|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 676/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
07 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC 05 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
(CẤP TỈNH) VÀ PHÊ DUYỆT 05 QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TƯ VẤN PHÁP LUẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
SỞ TƯ PHÁP TỈNH VĨNH LONG (THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN KHÔNG PHỤ THUỘC ĐỊA GIỚI
HÀNH CHÍNH)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục
hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
516/QĐ-BTP ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực tư vấn pháp luật thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 66/TTr-STP ngày 05 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này danh mục 05 (năm) thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung (cấp tỉnh) và phê duyệt 05 (năm) quy trình nội bộ trong tiếp
nhận và giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực tư vấn pháp luật thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính thực
hiện không phụ thuộc địa giới hành chính).
(Chi
tiết tại các Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Phạm
vi tiếp nhận các thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành
chính được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện tiếp nhận hồ sơ,
trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh và các Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Tư pháp
- Cập nhật công khai đầy đủ
danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố trong
01 ngày trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
- Chủ trì, phối hợp với Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ cách thức thực hiện của thủ tục hành
chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính
thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính; Danh mục thủ tục
hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường niêm yết công khai đầy đủ
danh mục tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Trung tâm Phục vụ hành
chính công các xã, phường.
3. Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì,
phối hợp với Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thiết lập quy trình điện tử trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh trong thời hạn
03 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Hiệu
lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định sau:
- Bãi bỏ 05 thủ tục hành chính
các số thứ tự 1, 2, 3, 5, 6 Phần I Phụ lục kèm theo Quyết định số 1303/QĐ-UBND
ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về công bố
danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long.
- Bãi bỏ 05 quy trình nội bộ
các số thứ tự 1, 2, 3, 5, 6 phần II Phụ lục kèm theo Quyết định số
2936/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh
Long phê duyệt 32 quy trình nội bộ trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành
chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật, quản tài viên, giám định
tư pháp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (thủ tục
hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính).
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC - Bộ Tư pháp;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Phòng Nội chính;
- TTPVHCC;
- Lưu: VT, 06.PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG
LĨNH VỰC TƯ VẤN PHÁP LUẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH
VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 676/QĐ-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL là căn cứ sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.000627
|
Đăng ký hoạt động của Trung tâm
tư vấn pháp luật
|
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP
ngày 14/01/2026 của Chính phủ
|
Tư vấn pháp luật
|
Sở Tư pháp
|
|
2
|
1.000614
|
Đăng ký hoạt động cho chi
nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật
|
Thông tư số 30/2025/TT-BTP
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
|
Tư vấn pháp luật
|
Sở Tư pháp
|
|
3
|
1.000588
|
Thay đổi nội dung đăng ký hoạt
động của Trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh
|
Thông tư số 30/2025/TT-BTP
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
|
Tư vấn pháp luật
|
Sở Tư pháp
|
|
4
|
1.000404
|
Thu hồi thẻ tư vấn viên pháp luật
|
Thông tư số 30/2025/TT-BTP
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
|
Tư vấn pháp luật
|
Sở Tư pháp
|
|
5
|
1.000390
|
Cấp lại thẻ tư vấn viên pháp
luật
|
Thông tư số 30/2025/TT-BTP
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
|
Tư vấn pháp luật
|
Sở Tư pháp
|
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 676/QĐ-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
LĨNH VỰC: TƯ
VẤN PHÁP LUẬT (CẤP TỈNH)
1. Đăng
ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật (Mã TTHC: 1.000627)
1.1. Trình tự thực hiện
- Tổ chức chủ quản ra Quyết định
thành lập Trung tâm tư vấn pháp luật. Quyết định thành lập Trung tâm tư vấn
pháp luật do người đứng đầu của tổ chức chủ quản ký.
- Trung tâm tư vấn pháp luật
đăng ký hoạt động nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: Số 68A, đường
Nguyễn Đáng, khóm 10, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long hoặc trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm cấp Giấy đăng ký hoạt
động cho Trung tâm tư vấn pháp luật; trong trường hợp từ chối, phải thông báo
lý do bằng văn bản.
