|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3378/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
08 tháng 10 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2021-2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13
ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11
năm 2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước và Kết luận số 02-KL/TW ngày 26/4/2016 của Ban Bí
thư về tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị;
Căn cứ Quyết định số 1216/QĐ-TTG ngày 05/9/2012
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18/3/2013 của
Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
Căn cứ Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31/8/2016 của
Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị Quyết số 73/NQ-HĐND ngày 07/12/2020
của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh
Khánh Hòa giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Chương trình hành động số 08-CTr/TU ngày
21/12/2020 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng
bộ tỉnh lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2020-2025;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường tại Tờ trình số 379/TTr-STNMT-CCBVMT ngày 30 tháng 9 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch bảo vệ môi trường
tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2021-2025,
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ
tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận (VBĐT):
- Như Điều 3;
- Bộ TNMT;
- TT.Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, PCT.UBND tỉnh;
- UBMTTQVN và các đoàn thể tỉnh (p/h);
- Lưu: VP+TL, TLe.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Anh Tuấn
|
KẾ HOẠCH
BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3378/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2021 của
UBND tỉnh)
A. Các căn cứ xây dựng Kế hoạch
bảo vệ môi trường tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2021-2025:
I. Bối cảnh phát triển kinh tế
xã hội của tỉnh:
Kế hoạch bảo vệ môi trường (BVMT) tỉnh Khánh Hòa
giai đoạn 2021- 2025 được xây dựng trên cơ sở Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày
15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Quyết định số 1216/QĐ-TTG ngày 05/9/2012 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030; Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18/3/2013 của Chính Phủ
về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Nghị Quyết số
73/NQ-HĐND ngày 07/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2021- 2025; Chương trình
hành động số 08-CTr/TU ngày 21/12/2020 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về thực hiện Nghị
quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2020-2025.
Tiếp tục thực hiện Kết luận số 53-KL/TW của Bộ
Chính trị về xây dựng phát triển tỉnh Khánh Hoà đến năm 2020 và tầm nhìn đến
năm 2030; phấn đấu xây dựng tỉnh Khánh Hòa trở thành đô thị trực thuộc Trung
ương, trong đó thành phố Nha Trang là hạt nhân; là trung tâm kinh tế - du lịch,
khoa học và công nghệ, trung tâm đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh
tế biển, kinh tế du lịch và chăm sóc sức khỏe nhân dân của vùng duyên hải Nam
Trung Bộ, Tây Nguyên và của cả nước; có quốc phòng, an ninh vững mạnh, chính trị
- xã hội ổn định, vững chắc; có hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, ngang
tầm nhiệm vụ, năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng được nâng cao; đời sống
vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện.
Các vấn đề chính liên quan đến công tác bảo vệ
môi trường hiện nay:
1. Các vấn đề môi trường từ ngành công nghiệp, dịch
vụ: Ngành công nghiệp giữ vị trí chủ lực góp phần ổn định và phát triển kinh tế
của tỉnh Khánh Hòa trong các năm qua. Hoạt động của Khu kinh tế (KKT) Vân
Phong, các Khu công nghiệp (KCN), Cụm công nghiệp (CCN ) và các Nhà máy lớn đã
dần ổn định, từng bước hoàn thiện tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.
Các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nằm xen kẽ trong các khu dân cư đã từng
bước được di dời; Tuy nhiên, chủ yếu vẫn dựa nhiều vào khai thác tài nguyên
thiên nhiên; nhiều ngành, lĩnh vực sản xuất còn sử dụng công nghệ lạc hậu, gây
ô nhiễm môi trường. Các hoạt động công nghiệp, thương mại dịch vụ, phát triển
năng lượng (các năm gần đây các dự án điện mặt trời phát triển nhanh tại các địa
phương) tiềm ẩn nhiều tác động đến môi trường cần được đánh giá cụ thể và có biện
pháp giải quyết. Việc kiểm soát hoạt động xây dựng và hoạt động của dự án Nhà
máy nhiệt điện BOT Vân Phong 1- Tập đoàn Sumitomo cũng là một thách thức lớn
cho công tác quản lý môi trường tại địa phương.
2. Các vấn đề môi trường từ hoạt động xây dựng, đô
thị hóa, giao thông vận tải...Tốc độ đô thị hóa nhanh cùng với các vấn đề môi
trường cần giải quyết, các Khu đô thị hình thành và đi vào hoạt động cần đi đối
với việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng thu gom xử lý nước thải, thu gom xử lý rác thải
sinh hoạt... thu gom xử lý chất thải trong xây dựng; Việc giải quyết dứt điểm
các cơ sở giết mổ gia súc gia cầm gây ô nhiễm môi trường trong khu dân cư phụ
thuộc vào tiến độ triển khai Khu giết mổ gia súc gia cầm tập trung cho thành phố
Nha Trang và kết hợp các vùng phụ cận. Các dự án khu dân cư, khu du lịch thuộc
khu vực đồi núi có nguy cơ sạt lở đất trên địa bàn thành phố Nha Trang cũng
đang được rà soát, đánh giá. Quá trình hoạt động và sự gia tăng của các phương
tiện giao thông kéo theo nhu cầu sử dụng nhiên liệu ngày càng tăng, thải lượng
lớn các chất ô nhiễm trong khí thải và tiếng ồn của các phương tiện giao thông
cũng đóng vai trò chủ yếu trong việc gây ô nhiễm góp phần tạo áp lực cho môi
trường.
3. Ngành Du lịch - Dịch vụ được chọn là ngành trọng
tâm trong phát triển kinh tế của tỉnh Khánh Hòa trong suốt nhiều năm qua với tốc
độ tăng trưởng hàng năm cao. Tuy nhiên việc tập trung các hoạt động hong khu vực
Vịnh Nha Trang về lâu dài sẽ ảnh hưởng đến chất lượng môi trường biên, công tác
quản lý rác thải và đa dạng sinh học biển.
