩy áp dụng hệ thống tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) trong ngành, lĩnh vực và
địa phương gắn với yêu cầu quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội
và nhu cầu của doanh nghiệp.
c) Chủ động tổ chức tuyên truyền,
phổ biến và hướng dẫn áp dụng TCVN phù hợp với đặc thù của từng ngành,
lĩnh vực và địa phương nhằm nâng cao nhận thức và thúc đẩy áp dụng tiêu
chuẩn trong hoạt động quản lý, sản xuất và kinh doanh.
d) Bố trí nguồn lực và tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý; định kỳ phối hợp, báo cáo
kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp.
4. Báo và Phát thanh, truyền
hình Thanh Hóa
Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ và các đơn vị có liên quan tăng cường tuyên truyền, phổ biến
chính sách, pháp luật có liên quan, Kế hoạch của UBND tỉnh và kết quả triển
khai về chiến lược tiêu chuẩn quốc gia trên địa bàn tỉnh thông qua các
phương tiện thông tin đại chúng, cổng thông tin điện tử, nền tảng số, chuyên
trang, chuyên mục phù hợp nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng doanh nghiệp
và người dân về vai trò của tiêu chuẩn hóa trong phát triển kinh tế - xã hội.
5. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh,
Liên đoàn thương mại và công nghiệp Việt Nam, chi nhánh Thanh Hóa - Ninh
Bình, các doanh nghiệp và các đơn vị có liên quan
a) Chủ động tham gia tổ chức
triển khai và tuyên truyền thực hiện Kế hoạch này; tham gia xây dựng, góp
ý và triển khai các cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và áp dụng
TCVN trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
b) Tăng cường cung cấp các
dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, xây dựng và áp dụng TCVN, tiêu
chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực và tiêu chuẩn nước ngoài; phối hợp
với cơ quan nhà nước trong việc triển khai các chương trình, đề án liên
quan đến xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, góp phần nâng cao năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp và thực hiện hiệu quả các nội dung của Kế hoạch
này.
c) Chủ động tham gia, đặc
biệt trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến
lược và các ngành, lĩnh vực trọng điểm; đề xuất nhu cầu xây dựng tiêu
chuẩn gắn với thực tiễn sản xuất, kinh doanh và yêu cầu của thị trường.
VI. CHẾ ĐỘ
THÔNG TIN, BÁO CÁO
1. Các sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan định kỳ trước ngày 01 tháng
12 hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Khoa học
và Công nghệ) kết quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại
Kế hoạch này.
2. Trong quá trình thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có các vấn đề mới phát sinh, các cơ quan,
đơn vị kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
Trên đây là Kế hoạch triển
khai thực hiện Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia giai đoạn 2026-2035 trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa; yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các
đơn vị liên quan chủ động tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để B/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình;
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- Liên đoàn TM và Công nghiệp Việt Nam Chi nhánh Thanh Hóa - Ninh Bình;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh.
- Lưu: VT, NNMT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Cao Văn Cường
|