1.2. Cách thức thực hiện:
Hồ sơ được gửi trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn, nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Vĩnh Long (Quầy Sở Tư pháp) (Đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến
toàn trình).
1.3. Thành phần hồ sơ
- Đơn đăng ký hoạt động;
- Quyết định của tổ chức chủ quản
về việc thành lập Trung tâm tư vấn pháp luật; về việc cử Giám đốc của Trung tâm
tư vấn pháp luật;
- Dự thảo quy chế tổ chức, hoạt
động của Trung tâm tư vấn do tổ chức chủ quản ban hành;
1.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
1.5. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Tư pháp.
1.7. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức.
1.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Mẫu TP-TVPL-01-sđ ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi,
bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư
pháp, sửa đổi bởi Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ Tư pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
1.9. Phí, lệ phí: Không.
1.10. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động Trung tâm tư vấn pháp luật.
1.11. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
1.12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP của
Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp luật;
- Nghị định số 05/2012/NĐ-CP
ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật;
- Thông tư số 01/2010/TT-BTP của
Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn
pháp luật.
- Thông tư số 19/2011/TT-BTP
ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định của thủ tục
hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008, Thông tư số
03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/2/2010 của
Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến
thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP
ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Tư pháp.
Ghi chú: Nội
dung in nghiêng là phần được sửa đổi, bổ sung.
|
|
Mẫu TP-TVPL-01-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ...................................
Trung tâm tư vấn pháp luật (tên
gọi đầy đủ): ................................................ được thành lập
theo Quyết định số: .............................. ngày…...../…..../..........
của .....................................................
Đăng ký hoạt động của Trung tâm
tư vấn pháp luật với các nội dung sau đây:
1. Tên đầy đủ của Trung tâm tư
vấn pháp luật (ghi bằng chữ in hoa):
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):...............................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở:......................................................................................................
Điện thoại:................................................
Fax:.......................................................
Email:.......................................................................................................................
3. Giám đốc Trung tâm:
Họ và tên (ghi bằng chữ in
hoa):..........................................Giới tính (1):.........
Ngày, tháng, năm
sinh:………/………../………Quốc tịch (2):……………
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ
căn cước công dân/Số định danh cá nhân: .............................
Ngày, tháng, năm cấp (3):
...../...../............Nơi cấp (4):................................. (đối với
Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân)
Thẻ tư vấn viên pháp luật số:.........................
cấp ngày....../....../............
Chứng chỉ hành nghề luật sư số:..................
cấp ngày....../....../............
Thẻ luật sư số:.................................
cấp ngày....../....../............
4. Phạm vi hoạt động:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
5. Danh sách tư vấn viên pháp
luật, luật sư và nhân viên khác:
- Họ và
tên:....................................................Chức
danh:....................................
- Họ và
tên:..................................................Chức
danh:......................................
- Họ và tên:...................................................Chức
danh:.....................................
Trung tâm tư vấn pháp luật xin
cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của
Trung tâm theo quy định của pháp luật.
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày.....tháng.....năm.......
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Đăng
ký hoạt động cho chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật (Mã TTHC: 1.000614)
2.1. Trình tự thực hiện
- Tổ chức chủ quản ra quyết định
thành lập Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật.
- Chi nhánh của Trung tâm tư vấn
pháp luật thực hiện đăng ký hoạt động nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công, địa chỉ: Số 68A,
đường Nguyễn Đáng, khóm 10, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở của Chi nhánh có
trách nhiệm cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Chi nhánh; trong trường hợp từ chối,
phải thông báo lý do bằng văn bản cho người làm đơn.
2.2. Cách thức thực hiện:
Hồ sơ được gửi trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn, nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Vĩnh Long (Quầy Sở Tư pháp) (Đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến
toàn trình).
