|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2206/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đồng Nai
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Sơn Hùng
|
|
Ngày ban hành:
|
26/06/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2206/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 26
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC KHÁM
BỆNH, CHỮA BỆNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH ĐỒNG NAI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn
nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 2045/QĐ-BYT ngày 23 tháng 6
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Nghị định số
148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình
số 3547/TTr-SYT ngày 26 tháng 6 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh
mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực Khám
bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai, cụ thể
như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung 13 thủ tục hành chính cấp tỉnh
đã được ban hành tại các Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh: Quyết định số
1301/QĐ-UBND ngày 23/4/2025 về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Thiết bị y tế và Khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm
quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai; Quyết định số 430/QĐ-UBND ngày
14/02/2025 về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi lĩnh vực
Khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của ngành Y tế
tỉnh Đồng Nai; Quyết định số 2975/QĐ-UBND ngày 14/10/2024 về việc công bố danh
mục thủ tục hành chính được sửa đổi và bị bãi bỏ lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của ngành Y tế tỉnh Đồng Nai.
2. Bãi bỏ 03 thủ tục hành chính cấp tỉnh đã được
ban hành tại Quyết định số 430/QĐ-UBND ngày 14/02/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh
về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi lĩnh vực Khám bệnh,
chữa bệnh thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của ngành Y tế tỉnh Đồng Nai.
(Danh mục thủ tục
hành chính kèm theo)
Trường hợp thủ tục hành chính công bố tại Quyết
định này đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành mới, sửa đổi, bổ sung,
thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ thì áp dụng thực hiện theo văn bản pháp luật hiện
hành.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Các nội dung khác tại Quyết định số
1301/QĐ-UBND, Quyết định số 430/QĐ-UBND, Quyết định số 2975/QĐ-UBND của Chủ
tịch UBND tỉnh vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý.
Điều 3. Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có
liên quan có trách nhiệm tổ chức niêm yết, công khai danh mục thủ tục hành
chính này tại trụ sở làm việc, trên trang Thông tin điện tử và tại Bộ phận tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả của đơn vị; triển khai tiếp nhận và xử lý thủ tục
hành chính cho người dân theo quy định tại Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ
trì phối hợp Sở Y tế cập nhật công khai danh mục thủ tục hành chính đã được
công bố lên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính của Chính phủ.
Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối
hợp Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện cập nhật nội dung, quy trình
nội bộ, quy trình điện tử của các thủ tục hành chính đã được công bố theo Quyết
định này và tích hợp, kết nối dịch vụ công trực tuyến đủ điều kiện lên Cổng dịch
vụ công Quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh
theo quy định.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Khoa học và công nghệ; Giám đốc Trung tâm Phục vụ
Hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (VPCP);
- Bộ Y tế;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đài Phát thanh và Truyền hình Đồng Nai;
- Báo Đồng Nai;
- Trung tâm kinh doanh VNPT (TĐ 1022);
- Lưu: VT, KGVX, HCC, Cổng TTĐT tỉnh.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Sơn Hùng
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA
BỆNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2206/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2025 của
Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai)
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG
|
Stt
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Cơ quan thực hiện
(Sửa đổi, bổ sung)[1]
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
(Sửa đổi, bổ sung)[2]
|
DVCTT
|
|
1
|
1.012280
|
Điều chỉnh giấy
phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
|
- Trường hợp không
phải thẩm định thực tế tại cơ sở: 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
- Trường hợp phải
thẩm định thực tế tại cơ sở: Tổ chức thẩm định điều kiện hoạt động và danh
mục kỹ thuật thực hiện tại cơ sở đề nghị và lập biên bản thẩm định trong thời
hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và;
10 ngày làm việc kể
từ ngày ban hành biên bản thẩm định hoặc nhận được văn bản thông báo và tài
liệu chứng minh đã hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị.
|
- Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh;
- Nộp qua dịch vụ
bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
|
Cơ quan chuyên
môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Y tế) điều chỉnh giấy phép
hoạt động đối với:
- Trường hợp
thay đổi thời gian làm việc hoặc thay đổi tên, địa chỉ của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh nhưng không thay đổi địa điểm (Điều 65 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP):
a) Các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về Y tế
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an;
b) Cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (trừ bệnh viện tư nhân).