4. Hoạt động khai thác khoáng sản, nước và tài
nguyên thiên nhiên tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ra những tai biến về môi trường
như sạt lở, lũ quét, ngập úng... Các dự án nạo vét các hồ chứa tận thu cát theo
hình thức xã hội hoá đang triển khai tại tại một số hồ chứa nước trong tỉnh các
giải pháp môi trường đã dược đánh giá khi phê duyệt hồ sơ, tuy nhiên cũng đã xảy
ra một số khiếu kiện, vướng mắc cần giải quyết.
5. Hoạt động nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, cơ sở
hạ tầng phục vụ nghề cá...cũng đã phát sinh các vấn đề môi trường liên quan chất
thải; Các chất thải từ nuôi trồng thủy sản chủ yếu thức ăn thừa, hóa chất, chất
kháng sinh về lâu dài gây ô nhiễm nước và môi trường trầm tích đáy; vấn đề rác
thải nhựa từ hoạt động nuôi trồng thủy sản trên biển cũng đang được đánh giá và
có biện pháp quản lý; Giải quyết ô nhiễm chất thải, ô nhiễm mùi từ hoạt động
chăn nuôi vẫn đang được từng bước giải quyết. Quản lý bao bì thuốc bảo vệ thực
vật và thu gom xử lý rác thải sinh hoạt nông thôn cần có sự đồng bộ trong việc
quản lý thực hiện.
6. Các bệnh viện, cơ sở y tế lớn trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa đều đã đầu tư các hệ thống xử lý nước thải, về cơ bản đã xử lý đáp ứng
quy chuẩn kỹ thuật về môi trường. Tuy nhiên, việc vận hành qua thời gian nhiều
hệ thống xuống cấp, cần có các giải pháp cải tạo, nâng công suất để đảm bảo chất
lượng nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Khí thải phát sinh từ các hệ
thống xử lý thiết bị xử lý chất thải rắn y tế lây nhiễm sử dụng công nghệ vi
sóng tích hợp nghiền cắt đã được đầu tư từ dự án hỗ trợ chất thải bệnh viện
cũng cần có giải pháp xử lý triệt để. Thu gom xử lý triệt để chất thải y tế lây
nhiễm có nguy cơ chứa SARS-CoV-2 xử lý theo quy định chất thải nguy hại.
7. Công tác quản lý chất thải nguy hại đúng quy định
cũng có một số khó khăn bất cập, các đơn vị, cơ sở sản xuất kinh doanh đa phần
đều phát sinh lượng chất thải nguy hại (số lượng không nhiều) phải thực hiện
lưu giữ và cho trả chi phí cao cho hoạt động vận chuyển xử lý.
8. Trong những năm gần đây liên tục xảy ra hiện tượng
thời tiết cực đoan, những diễn biến khí hậu bất thường, việc nâng cao năng lực,
phòng ngừa ứng phó sự cố môi trường, hậu quả thiên tai, ứng phó đối với biến đổi
khí hậu cần có sự thực hiện đồng bộ và nguồn kinh phí lớn.
9. Từng bước hướng đến nền kinh tế xanh, thực hiện
tăng trưởng xanh.
Kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Khánh Hòa giai đoạn
2021 - 2025 sẽ xác định các vấn đề môi trường cần ưu tiên giải quyết nhằm đảm bảo
cho tỉnh Khánh Hòa ngày càng phát triển bền vững.
II. Căn cứ lập kế hoạch bảo vệ
môi trường tỉnh Khánh Hòa 2021 - 2025:
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014;
- Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm
2015;
- Nghị quyết 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính
trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước;
- Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 21/1/2009 của Ban bí thư
về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết 41-NQ/TW của Bộ Chính trị;
- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/9/2012 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến 2020 và định
hướng đến 2030;
- Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18/3/2013 của Chính
Phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 25/9/2015 của Thủ tướng
Chính phủ về việc tăng cường kiểm soát, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường
trong hoạt động sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản;
- Kết luận số 02-KL/TW ngày 26/4/2016 của Ban Bí
thư về tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa
IX về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước.
- Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31/8/2016 của Thủ tướng
Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường;
- Chỉ thị số 10-CT/TU ngày 18/12/2017 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với các hoạt động quản lý,
khai thác, vận chuyển và kinh doanh khoáng sản cát, sỏi và đất đá làm vật liệu
xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
- Kế hoạch số 3098/KH-UBND ngày 03/4/2018 của UBND
tỉnh về thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TU ngày 18/12/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Quyết định số 1947/QĐ-UBND ngày 06/7/2018 của
UBND tỉnh Khánh Hòa về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh
Khánh Hòa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035;
- Chương trình hành động của Ban chấp hành Đảng bộ
tỉnh số 31-TTr/TU ngày 05/7/2019 về việc thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW của
Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) về “Chiến lược phát triển bền vững
kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa;
- Nghị Quyết số 73/NQ-HĐND ngày 07/12/2020 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh
Hòa giai đoạn 2021-2025;
- Chương trình hành động số 08-CTr/TU ngày
21/12/2020 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng
bộ tỉnh lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2020-2025;
- Kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế
hoạch bảo vệ môi trường giai đoạn 2016-2020.
B. Mục tiêu, nhiệm vụ và các giải
pháp chủ yếu của kế hoạch 5 năm 2021-2025 về BVMT tỉnh Khánh Hòa
1. Mục tiêu:
1 .Phát triển kinh tế xã hội gắn liền với bảo vệ
môi trường theo hướng phát triển bền vững, từng bước hướng đến nền kinh tế
xanh, thực hiện tăng trưởng xanh.
2. Sử dụng hiệu quả, bảo vệ và phát triển bền vững
tài nguyên, chủ động phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu.