2.3. Thành phần hồ sơ
- Đơn đăng ký hoạt động (Mẫu
TP-TVPL-02-sđ);
- Quyết định của tổ chức chủ
quản về việc thành lập Chi nhánh;
2.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
2.5. Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Tư pháp.
2.7. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức.
2.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Mẫu TP-TVPL-02-sđ ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi,
bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư
pháp, được sửa đổi bởi Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
2.9. Phí, lệ phí: Không.
2.10. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp
luật.
2.11. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
2.12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP của
Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp luật;
- Thông tư số 01/2010/TT-BTP của
Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn
pháp luật;
- Thông tư số 19/2011/TT-BTP
ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định của thủ tục
hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008, Thông tư số
03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/2/2010 của
Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan
đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp.
- Thông tư số 30/2025/TT-BTP
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi một số thủ tục hành chính quy
định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Ghi chú: Nội
dung in nghiêng là phần được sửa đổi, bổ sung.
|
|
Mẫu TP-TVPL-02-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)..........................................
Chi nhánh của Trung tâm tư vấn
pháp luật………………………….. đề nghị đăng ký hoạt động với các nội dung sau đây:
1. (Ghi tên đầy đủ của Chi
nhánh bằng chữ in hoa):
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):..................................................................................
Quyết định thành lập Chi nhánh
số:........................ngày....../...../.............. trực thuộc Trung tâm
tư vấn pháp luật:...................................................................
Quyết định thành lập
ngày....../...../....... của ...........................................
Giấy đăng ký hoạt động của
Trung tâm số:............................... do Sở Tư pháp ………………...... cấp
ngày....../...../..........
Địa chỉ trụ sở của Trung
tâm:........................................................................
Điện thoại:...........................................
Fax:...................................................
Email:..............................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở của Chi
nhánh:......................................................................
Điện thoại:.......................................Fax..........................................................
Email:..............................................................................................................
3. Trưởng Chi nhánh:
Họ và
tên.......................................................................................
Ngày, tháng, năm
sinh:………/……./……Quốc tịch (2):……………....
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ
căn cước công dân/Số định danh cá nhân: ............................
Ngày năm cấp
(3):......./...../......... Nơi cấp
(4):............................................ (đối với Chứng minh nhân
dân, Thẻ Căn cước công dân)
Thẻ tư vấn viên pháp luật số:
......................... cấp ngày............../.........../.........
Chứng chỉ hành nghề luật sư số:
........................... cấp ngày....../....../...............
Thẻ luật sư số:
.......................................................... cấp
ngày....../....../.............
4. Phạm vi hoạt động:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
5. Danh sách tư vấn viên pháp
luật, luật sư và nhân viên khác:
- Họ và
tên:.................................................Chức
danh:.......................................
- Họ và
tên:..............................................Chức danh:..........................................
- Họ và
tên:..............................................Chức
danh:..........................................
Chi nhánh của Trung tâm tư vấn
pháp luật xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các
nghĩa vụ theo quy định của pháp luật./.
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày........tháng........năm......
TRƯỞNG CHI NHÁNH
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến:
các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền
vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
3. Thay đổi
nội dung đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh (Mã TTHC:
1.000588)
3.1. Trình tự thực hiện
- Chậm nhất là 10 ngày làm việc,
kể từ ngày có quyết định thay đổi trụ sở hoặc Giám đốc Trung tâm, Trưởng Chi
nhánh, tư vấn viên pháp luật, luật sư, thì Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi
nhánh phải gửi thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động về
việc thay đổi.
- Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thực hiện việc ghi nội dung
thay đổi nêu trên vào Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm, Chi nhánh và gửi lại
Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm, Chi nhánh sau khi đã hoàn tất thủ tục.
- Trong quá trình hoạt động, nếu
tổ chức chủ quản quyết định thay đổi về mức thu thù lao hoặc sửa đổi, bổ sung
quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm thì Trung tâm tư vấn pháp luật có
trách nhiệm gửi biểu thù lao, quy chế mới cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động
của Trung tâm.
