|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
26/2025/QĐ-UBND
|
Hà Giang, ngày 04
tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG CÓ TÍNH KHẢ THI VÀ MỨC ĐỘ KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG
BAN ĐẦU CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM HỦY HOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20
tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản
số 29/2023/QH15 và Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6
năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng
10 năm 2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định các trường hợp không
có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm
và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi vi phạm hủy
hoại đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính,
gồm:
- Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài là công dân Việt Nam, cá nhân nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài (sau đây gọi là cá nhân);
- Hộ gia đình, cộng đồng dân cư (bị xử phạt như đối
với cá nhân vi phạm);
- Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
b) Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm
hành chính theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Các trường hợp không có
tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm
1. Hành vi làm suy giảm chất lượng đất
a) Hành vi làm mất hoặc giảm độ dày tầng đất đang
canh tác: Diện tích đất vi phạm do vi phạm của hộ gia đình, cá nhân hoặc diện
tích đất vi phạm thuộc các thửa đất nông nghiệp bị ảnh hưởng bởi các dự án đang
triển khai thực hiện, đã có quy hoạch, không còn tiếp tục sản xuất, canh tác được
nữa do thấp trũng và không có nguồn nước, bị bỏ hoang không canh tác.
b) Hành vi làm thay đổi lớp mặt của đất sản xuất
nông nghiệp bằng các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn cát, sỏi, đá hay loại
đất có thành phần khác với loại đất đang sử dụng trước khi vi phạm: Trường hợp
diện tích vi phạm do vi phạm của hộ gia đình, cá nhân hoặc thuộc các thửa đất
nông nghiệp bị ảnh hưởng bởi các dự án đang triển khai thực hiện, đã có quy hoạch,
không sản xuất được nữa do thấp trũng và không có nguồn nước, bị bỏ hoang không
canh tác.
c) Hành vi gây bạc màu, gây xói mòn, rửa trôi đất
nông nghiệp mà dẫn đến làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất đã được xác định:
Trường hợp diện tích đất vi phạm phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử
dụng đất, phù hợp mục đích sử dụng đất được giao, được thuê hoặc phù hợp với dự
án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
2. Đối với hành vi vi phạm làm biến dạng địa hình đất
a) Hành vi thay đổi độ dốc bề mặt đất; hạ thấp bề mặt
đất:
- Trường hợp hành vi vi phạm làm thay đổi bề mặt đất
từ đất dốc hoặc đất không bằng phẳng thành đất bằng phẳng thì không phải khôi
phục trở lại độ dốc, đất không bằng phẳng như ban đầu.
- Hành vi vi phạm làm thay đổi độ dốc bề mặt đất mà
hiện nay diện tích đất vi phạm phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng
đất, phù hợp mục đích sử dụng đất được giao, được thuê hoặc phù hợp với dự án đầu
tư đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thì không phải khôi phục trở lại độ
dốc như ban đầu trước khi vi phạm.
b) Hành vi san lấp đất có mặt nước chuyên dùng (trừ
hồ thủy lợi): Tại thời điểm xử lý vi phạm hành chính thi diện tích đất mặt nước
chuyên dùng đó không còn cần thiết cho mục đích sử dụng đã được xác định.
c) Hành vi san lấp nâng cao, hạ thấp bề mặt của đất
sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng
đất theo mục đích đã được xác định (trừ trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng,
vật nuôi trên đất trồng lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản, xây dựng
công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa, cải tạo đất
nông nghiệp thành ruộng bậc thang và hình thức cải tạo đất khác phù hợp với mục
đích sử dụng đất được giao, được thuê, được công nhận quyền sử dụng đất hoặc
phù hợp với dự án đầu tư đã được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất,
cho thuê đất phê duyệt hoặc chấp thuận): Trường hợp diện tích đất vi phạm phù hợp
với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, phù hợp mục đích sử dụng đất
được giao, được thuê hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền
chấp thuận.