- Trường hợp
thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung (không
phải danh mục kỹ thuật loại đặc biệt), giảm bớt danh mục kỹ thuật:
a) Các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về Y tế
thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an;
b) Cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (bao gồm cả bệnh viện tư nhân).
- Trường hợp Bổ
sung danh mục kỹ thuật loại đặc biệt:
a) Các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về Y tế
thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an;
b) Cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (trừ bệnh viện tư nhân).
|
(Không thu phí
đối với trường hợp cấp sai do lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp, trường hợp
thay đổi địa chỉ nhưng không thay đổi địa điểm do có sự điều chỉnh về địa
giới hành chính và trường hợp điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với trường
hợp giảm bớt danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh):
- Trường hợp 1: 1.500.000
đồng/hồ sơ
- Trường hợp 2:
a) Thay đổi quy mô
hoạt động:
- Bệnh viện:
10.500.000 đồng/hồ sơ.
- Phòng khám đa
khoa, nhà hộ sinh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình: 5.700.000
đồng/hồ sơ.
- Phòng khám y học
cổ truyền, Phòng chẩn trị y học cổ truyền, Trạm y tế: 3.100.000 đồng/hồ sơ.
- Các hình thức tổ
chức khám bệnh, chữa bệnh khác: 4.300.000 đồng/hồ sơ.
b) Thay đổi phạm vi
hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung danh mục kỹ thuật
- Bệnh viện, Phòng
khám đa khoa, Nhà hộ sinh, Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, Phòng
khám chuyên khoa, Phòng khám liên chuyên khoa, Phòng khám bác sỹ y khoa,
Phòng khám răng hàm mặt, Phòng khám dinh dưỡng, Phòng khám y sỹ đa khoa, Cơ
sở dịch vụ cận lâm sàng: 4.300.000 đồng/hồ sơ.
- Phòng khám y học
cổ truyền, Phòng chẩn trị y học cổ truyền, Trạm y tế: 3.100.000 đồng/hồ sơ.
- Các hình thức tổ
chức khám bệnh, chữa bệnh khác: 4.300.000 đồng/hồ sơ.
c) Giảm bớt danh
mục kỹ thuật: Không thu phí.
|
- Luật Khám bệnh,
chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;
- Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Nghị định số
148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Y tế;
- Thông tư số
59/2023/TT- BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế.
|
Một phần
|
|
2
|
1.012289
|
Cấp mới giấy phép
hành nghề trong giai đoạn chuyển tiếp đối với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng 01
năm 2024 đến thời điểm kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề đối với các chức
danh bác sỹ, y, sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp
cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng
|
30 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
|
- Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh;
- Nộp qua dịch vụ
bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
|
Cơ quan chuyên
môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Y tế):
- Đối với người
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan
chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Đối với người
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả bệnh viện tư
nhân);
- Đối với người
đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Đối với người
đề nghị cấp chức danh chuyên môn tâm lý lâm sàng:
+ Đối với người
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan
chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ
Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
+ Đối với người
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả bệnh viện tư
nhân);
+ Đối với người
đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
|
430.000 đồng/hồ sơ
|
- Luật Khám bệnh,
chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;
- Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Nghị định số
148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Y tế;
- Thông tư số
59/2023/TT- BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế.
|
Một phần
|
|
3
|
1.012290
|
Cấp lại giấy phép
hành nghề đối với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến thời điểm kiểm
tra đánh giá năng lực hành nghề đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều
dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện, tâm
lý lâm sàng
|
15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
|
- Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh;
- Nộp qua dịch vụ
bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
|
Cơ quan chuyên
môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Y tế):
- Đối với người
làm việc tại cơ sở khảm bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan
chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Đối với người
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả bệnh viện tư
nhân);
- Đối với người
đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Đối với người
đề nghị cấp chức danh chuyên môn tâm lý lâm sàng:
+ Đối với người
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan
chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ
Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
+ Đối với người
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả bệnh viện tư
nhân);
+ Đối với người
đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Cơ quan đã cấp
chứng chỉ hành nghề: đối với trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 143 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP (cấp lại, điều chỉnh chứng chỉ hành nghề đã được cấp
theo quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12).