3. Chủ động phòng ngừa và kiểm soát hạn chế các nguồn
gây ô nhiễm suy thoái môi trường; tập trung giải quyết các vấn đề môi trường tại
các Khu kinh tế, Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, khu vực đô thị, khu dân cư
nông thôn, làng nghề...
4. Nâng cao năng lực quản lý môi trường, trình độ của
đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường các cấp. Nâng cao năng lực
quan trắc môi trường. Huy động nguồn lực cho hoạt động bảo vệ môi trường, đẩy mạnh
kiểm tra giám sát công tác bảo vệ môi trường tại cơ sở.
5. Từng bước thúc đẩy đổi mới công nghệ sản xuất và
phát triển công nghệ môi trường; hạn chế phát triển mới và có lộ trình giảm dần
các hoạt động kinh tế tiêu tốn nhiều năng lượng, tài nguyên và gây ô nhiễm môi
trường.
6. Tiếp tục tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo
vệ môi trường cho cộng đồng dân cư. Nâng cao vai trò của các tổ chức chính trị
xã hội trong hoạt động bảo vệ môi trường.
7. Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí sự nghiệp môi
trường trong hoạt động bảo vệ môi trường.
II. Nhiệm vụ cụ thể:
1. Nâng cao năng lực quản lý
môi trường, trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường
các cấp. Nâng cao năng lực quan trắc môi trường.
1.1. Nâng cao năng lực quản lý môi trường, trình
độ của đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường các cấp.
1.1.1 Xây dựng kế hoạch tập huấn dài hạn, ngắn hạn
nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý môi trường các cấp.
1.1.2. Xây dựng và tổ chức một số chuyên đề tập huấn
kết hợp nghiên cứu các mô hình giải quyết các vấn đề môi trường ở các địa
phương, giải quyết tranh chấp đền bù thiệt hại về môi trường.
1.1.3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong
công tác quản lý môi trường. Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin hồ sơ môi trường.
1.1.4. Triển khai và thực hiện tốt Đề án kiện toàn
tổ chức bộ máy và tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ quản lý môi trường từ
Trung ương đến địa phương giai đoạn 2017-2020, tầm nhìn đến năm 2030 theo Quyết
định số 1169/QĐ-TTg ngày 10/8/2017 của Thủ tướng Chính phủ.
1.2. Nâng cao năng lực quan trắc môi trường:
1.2.1. Tiếp tục triển khai quan trắc môi trường
theo Quyết định số 3227/QĐ-UBND ngày 01/12/2020 của UBND tỉnh về việc Điều chỉnh,
bổ sung chương trình Quan trắc môi trường tỉnh Khánh Hoà giai đoạn 2021-2025
(Điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 631/QĐ-UBND ngày 17/3/2014 của UBND tỉnh).
1.2.2. Đầu tư, thay thế nâng cấp trang thiết bị phục
vụ hoạt động quan trắc; nâng cấp hệ thống tiếp nhận quản lý số liệu quan trắc
môi trường.
1.2.3. Tăng cường năng lực của các trạm quan trắc
môi trường không khí, môi trường nước; xây dựng hệ cơ sở dữ liệu về quan trắc
môi trường tỉnh Khánh Hòa phục vụ tốt công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực
bảo vệ môi trường.
1.2.4. Tiếp tục triển khai thực nhiệm vụ “Hoàn thiện
hệ thống tiếp nhận số liệu quan trắc tự động liên tục trên địa bàn tỉnh Khánh
Hòa”.
1.2.5. Hằng năm xây dựng báo cáo thông tin môi trường
tỉnh Khánh Hoà. Tổng hợp xây dựng Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Khánh Hoà
2021-2025.
1.3. Đẩy mạnh hoạt động, nâng cao vai trò của Quỹ
bảo vệ môi trường tỉnh Khánh Hòa.
1.3.1. Nghiên cứu, tham mưu, đề
xuất việc bổ sung phát triển nguồn vốn; Xây dựng chính sách, tạo điều kiện kêu
gọi các khoản hỗ trợ, đóng góp, ủy thác đầu tư của các tổ chức, cá nhân cho
công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
1.3.2. Nghiên cứu các Chương
trình, Kế hoạch bảo vệ môi trường, chủ trương, chính sách của tỉnh về bảo vệ
môi trường để xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của Quỹ.
1.3.3. Tăng cường kiểm tra, giám sát thường kỳ và đột
xuất đối với các dự án vay vốn nhằm giảm thiểu nợ quá hạn, nợ xấu xảy ra.
2. Chủ động phòng ngừa và kiểm
soát hạn chế các nguồn gây ô nhiễm suy thoái môi trường; tập trung giải quyết
các vấn đề môi trường tại các KKT, KCN, CCN, khu vực đô thị, khu dân cư nông
thôn, làng nghề...
2.1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả các công cụ, biện
pháp quản lý nhà nước về BVMT: thực hiện đánh giá tác động môi trường, kế hoạch
bảo vệ môi trường, xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường; Đẩy mạnh
hoạt động thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về BVMT tại các KKT,
KCN, CCN, làng nghề, và hoạt động khai thác, vận chuyển, chế biến khoáng sản. Xử
lý nghiêm, kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về BVMT.
2.1.1. Nâng cao chất lượng góp ý các dự án đầu tư,
chú trọng các dự án có tiềm năng gây ô nhiễm môi trường đầu nguồn nước và trong
khu dân cư; Nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong việc thực hiện, thẩm định đánh
giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường, xác nhận hoàn thành các
công trình bảo vệ môi trường.
2.1.2. Đối với các dự án khai thác khoáng sản, phải
đánh giá, dự báo đầy đủ các yêu cầu, nội dung phục hồi môi trường, yêu cầu cụ
thể về ngăn ngừa, xử lý nước thải, chất thải, các tác động xấu lên môi trường
trong quá trình khai thác khoáng sản.
2.1.3. Tăng cường kiểm tra sau thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường, bảo đảm các dự án trước khi đi vào hoạt động phải
được xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định.