3.2. Cách thức thực hiện:
Hồ sơ được gửi trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn, nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Vĩnh Long (Quầy Sở Tư pháp) (Đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến
toàn trình).
3.3. Thành phần hồ sơ
- Bản chính Giấy đăng ký hoạt động
của Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh;
- Giấy xác nhận trụ sở mới của
Trung tâm, Chi nhánh trong trường hợp thay đổi trụ sở;
- Quyết định về việc cử Giám đốc
Trung tâm, Trưởng Chi nhánh trong trường hợp thay đổi Giám đốc Trung tâm, Trưởng
Chi nhánh;
- Hồ sơ đề nghị cấp Thẻ tư vấn
viên pháp luật, hồ sơ của luật sư trong trường hợp bổ sung tư vấn viên pháp luật,
luật sư. Sở Tư pháp xem xét, cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật cho người được đề
nghị.
3.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
3.5. Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Tư pháp.
3.7. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức.
3.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu TP-TVPL-11-sđ ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến
thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
3.9. Phí, lệ phí: Không.
3.10. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, Giấy
đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật.
3.11. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
3.12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP của
Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp luật;
- Thông tư số 01/2010/TT-BTP của
Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn
pháp luật;
- Thông tư số 19/2011/TT-BTP
ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định của thủ tục
hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008, Thông tư số
03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/2/2010 của
Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 Thông tư liên quan
đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
- Thông tư số 30/2025/TT-BTP
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi một số thủ tục hành chính quy
định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Ghi chú: Nội
dung in nghiêng là phần được sửa đổi, bổ sung.
|
|
Mẫu TP-TVPL-11-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
|
|
TÊN TỔ CHỨC CHỦ QUẢN
TÊN TRUNG TÂM
TƯ VẤN PHÁP LUẬT
---------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Tỉnh
(thành phố), ngày ... tháng ... năm ......
|
THÔNG
BÁO
VỀ
VIỆC THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố).........
Trung tâm tư vấn pháp luật (tên
gọi đầy đủ):…………………………........
Giấy đăng ký hoạt động số:……………cấp
ngày……tháng……năm….......
Địa chỉ trụ sở:…………………………………............…………………..........
Điện thoại:…………………Fax:…………
…….Email:……………........
Thay đổi nội dung đăng ký hoạt
động như sau:
.......................................................................................……………..................
..........................................................................................................…………..
Trung tâm tư vấn pháp luật xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung thông báo này và đề nghị Sở Tư pháp tỉnh
(thành phố)……… ghi nội dung thay đổi nói trên vào Giấy đăng ký hoạt động của
Trung tâm.
Tài liệu gửi kèm:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
|
|
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên, dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
4. Thu hồi
thẻ tư vấn viên pháp luật (Mã TTHC: 1.000404)
4.1. Trình tự thực hiện:
- Người được cấp Thẻ tư vấn
viên pháp luật mà thuộc các trường theo quy định của khoản 2 Điều 20 Nghị định
số 77/2008/NĐ-CP thì chậm nhất là ba mươi ngày, kể từ khi phát hiện người đó
không còn đủ tiêu chuẩn của tư vấn viên pháp luật, Trung tâm tư vấn pháp luật
nơi người không còn đủ tiêu chuẩn của tư vấn viên pháp luật làm việc phải có
văn bản đề nghị Sở Tư pháp nơi cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật tiến hành thu hồi
Thẻ tư vấn viên pháp luật.
- Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Giám đốc Sở Tư pháp ra quyết định
thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật.
- Quyết định thu hồi Thẻ tư
vấn viên pháp luật được gửi cho Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh, tổ chức
chủ quản, Bộ Tư pháp và các cơ quan quản lý nhà nước về lao động, thuế.
4.2. Cách thức thực hiện:
Hồ sơ được gửi trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn, nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Vĩnh Long (Quầy Sở Tư pháp) (Đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến
toàn trình).