Điều 3. Mức độ khôi phục lại tình
trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm
1. Hành vi làm suy giảm chất lượng đất
a) Hành vi làm mất hoặc giảm độ dày tầng đất đang
canh tác: Buộc khôi phục lại độ dày tầng đất như trước khi vi phạm. Loại đất sử
dụng để khôi phục lại tầng đất canh tác là đất cũ đã lấy đi, trường hợp đất cũ
đã sử dụng vào việc khác (không thể khôi phục lại được) thì sử dụng đất khác có
chất lượng phù hợp với mục đích sử dụng ban đầu của thửa đất hoặc tương đương
các thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng.
b) Hành vi làm thay đổi lớp mặt của đất sản xuất
nông nghiệp bằng các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn cát, sỏi, đá hay loại
đất có thành phần khác với loại đất đang sử dụng trước khi vi phạm: Buộc loại bỏ
các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn sỏi, đá hay đất có thành phần khác ra
khỏi diện tích đất vi phạm và khôi phục mặt đất như tình trạng ban đầu của đất
trước khi thực hiện hành vi vi phạm đảm bảo đủ chất lượng của đất để sản xuất
nông nghiệp như trước khi vi phạm.
c) Hành vi gây bạc màu, gây xói mòn, rửa trôi đất
nông nghiệp mà dẫn đến làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất đã được xác định:
Buộc thực hiện các biện pháp (dùng công cụ, vật liệu) để bảo vệ, gia cố lại khu
vực đất bị xói mòn, rửa trôi; cải tạo lại đất đảm bảo đủ chất lượng để sản xuất
nông nghiệp.
2. Đối với hành vi vi phạm làm biến dạng địa hình đất
a) Hành vi thay đổi độ dốc bề mặt đất; hạ thấp bề mặt
đất: Buộc san lấp điều chỉnh lại độ dốc bề mặt đất như trước khi vi phạm; san lấp,
khôi phục lại độ cao thửa đất hoặc san gạt đất trở lại trạng thái ngang bằng với
thửa đất liền kề, đưa diện tích đất vi phạm về trạng thái an toàn.
b) Hành vi san lấp đất có mặt nước chuyên dùng (trừ
hồ thủy lợi): Buộc phải nạo vét trả lại hiện trạng mặt nước chuyên dùng như trước
khi vi phạm.
c) Hành vi san lấp nâng cao, hạ thấp bề mặt của đất
sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng
đất theo mục đích đã được xác định (trừ trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng,
vật nuôi trên đất trồng lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản, xây dựng
công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa, cải tạo đất
nông nghiệp thành ruộng bậc thang và hình thức cải tạo đất khác phù hợp với mục
đích sử dụng đất được giao, được thuê, được công nhận quyền sử dụng đất hoặc
phù hợp với dự án đầu tư đã được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất,
cho thuê đất phê duyệt hoặc chấp thuận): Buộc san lấp, khôi phục lại độ cao thửa
đất hoặc phải san gạt đất trở lại trạng thái ngang bằng với thửa đất liền kề, đưa
diện tích đất vi phạm về trạng thái an toàn. Loại đất sử dụng để san lấp khôi
phục lại tình trạng ban đầu thửa đất phải sử dụng loại đất cũ đã lấy đi, trường
hợp đất cũ đã vận chuyển đi nơi khác để sử dụng vào mục đích khác thì sử dụng đất
khác và phải cải tạo đất đảm bảo chất lượng phù hợp với mục đích sử dụng ban đầu
của thửa đất hoặc tương đương các thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng.
Điều 4. Trách nhiệm của các cơ
quan, tổ chức
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường: Tổ chức thực hiện
các quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã có hiệu lực thi hành.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện: Triển khai thực hiện
các quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các tổ chức, cá nhân; trường
hợp tổ chức, cá nhân vi phạm bị xử phạt mà không chấp hành thực hiện khôi phục,
biện pháp khôi phục tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm thì theo chức
năng quản lý nhà nước, tổ chức cưỡng chế thực hiện hoặc thực hiện các thủ tục
thu hồi đất theo quy định tại Điều 81 của Luật Đất đai năm 2024.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã: Chịu trách nhiệm giám
sát, đôn đốc tổ chức thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính; các
trường hợp không chấp hành khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi
vi phạm, xác nhận kết quả mức độ khôi phục, biện pháp khôi phục tình trạng ban
đầu của đất trước khi vi phạm tại quyết định xử phạt hành chính theo quy định tại
Quyết định này thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức cưỡng chế, hoặc báo cáo cấp
có thẩm quyền thực hiện các thủ tục thu hồi đất theo quy định tại Điều
81 của Luật Đất đai năm 2024.
4. Ủy ban nhân dân các cấp và các sở, ngành, tổ chức,
đoàn thể có liên quan trong chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phổ biến,
thực hiện Quyết định này. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn,
vướng mắc, bất cập phát sinh thì các cơ quan, đơn vị, địa phương và các tổ chức,
cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
20 tháng 4 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VB QPPL);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu QH tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh;
- Báo Hà Giang, Đài PT-TH tỉnh
- Lưu: VT, NCPC, CVNCTH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phan Huy Ngọc
|