2.1.4. Đẩy mạnh hoạt động thanh tra, kiểm tra việc
chấp hành pháp luật về BVMT tại các KKT, KCN, CCN, làng nghề, và hoạt động khai
thác, chế biến khoáng sản. Xử lý nghiêm, kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật
về BVMT.
2.1.5. Chú trọng công tác BVMT tại các KCN, CCN từ
khâu quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng. Các KCN, CCN, các dự án lớn trước khi
đi vào hoạt động phải có công trình xử lý chất thải (nước thải, khí thải) đạt
Quy chuẩn môi trường. Các KCN, CCN phải có hệ thống quan trắc tự động, liên tục
theo quy định.
2.1.6. Thực hiện tốt việc công khai thông tin về bảo
vệ môi trường của các doanh nghiệp theo quy định.
2.1.7. Xây dựng, ban hành cơ chế huy động nguồn vốn
từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác để đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng
các làng nghề được công nhận, đặc biệt là đối với các làng nghề truyền thống;
Triển khai có hiệu quả Đề án tổng thể bảo vệ môi trường làng nghề đến năm 2020
và định hướng đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
577/QĐ-TTg ngày 11/4/2013.
2.2. Tăng cường kiểm tra, giám sát các cơ sở sản
xuất, kinh doanh dịch vụ tại các khu vực trọng điểm nằm ngoài KCN, CCN; đẩy mạnh
công tác bảo vệ môi trường tại các khu dân cư tập trung.
2.2.1. Tăng cường kiểm tra, giám sát các cơ sở sản
xuất, kinh doanh dịch vụ nằm ngoài KCN, CCN; Giám sát việc thực hiện quan trắc
nước thải, khí thải tự động truyền số liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường.
2.2.2. Kiểm soát chặt chẽ việc tuân thủ các quy định
về bảo vệ môi trường theo quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng tại các khu đô thị mới,
các công trình công cộng.
2.2.3. Không để phát sinh mới các cơ sở gây ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh.
2.2.4. Tiếp tục thực hiện kế hoạch xử lý (di dời,
thay đổi công nghệ, xây dựng hệ thống xử lý chất thải) các cơ sở gây ô nhiễm
trong các khu dân cư trên toàn tỉnh.
2.3. Quản lý chất thải rắn, nước thải sinh hoạt:
2.3.1. Triển khai thực hiện Quyết định 2891/QĐ-UBND
ngày 23/10/2020 về việc phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch quản lý chất thải
rắn tỉnh Khánh Hòa đến 2030.
2.3.2. Đẩy nhanh việc đầu tư xây dựng các Dự án xử
lý chất thải rắn theo quy hoạch được phê duyệt.
2.3.3. Xây dựng Bộ tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư xây
dựng Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
2.3.4. Đầu tư trang thiết bị, phương tiện thu gom
rác cho các khu dân cư, đô thị. Đảm bảo thu gom 100% rác trong các khu dân cư tập
trung; 100% rác trong các KCN, CCN các cơ sở sản xuất kinh doanh tại thành phố
Nha Trang, Cam ranh, thị xã Ninh Hòa và thị trấn các Huyện được thu gom xử lý.
2.3.5. Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hóa hoạt động
thu gom rác trong khu dân cư, khu du lịch đảm bảo 90% số xã thôn trong toàn tỉnh
có tổ chức thu gom rác.
2.3.6. Đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối
với việc vận hành Bãi chôn lấp Lương Hòa thành phố Nha Trang, Bãi chôn lấp hợp
vệ sinh Cam Thịnh Đông thành phố Cam ranh, bãi chôn lấp rác thôn Ninh Ích, xã
Ninh An thị xã Ninh Hòa.
2.3.7. Cải tạo mở rộng các bãi chôn lấp chất thải rắn
sinh hoạt phù hợp với quy hoạch đảm bảo thu gom xử lý rác trên địa bàn, thực hiện
đóng cửa từng phần bãi rác.
2.3.8. Vận hành hệ thống thu gom và xử lý nước thải
sinh hoạt phía Nam thành phố Nha Trang, đạt công suất 40.000 m3/ngày
đêm đảm bảo Quy chuẩn môi trường.
2.3.9. Hoàn thiện mạng lưới thu gom nước thải cấp 3
khu vực Trung tâm và phía Nam thu gom nước thải về hệ thống xử lý phía Nam; Xây
dựng Nhà máy xử lý nước thải phía Bắc thành phố Nha Trang công suất 15.000 m3/ngày
đêm nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (loại A) - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về nước thải sinh hoạt.
2.4. Tăng cường công tác quản lý chất thải nguy
hại (CTNN)
2.4.1. Tăng cường kiểm tra đôn đốc các cơ sở có
phát sinh chất thải nguy hại phải đăng ký Chủ nguồn thải CTNH theo quy định.
2.4.2. Có chính sách khuyến khích, hỗ trợ các dự án
xử lý CTNH trên địa bàn tỉnh.
3. Bảo vệ môi trường trong hoạt
động khai thác tài nguyên, khoáng sản:
3.1. Tài nguyên khoáng sản:
3.1.1. Các Dự án khai thác khoáng sản phải lập
phương án cải tạo phục hồi môi trường (PHMT), thực hiện ký quỹ cải tạo PHMT
theo đúng quy định.
3.1.2. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, xử
lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản;
Các dự án nạo vét các hồ chứa tận thu cát theo hình thức xã hội hoá.
3.2. Tài nguyên nước:
3.2.1. Tiếp tục tập trung trám lấp xử lý, giếng đào
bỏ hoang, không sử dụng trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố.
3.2.2. Đầu tư nâng cấp cải tạo các công trình cung
cấp nước sạch hiện có để đạt tỷ lệ dân số được sử dụng nước họp vệ sinh năm
2025 đạt trên 100%.