4.3. Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị của Trung tâm
tư vấn pháp luật.
4.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
4.5. Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Giám đốc Sở Tư
pháp ra quyết định thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Tư pháp.
4.7. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức.
4.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
4.9. Phí, lệ phí: Không.
4.10. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật.
4.11. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
4.12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP của
Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp luật;
- Thông tư số 01/2010/TT-BTP của
Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn
pháp luật.
- Thông tư số 30/2025/TT-BTP
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi một số thủ tục hành chính quy
định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Ghi chú: Nội
dung in nghiêng là phần được sửa đổi, bổ sung.
5. Cấp lại
thẻ tư vấn viên pháp luật (Mã TTHC: 1.000390)
5.1. Trình tự thực hiện
- Trong trường hợp Thẻ tư vấn
viên pháp luật bị mất hoặc bị hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được tư vấn
viên pháp luật nộp cho Trung tâm tư vấn pháp luật hoặc Chi nhánh nơi mình làm
việc 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Thẻ tư vấn viên pháp luật.
- Trung tâm tư vấn pháp luật,
Chi nhánh có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị cấp lại Thẻ tư vấn viên pháp luật
cho Sở Tư pháp.
- Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm cấp lại Thẻ tư
vấn viên pháp luật cho người có yêu cầu.
5.2. Cách thức thực hiện:
Hồ sơ được gửi trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn, nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Vĩnh Long (Quầy Sở Tư pháp) (Đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến
toàn trình).
5.3. Thành phần hồ sơ
- Giấy đề nghị cấp Thẻ tư vấn
viên pháp luật, trong đó có xác nhận của Trung tâm tư vấn pháp luật hoặc Chi
nhánh về tình trạng của Thẻ tư vấn viên pháp luật;
- Hai ảnh chân dung cỡ 2 cm x 3
cm;
- Thẻ tư vấn viên pháp luật cũ
(trong trường hợp Thẻ bị hư hỏng).
5.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
5.5. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm cấp lại Thẻ tư
vấn viên pháp luật cho người có yêu cầu.
5.6. Cơ quan thực hiện các
thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
5.7. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.
5.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
5.9. Phí, lệ phí: Không.
5.10. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Thẻ Tư vấn viên pháp luật.
5.11. Yêu cầu thực hiện thủ
tục hành chính: Không.
5.12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Thông tư số 01/2010/TT-BTP của
Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn
pháp luật;
- Thông tư số 30/2025/TT-BTP
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi một số thủ tục hành chính quy
định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Ghi chú: Nội
dung in nghiêng là phần được sửa đổi, bổ sung.
PHỤ LỤC III
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG TIẾP NHẬN VÀ
GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 676/QĐ-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
1. Đăng
ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật (Mã TTHC: 1.000627)
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm xử lý công việc
|
Đơn vị thực hiện
|
Thời gian
|
|
Bước 1
|
Kiểm tra tính hợp lệ của
thành phần hồ sơ; tiếp nhận hồ sơ; thu phí, lệ phí (nếu có); thực hiện số hóa
hồ sơ (nếu nộp hồ sơ giấy); Chuyển nghiệp vụ xử lý
|
Công chức Sở Tư pháp làm việc tại Trung tâm PVHCC tỉnh/Công chức làm việc
tại Trung tâm PVHCC cấp xã
|
Trung tâm PVHCC tỉnh/cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
|
Bước 2
|
Thẩm định hồ sơ; dự thảo văn bản
trình lãnh đạo Trung tâm trợ giúp pháp lý xem xét phê duyệt kết quả hồ sơ
TTHC
|
Công chức Phòng Hành chính và Bổ trợ tư pháp
|
Sở Tư pháp
|
3,5 ngày làm việc
|
|
Bước 3
|
Xem xét dự thảo văn bản xử
lý, trình lãnh đạo Sở
|
Lãnh đạo Phòng Hành chính và Bổ trợ tư pháp
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 4
|
Ký kết quả giải quyết hồ sơ
TTHC
|
Lãnh đạo Sở Tư pháp
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 5
|
Đóng dấu kết quả giải quyết hồ
sơ TTHC
|
Văn thư Sở Tư pháp
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 6
|
Trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính cho cá nhân và xác nhận trả kết quả giải quyết trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC tỉnh
|
Công chức Sở Tư pháp làm việc tại Trung tâm PVHCC tỉnh
|
Trung tâm PVHCC cấp tỉnh
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 05 ngày làm việc.