3.2.3. Tiếp tục triển khai Kế hoạch thực hiện
chương trình bảo đảm cấp nước an toàn khu vực nông thôn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn
2017 - 2025 theo Quyết định số 2829/QĐ-UBND ngày 25/9/2017 của UBND tỉnh Khánh
Hòa.
4. Về thu gom và xử lý chất thải
y tế:
4.1. Đầu tư các phương tiện thu gom, lưu giữ đúng
theo đúng Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của Bộ Y tế
và Bộ Tài nguyên Môi trường - Quy định về quản lý chất thải y tế.
4.2. Vận hành ổn định 04 cụm xử lý chất thải rắn
nguy hại (CTRNH): tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa: xử lý chất thải y tế
cho các bệnh viện, cơ sở y tế tại thành phố Nha Trang; tại Bệnh viện đa khoa
khu vực Cam Ranh xử lý chất thải y tế cho các bệnh viện, cơ sở y tế tại thành phố
Cam Ranh và huyện Cam Lâm; tại Bệnh viện đa khoa khu vực Ninh Hòa xử lý chất thải
y tế cho các bệnh viện, cơ sở y tế tại thị xã Ninh Hòa; tại Bệnh viện đa khoa
huyện Diên Khánh xử lý chất thải y tế cho các bệnh viện, cơ sở y tế tại huyện
Diên Khánh và Khánh Vĩnh.
4.3. Vận hành ổn định, cải tạo, nâng cấp 03 hệ thống
thu gom xử lý nước thải: tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa; Bệnh viện đa
khoa khu vực Ninh Hòa; Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng.
4.4. Đầu tư mới, cải tạo nâng cấp hệ thống xử lý nước
thải y tế tại các cơ sở y tế bị xuống cấp, hư hỏng.
5. Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học, kiểm soát các loài ngoại lai xâm hại và sinh vật biến đổi gen. Bảo vệ
các loài nguy cấp quý hiếm được ưu tiên bảo vệ:
5.1. Triển khai đánh giá kế hoạch hành động về bảo
vệ đa dạng sinh học, an toàn sinh học đến 2020 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
5.2. Cập nhật bổ sung cơ sở dữ liệu
về đa dạng sinh học rừng tỉnh Khánh Hoà. Cập nhật danh mục các loài ngoại lai
xâm hại, kiểm soát các loài ngoại lai xâm hại.
5.3. Tăng cường công tác tuyên truyền không buôn
bán, tiêu thụ bất hợp pháp các loài động vật hoang dã. Phối hợp với các tổ chức
quốc tế tuyên truyền, bảo vệ các loài nguy cấp quý hiếm được ưu tiên bảo vệ.
5.4. Trồng và bảo vệ rừng: Tăng cường công tác trồng
rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc. Đến cuối năm 2025 thực hiện độ che phủ rừng
toàn tỉnh đạt 46,5%; Phục hồi một số khu vực rừng ngập mặn.
6. Tăng cường năng lực ứng phó,
xử lý sự cố môi trường:
6.1. Định kỳ điều chỉnh bổ sung Kế hoạch ứng phó sự
cố môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
6.2. Định kỳ điều chỉnh bổ sung Kế hoạch ứng phó sự
cố tràn dầu tỉnh Khánh Hòa.
6.3. Kiểm tra, giám sát yêu cầu các cơ sở sản xuất
kinh doanh có tiềm ẩn nguy cơ gây sự cố tràn dầu phải lập Kế hoạch ứng phó sự cố
tràn dầu theo quy định.
7. Phối hợp thực hiện tuyên
truyền về bảo vệ môi trường với các tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp.
Tăng cường vai trò của các cơ quan truyền thông:
7.1. Tiếp tục thực hiện công tác phổi họp tuyên
truyền về bảo vệ môi trường giữa cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và các
tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp. Tập trung vào việc tuyên truyền
công tác bảo vệ môi trường trong cộng đồng dân cư, hỗ trợ xây dựng các mô hình
tự quản về bảo vệ môi trường, các mô hình ứng dụng khoa học kỹ thuật trong hoạt
động sản xuất về bảo vệ môi trường.
7.2. Xây dựng kế hoạch truyền thông nâng cao nhận
thức về bảo vệ môi trường cho tất cả các đối tượng trong xã hội thông qua các
phương tiện thông tin đại chúng, kế hoạch và các dự án truyền thông.
7.3. Tăng cường công tác xã hội hoá trong hoạt động
truyền thông môi trường.
III. Các giải pháp thực hiện:
1. Giải pháp về Khoa học và Công nghệ:
- Nghiên cứu, chuyển giao, phát triển và ứng dụng
công nghệ tái chế, tái sử dụng chất thải; xử lý chất thải, phòng ngừa, giảm thiểu
ô nhiễm; cải tạo, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; kiểm soát ô nhiễm,
quan trắc, đánh giá chất lượng môi trường và công nghệ dự báo, cảnh báo các biến
đổi môi trường; công nghệ thân thiện với môi trường; công nghệ khai thác, sử dụng
hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, tiết kiệm năng lượng, bảo tồn thiên nhiên và
đa dạng sinh học; các giải pháp cải thiện sức khỏe môi trường, giảm thiểu tác hại
của môi trường đối với con người; phát triển và nhân rộng các mô hình ứng dụng
khoa học, công nghệ, kỹ thuật tiên tiến trong BVMT, phù hợp điều kiện của tỉnh.
- Đảm bảo đầu tư nguồn lực có hiệu quả cho hoạt động
nghiên cứu khoa học công nghệ trong lĩnh vực môi trường; việc triển khai các nhiệm
vụ khoa học, công nghệ phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu thực tiễn của công tác bảo
vệ môi trường tại địa phương.
- Hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp đầu
tư nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học -
công nghệ vào sản xuất, kinh doanh. Tăng cường hợp tác trong nghiên cứu, ứng dụng
khoa học - công nghệ, mua bán chuyển giao các sản phẩm công nghệ.
- Tăng cường năng lực, thiết bị phục vụ cho hoạt động
nghiên cứu và phát triển khoa học và công nghệ trong lĩnh vực môi trường.
2. Giải pháp về tài chính, đầu tư:
- Thực hiện Nghị quyết 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của
Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước trong đó ngân sách tỉnh bố trí kinh phí sự nghiệp môi trường không thấp hơn
1% tổng chi cân đối của ngân sách nhà nước hằng năm và tăng dần tỷ lệ này theo
tốc độ tăng trưởng của tỉnh; hướng dẫn tại Thông tư 02/2017/TT-BTC ngày
06/1/2017 hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường. Phân bổ sử dụng
hợp lý, hiệu quả, đúng mục đích nguồn chi sự nghiệp môi trường. Kết hợp tăng
chi từ ngân sách với đạng hóa các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước cho bảo
vệ môi trường. Kinh phí sự nghiệp khoa học bố trí cho các đề tài nghiên cứu,
làm cơ sở khoa học phục vụ công tác quản lý môi trường.
- Phát huy vai trò của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh
Khánh Hòa; Hoàn thiện các cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế
đầu tư bảo vệ môi trường; thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn vay ưu
đãi, các khoản hỗ trợ, đóng góp, ủy thác đầu tư của các tổ chức, cá nhân cho
công tác bảo vệ môi trường, chú trọng khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện
môi trường trên địa bàn tỉnh
- Bố trí hợp lý nguồn kinh phí cho hoạt động bảo vệ
môi trường, đảm bảo sử dụng nguồn kinh phí này một cách hiệu quả, có trọng tâm,
trọng điểm, chi đúng mục tiêu và đủ kinh phí thực hiện theo quy định nhằm nâng
cao hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước. Đặc biệt, bố trí một phần kinh phí sự
nghiệp môi trường hàng năm của tỉnh hỗ trợ cho việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt,
cải tạo các bãi chôn lấp đã đóng cửa, xử lý các bãi chôn lấp chất thải tự phát;
xây dựng và triển khai các mô hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với đặc
thù của tỉnh Khánh Hòa.
3. Giải pháp về thể chế:
Các Sở, Ban, Ngành, đơn vị liên quan và UBND các
huyện, thị xã, thành phố tăng cường phối hợp, đồng bộ trong việc thực hiện công
tác bảo vệ môi trường; Xây dựng kế hoạch thực hiện, lồng ghép các nội dung, nhiệm
vụ được giao vào xây dựng kế hoạch công tác chung của từng đơn vị, địa phương.
Nhằm đảm bảo thực hiện các chỉ tiêu môi trường trong kế hoạch chung.
Kế hoạch bảo vệ môi trường được phân công chủ trì
thực hiện, điều phối và giám sát.
C. Tổ chức thực hiện
I. Các Sở, ngành
1. Sở Tài nguyên và Môi trường: Giúp UBND tỉnh tổng
hợp tình hình và báo cáo định kỳ hằng năm tiến độ và kết quả thực hiện kế hoạch
chung toàn tỉnh. Chủ trì đề xuất hướng dẫn phối hợp với các Sở ngành địa phương
thực hiện nhiệm vụ 1; 2.1 (trừ nhiệm vụ 2.1.7); 2.2; 2.3.3, 2.4, 3.1, 3.2.1, 5
(trừ 5.4), 6,7
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: đánh giá
tình hình và báo cáo định kỳ hằng năm tiến độ và kết quả thực hiện, phối hợp với
Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện các
nhiệm vụ: 2.1.7, 3.1.2, 3.2.3, 5.4.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp tình hình thực hiện
kế hoạch này trong kế hoạch kinh tế - xã hội hằng năm; Chủ trì xây dựng và
thông tin các chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư trong lĩnh vực bảo vệ môi
trường; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị xã, thành
phố thực hiện nhiệm vụ 2.1.1, 2.3.2
4. Sở Xây dựng đánh giá tình hình và báo cáo định kỳ
hằng năm tiến độ và kết quả thực hiện, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường,
UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ trì thực hiện nội dung 2.2.4, 2.3.1.
5. Sở Công thương: đánh giá tình hình và báo cáo định
kỳ hằng năm tiến độ và kết quả thực hiện, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường,
UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện các nhiệm vụ: 2.1.4, 2.1.5 (trừ các
Khu công nghiệp), 2.2.3.
6. Sở Y tế: đánh giá tình hình và báo cáo định kỳ hằng
năm tiến độ và kết quả thực hiện, chủ trì thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ 4.
7. Sở Khoa học và Công nghệ: phối hợp với Sở Tài
nguyên và Môi trường tổng hợp các chương trình đề tài dự án triển khai thực hiện
các giải pháp khoa học và công nghệ; chuyển giao, phát triển và ứng dụng công
nghệ tái chế, tái sử dụng chất thải; xử lý chất thải, phòng ngừa, giảm thiểu ô
nhiễm; cải tạo, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường,
8. Sở Tài chính: Trên cơ sở tổng hợp của Sở Tài
nguyên và Môi trường về dự toán chi sự nghiệp môi trường của các sở ngành, địa
phương, Sở Tài chính tổng hợp theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm, tham
mưu trình cấp thẩm quyền bố trí kinh phí sự nghiệp môi trường thực hiện kế hoặc
đối với nhiệm vụ thuộc phạm vi chi thường xuyên do ngân sách địa phương đảm bảo
theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
9. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, Sở Thông
tin và Truyền thông, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Du lịch phối hợp với Sở Tài
nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo vệ
môi trường tại Nhiệm vụ 7 của Kế hoạch.