|
2. Đăng
ký hoạt động cho chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật (Mã TTHC: 1.000614)
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm xử lý công việc
|
Đơn vị thực hiện
|
Thời gian
|
|
Bước 1
|
Kiểm tra tính hợp lệ của thành
phần hồ sơ; tiếp nhận hồ sơ; thu phí, lệ phí (nếu có); thực hiện số hóa hồ
sơ (nếu nộp hồ sơ giấy); Chuyển nghiệp vụ xử lý
|
Công chức Sở Tư pháp làm việc tại Trung tâm PVHCC tỉnh/Công chức làm việc
tại Trung tâm PVHCC cấp xã
|
Trung tâm PVHCC tỉnh/cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
|
Bước 2
|
Thẩm định hồ sơ; dự thảo văn
bản trình lãnh đạo Trung tâm trợ giúp pháp lý xem xét phê duyệt kết quả hồ sơ
TTHC
|
Công chức Phòng Hành chính và Bổ trợ tư pháp
|
Sở Tư pháp
|
3,5 ngày làm việc
|
|
Bước 3
|
Xem xét dự thảo văn bản xử
lý, trình lãnh đạo Sở
|
Lãnh đạo Phòng Hành chính và Bổ trợ tư pháp
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 4
|
Ký kết quả giải quyết hồ sơ
TTHC
|
Lãnh đạo Sở Tư pháp
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 5
|
Đóng dấu kết quả giải quyết hồ
sơ TTHC
|
Văn thư Sở Tư pháp
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 6
|
Trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính cho cá nhân và xác nhận trả kết quả giải quyết trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC tỉnh
|
Công chức Sở Tư pháp làm việc tại Trung tâm PVHCC tỉnh
|
Trung tâm PVHCC cấp tỉnh
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 05 ngày làm việc.
|
3. Thay đổi
nội dung đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh (Mã TTHC:
1.000588)
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm xử lý công việc
|
Đơn vị thực hiện
|
Thời gian
|
|
Bước 1
|
Kiểm tra tính hợp lệ của
thành phần hồ sơ; tiếp nhận hồ sơ; thu phí, lệ phí (nếu có); thực hiện số
hóa hồ sơ (nếu nộp hồ sơ giấy); Chuyển nghiệp vụ xử lý
|
Công chức Sở Tư pháp làm việc tại Trung tâm PVHCC tỉnh/Công chức làm việc
tại Trung tâm PVHCC cấp xã
|
Trung tâm PVHCC tỉnh/cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
|
Bước 2
|
Thẩm định hồ sơ; dự thảo văn
bản trình lãnh đạo Trung tâm trợ giúp pháp lý xem xét phê duyệt kết quả hồ sơ
TTHC
|
Công chức Phòng Hành chính và Bổ trợ tư pháp
|
Sở Tư pháp
|
3,5 ngày làm việc
|
|
Bước 3
|
Xem xét dự thảo văn bản xử
lý, trình lãnh đạo Sở
|
Lãnh đạo Phòng Hành chính và Bổ trợ tư pháp
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 4
|
Ký kết quả giải quyết hồ sơ
TTHC
|
Lãnh đạo Sở Tư pháp
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 5
|
Đóng dấu kết quả giải quyết hồ
sơ TTHC
|
Văn thư Sở Tư pháp
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 6
|
Trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính cho cá nhân và xác nhận trả kết quả giải quyết trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC tỉnh
|
Công chức Sở Tư pháp làm việc tại Trung tâm PVHCC tỉnh
|
Trung tâm PVHCC cấp tỉnh
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 05 ngày làm việc.