10. Ban quản lý Khu kinh tế Vân Phong: đánh giá
tình hình và báo cáo định kỳ hằng năm tiến độ và kết quả thực hiện công tác quản
lý môi trường trong KKT Vân Phong và các KCN, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi
trường, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện các nhiệm vụ 2.1.4, 2.1.5
(trừ các Cụm công nghiệp).
11. Ban quản lý dự án phát triển tỉnh Khánh Hoà
đánh giá tình hình và báo cáo định kỳ hằng năm tiến độ và kết quả thực hiện, chủ
trì phối hợp với các sở ban ngành liên quan thực hiện nhiệm vụ 2.3.9.
II. Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ mục tiêu, kế hoạch
chung của tỉnh và hướng dẫn lập kế hoạch hằng năm của tỉnh, lập kế hoạch hàng
năm của địa phương để thực hiện những mục tiêu đề ra. Phối hợp với các sở ngành
thực hiện nhiệm vụ 2.3.1, 2.3.2, 2.3.6, 2.3.7, 2.3.8.
2. Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh và các Sở ban ngành
của tỉnh đưa vào kế hoạch và thực hiện các kế hoạch, dự án, công trình bảo vệ
môi trường trên địa bàn. Kết hợp các ngành theo dõi tình hình thực hiện, báo
cáo định kỳ các kế hoạch, dự án, công trình bảo vệ môi trường trên địa bàn.
3. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, các tổ chức đoàn
thể trên địa bàn tham gia giám sát, thực hiện kế hoạch, dự án, công trình bảo vệ
môi trường trên địa bàn.
III. Các tổ chức chính trị,
chính trị - xã hội, nghề nghiệp
1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
tham gia chỉ đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp phối hợp với Ủy ban nhân dân
cùng cấp đôn đốc, giám sát việc thực hiện các mục tiêu kế hoạch thông qua
Chương trình phối hợp giữa cơ quan quản lý môi trường và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
2. Các tổ chức Liên đoàn Lao động, Đoàn TNCS HCM, Hội
liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội cựu chiến binh, Liên hiệp các Hội Khoa học
kỹ thuật (Hội bảo vệ thiên nhiên và môi trường), tham gia thực hiện kế hoạch
này thông qua các nội dung phối hợp và theo chức năng nhiệm vụ được giao.
Các Sở ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố và các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội tổ chức thực hiện kế
hoạch này. Trong quá trình thực hiện giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp
các vướng mắc, đề nghị điều chỉnh bổ sung trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
quyết định. Định kỳ 02 năm, 05 năm tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá thực hiện
kế hoạch, đề xuất (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) Ủy ban nhân dân tỉnh
khen thưởng tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tổ chức thực hiện
kế hoạch bảo vệ môi trường./.
PHỤ LỤC I
MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ MÔI TRƯỜNG CỦA KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Quyết định số 3378/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Mục tiêu đến
năm 2025
|
Chi chú
|
|
1
|
Tỷ lệ che phủ rừng
|
%
|
46,5
|
Theo Nghị quyết số 73/NQ-HĐND ngày 07/12/2020 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh
Khánh Hòa giai đoạn 2021-2025
|
|
2
|
Tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch
|
%
|
70
|
|
3
|
Tỷ lệ dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh
|
%
|
100
|
|
4
|
Tỷ lệ Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp đang hoạt
động có hệ thống xử lý nước thải tập trung hoặc hệ thống xử lý nước thải
riêng của từng dự án đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
|
%
|
100
|
|
5
|
Tỷ lệ thu gom chất thải rắn đô thị
|
%
|
100
|
|
6
|
Tỷ lệ xử lý chất thải y tế (nước thải, chất thải
rắn) đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
|
%
|
90
|
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỀ MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN
2021-2025
(Kèm theo Quyết định số 3378/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2021)
|
TT
|
Tên dự án/Nhiệm
vụ
|
Căn cứ đề xuất
|
Cơ quan chủ trì
|
Thời gian thực
hiện
|
Kinh phí dự kiến
(triệu đồng)
|
Nguồn vốn
|
Ghi chú
|
|
Trung ương
|
Địa phương
|
|
1.
|
Nâng cao năng lực quan
trắc môi trường hiện đại hóa hoạt động quan trắc môi trường tỉnh Khánh Hòa
|
Nghị Quyết số 47/NQ-HĐND ngày 10/12/2019
|
Sở TNMT
|
2021 -2024
|
40.000
|
|
X
|
|
|
2.
|
Xây dựng kế hoạch quản
lý chất lượng môi trường nước mặt các sông, hồ nội tỉnh và nguồn nước mặt
khác trên địa bàn tỉnh có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã
hội, bảo vệ môi trường
|
Theo điểm đ, khoản 3, Điều 8 và Điều 9 của Luật Bảo
vệ Môi trường 2020.
|
Sở TNMT
|
2022 - 2025
|
5.000
|
|
X
|
|
|
3.
|
Kế hoạch quản lý chất
lượng môi trường không khí trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
|
Theo điểm a, khoản 3, Điều 14 của Luật Bảo vệ môi
trường 2020 và Công văn số 3051/BTNMT-TCMT ngày 07/6/2021 về việc hướng dẫn kỹ
thuật xây dựng Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh.
|
Sở TNMT
|
2022-2025
|
2.500
|
|
X
|
|
|
4.
|
Điều tra, đánh giá,
xác định và khoanh vùng các khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, khu vực
ô nhiễm môi trường đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
|
Điểm a, Khoản 3, Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường
2020
|
Sở TNMT
|
2022 - 2025
|
3.000
|
|
X
|
|
|
5.
|
Điều tra, thống kê,
đánh giá nguy cơ sự cố môi trường có thể xảy ra trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
|
Điểm a, Khoản 2, Điều 122 Luật Bảo vệ môi trường
2020
|
Sở TNMT
|
2022-2025
|
2.500
|
|
X
|
|
|
6.
|
Xây dựng mạng lưới các
đơn vị thu gom, tái chế chất thải nhựa và túi nilon khó phân hủy từ hoạt động
sinh hoạt và kết nối với các hộ gia đình, các tập thể, cá nhân và các đơn vị
tạo chu trình khép kín giảm thiểu tối đa lượng rác thải nhựa phát sinh
|
- Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 22/01/2018 của UBND
tỉnh về tăng cường công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Khánh
Hòa;
- Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 20/8/2020 của Thủ tướng
Chính phủ về tăng cường quản lý, tái sử dụng, tái chế, xử lý và giảm thiểu chất
thải nhựa;
- Kế hoạch số 10725/KH- UBND ngày 12/10/2020 của
UBND tỉnh Khánh Hòa về thực hiện Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 20/8/2020 trên địa
bàn tỉnh;
- Chỉ thị số 41/CT-TTg ngày 01/12/2020 của Thủ tướng
Chính phủ về một số giải pháp cấp bách tăng cường quản lý chất thải rắn.
|
Sở TNMT
|
2021-2025
|
1.500
|
|
X
|
|
|
7.
|
Xây dựng cơ sở hạ tầng
thích ứng với biến đổi khí hậu cho đồng bào dân tộc thiểu số
|
Nghị Quyết số 47/NQ-HĐND ngày 10/12/2019
|
Sở NN&PTNT
|
2021-2025
|
1.138.960
|
874.000
|
264.960
|
|
|
8.
|
Xây dựng bảo vệ hệ sinh thái biển Rạn Trào, Vạn
Ninh
|
Nghị Quyết số 47/NQ-HĐND ngày 10/12/2019
|
Sở NN&PTNT
|
2021 - 2025
|
2.000
|
|
X
|
|
|
9.
|
Rà soát, đánh giá về tổn
thất và thiệt hại do BĐKH gây ra đối với lĩnh vực du lịch tại các khu vực có
nguy cơ cao
|
Quyết định số 1092/QĐ-UBND ngày 22/4/2021 của
UBND tỉnh về phê duyệt kết quả nhiệm vụ “Xây dựng, cập nhật Kế hoạch hành động
ứng phó với biến đổi khí hậu của tinh Khánh Hòa giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050”
|
Sở Du lịch
|
2021 -2023
|
3.000
|
|
X
|
|
|
10.
|
Xây dựng mô hình thí
điểm mô hình thích ứng với BĐKH tại các khu, điểm, cơ sở lưu trú du lịch
|
Quyết định số 1092/QĐ-UBND ngày 22/4/2021 của
UBND tỉnh về phê duyệt kết quả nhiệm vụ “Xây dựng, cập nhật Kế hoạch hành động
ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050”
|
Sở Du lịch
|
2023 - 2025
|
3.000
|
|
X
|
|
|
11.
|
Cải tạo hệ thống thu
gom và xử lý nước rỉ rác từ bãi rác mới xã Cam Thinh Đông
|
Nghị Quyết số 47/NQ-HĐND ngày 10/12/2019
|
UBNDTP Cam Ranh
|
2021 - 2022
|
20.0000
|
|
14.000
|
|
|
12.
|
Mở rộng hố chôn rác thải sinh hoạt theo công nghệ
chôn lấp hợp vệ sinh tại bãi rác Hòn Rọ
|
Nghị Quyết số 47/NQ-HĐND ngày 10/12/2019
|
UBND thị xã Ninh
Hòa
|
2022 - 2023
|
15.000
|
|
7.500
|
|
|
13.
|
Môi trường bền vững các thành phố Duyên hải - Tiểu
dự án Nha Trang (trong đó có hệ thống xử lý nước thải công suất 15.000 m3/ngày
đêm, đường ống cấp 3)
|
Nghị quyết số 53/NQ-HĐND ngày 29/6/2021
|
Ban QLDA Phát triển
tỉnh Khánh Hòa
|
2018-2022
|
977.859
|
181.663
|
217.086
|
579.110 (vốn vay
CP)
|
|
14.
|
Lò đốt rác huyện
|
Nghị quyết số 53/NQ-HĐND ngày 29/6/2021
|
UBND huyện Khánh
Sơn
|
2021-2022
|
2.000
|
|
X
|
|
|
15.
|
Xây dựng Kế hoạch Truyền thông nâng cao nhận thức
cộng đồng về bảo vệ môi trường, tập trung các nội dung quản lý chất thải, giảm
thiểu rác thải nhự...xây dựng các mô hình tự quản trong khu dân cư.
|
Theo điểm g, khoản 1, Điều 168 của Luật Bảo vệ
môi trường 2020
|
Sở TNMT và các Sở
ban ngành liên quan, các tổ chức CTXH...
|
Hàng năm
|
2.200
|
|
X
|
|
|
16.
|
Xây dựng các Nhà máy
xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho 03 khu vực (Phía Bắc, Trung tâm và Phía
Nam) của tỉnh Khánh Hòa; giảm thiểu ô nhiễm môi trường, thu hồi các thành phần
có giá trị trong chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) và sau xử lý CTRSH để tái sử
dụng, tái chế ra các các sản phẩm thứ cấp có ích.
|
Căn cứ Quyết định số 2891/QĐ-UBND ngày 23/10/2020
của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc Phê duyệt đồ án điều chỉnh Quy hoạch quản lý
Chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030.
Kế hoạch số 10725/KH-UBND ngày 12/10/2020 của
UBND tỉnh Khánh Hòa về thực hiện Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 20/8/2020 trên địa
bàn tỉnh;
Chỉ thị số 41/CT-TTg ngày 01/12/2020 của Thủ tướng
Chính phủ về một số giải pháp cấp bách tăng cường quản lý chất thải rắn.
|
Sở KHĐT, Sở TNMT,
Sở Xây dựng, Sở Tài chính; UBNDTP Nha Trang, thị xã Ninh Hòa, huyện Cam Lâm
|
2021-2025
|
Kinh phí xã hội
hóa
|
|
|
|