|
Ghi chú: Phần chữ in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
4. Thu hồi
thẻ tư vấn viên pháp luật (Mã TTHC: 1.000404)
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm xử lý công việc
|
Đơn vị thực hiện
|
Thời gian
|
|
Bước 1
|
Kiểm tra tính hợp lệ của
thành phần hồ sơ; tiếp nhận hồ sơ; thu phí, lệ phí (nếu có); thực hiện số
hóa hồ sơ (nếu nộp hồ sơ giấy); Chuyển nghiệp vụ xử lý
|
Công chức Sở Tư pháp làm việc tại Trung tâm PVHCC tỉnh/Công chức làm việc
tại Trung tâm PVHCC cấp xã
|
Trung tâm PVHCC tỉnh/cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
|
Bước 2
|
Thẩm định hồ sơ; dự thảo văn
bản trình lãnh đạo Trung tâm trợ giúp pháp lý xem xét phê duyệt kết quả hồ sơ
TTHC
|
Công chức Phòng Hành chính và Bổ trợ tư pháp
|
Sở Tư pháp
|
3,5 ngày làm việc
|
|
Bước 3
|
Xem xét dự thảo văn bản xử
lý, trình lãnh đạo Sở
|
Lãnh đạo Phòng Hành chính và Bổ trợ tư pháp
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 4
|
Ký kết quả giải quyết hồ sơ
TTHC
|
Lãnh đạo Sở Tư pháp
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 5
|
Đóng dấu kết quả giải quyết hồ
sơ TTHC
|
Văn thư Sở Tư pháp
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 6
|
Trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính cho cá nhân và xác nhận trả kết quả giải quyết trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC tỉnh
|
Công chức Sở Tư pháp làm việc tại Trung tâm PVHCC tỉnh
|
Trung tâm PVHCC cấp tỉnh
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 05 ngày làm việc.
|
Ghi chú: Phần chữ in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
5. Cấp lại
thẻ tư vấn viên pháp luật (Mã TTHC: 1.000390)
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm xử lý công việc
|
Đơn vị thực hiện
|
Thời gian
|
|
Bước 1
|
Kiểm tra tính hợp lệ của
thành phần hồ sơ; tiếp nhận hồ sơ; thu phí, lệ phí (nếu có); thực hiện số
hóa hồ sơ (nếu nộp hồ sơ giấy); Chuyển nghiệp vụ xử lý
|
Công chức Sở Tư pháp làm việc tại Trung tâm PVHCC tỉnh/Công chức làm việc
tại Trung tâm PVHCC cấp xã
|
Trung tâm PVHCC tỉnh/cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
|
Bước 2
|
Thẩm định hồ sơ; dự thảo văn
bản trình lãnh đạo Trung tâm trợ giúp pháp lý xem xét phê duyệt kết quả hồ sơ
TTHC
|
Công chức Phòng Hành chính và Bổ trợ tư pháp
|
Sở Tư pháp
|
3,5 ngày làm việc
|
|
Bước 3
|
Xem xét dự thảo văn bản xử
lý, trình lãnh đạo Sở
|
Lãnh đạo Phòng Hành chính và Bổ trợ tư pháp
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 4
|
Ký kết quả giải quyết hồ sơ
TTHC
|
Lãnh đạo Sở Tư pháp
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 5
|
Đóng dấu kết quả giải quyết hồ
sơ TTHC
|
Văn thư Sở Tư pháp
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 6
|
Trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính cho cá nhân và xác nhận trả kết quả giải quyết trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC tỉnh
|
Công chức Sở Tư pháp làm việc tại Trung tâm PVHCC tỉnh
|
Trung tâm PVHCC cấp tỉnh
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 05 ngày làm việc.
|
Ghi chú: Phần chữ in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.