|
- 150.000 đồng/hồ
sơ (trường hợp 1,2,12,15,16,17)
- 430.000 đồng/hồ
sơ (trường hợp 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 13, 14)
|
- Luật Khám bệnh,
chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;
- Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Nghị định số
148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Y tế;
- Thông tư số
59/2023/TT- BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế.
|
Một phần
|
|
4
|
1.012291
|
Gia hạn giấy phép
hành nghề trong giai đoạn chuyển tiếp đối với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng 01
năm 2024 đến thời điểm kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề đối với các chức
danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp
cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng
|
Kể từ khi nhận đủ
hồ sơ đến ngày hết hạn ghi trên giấy phép hành nghề
|
- Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh;
- Nộp qua dịch vụ
bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
|
Cơ quan chuyên
môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Y tế);
- Đối với người
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan
chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Đối với người
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả bệnh viện tư
nhân);
- Đối với người
đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Đối với người
đề nghị cấp chức danh chuyên môn tâm lý lâm sàng:
+ Đối với người
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan
chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ
Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
+ Đối với người
làm việc tại cơ sở khảm bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả bệnh viện tư
nhân);
+ Đối với người
đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
|
Không có
|
- Luật Khám bệnh,
chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;
- Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Nghị định số
148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Y tế;
- Thông tư số
59/2023/TT- BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế.
|
Một phần
|
|
5
|
1.012292
|
Điều chỉnh giấy
phép hành nghề trong giai đoạn chuyển tiếp đối với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng
01 năm 2024 đến thời điểm kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề đối với các
chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng,
cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng
|
15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
|
- Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh;
- Nộp qua dịch vụ
bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
|
Cơ quan chuyên
môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Y tế):
- Đối với người
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan
chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Đối với người
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả bệnh viện tư
nhân);
- Đối với người
đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Đối với người
đề nghị cấp chức danh chuyên môn tâm lý lâm sàng:
+ Đối với người
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan
chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ
Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
+ Đối với người
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả bệnh viện tư
nhân);
+ Đối với người
đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Cơ quan đã cấp
chứng chỉ hành nghề: đối với trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 143 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP (cấp lại, điều chỉnh chứng chỉ hành nghề đã được cấp
theo quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12).
|
430.000 đồng/hồ sơ
|
- Luật Khám bệnh,
chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;
- Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Nghị định số
148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Y tế;
- Thông tư số
59/2023/TT- BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế.
|
Một phần
|
|
6
|
1.012276
|
Thu hồi giấy phép
hành nghề trong trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 35 Luật Khám
bệnh, chữa bệnh
|
Sau 15 ngày kể từ
khi nhận được đơn đề nghị và giấy phép hành nghề kèm theo
|
- Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh;
- Nộp qua dịch vụ
bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
|
Cơ quan chuyên
môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (Sở Y tế):
- Đối với người
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan
chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc
Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Đối với người
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (trừ bệnh viện tư nhân).
|
Không có
|
- Luật Khám bệnh,
chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;
- Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Nghị định số
148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Y tế;
- Thông tư số
59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế.
|
Một phần
|
|
7
|
1.012281
|
Công bố đủ điều
kiện thực hiện khám sức khỏe, khám và điều trị HIV/AIDS
|
15 ngày làm việc kể
từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ
|
- Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh;
- Nộp qua dịch vụ
bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
|
Đối với cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các bộ, ngành khác (trừ Bộ Quốc
phòng và Bộ Công an); cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của
Cơ quan chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh: hồ sơ gửi về Cơ
quan chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh nơi cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh đặt trụ sở.
|
Không có
|
- Luật Khám bệnh,
chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;
- Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Nghị định số
148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Y tế;
- Thông tư số
59/2023/TT- BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế.
|
Toàn trình
|
|
8
|
1.012257
|
Cho phép tổ chức
đoàn khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt, khám bệnh, chữa bệnh lưu động
thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 79 Luật Khám bệnh, chữa bệnh hoặc
cá nhân khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo
|
10 ngày, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
|
- Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh;
- Nộp qua dịch vụ
bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
|
Cơ quan chuyên
môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép đối với:
- Tổ chức khám
bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt hoặc khám bệnh, chữa bệnh lưu động tại cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các bộ khác, trừ Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an.
- Tổ chức, cá
nhân khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt hoặc khám bệnh, chữa bệnh lưu
động trừ các trường hợp quy định tại các mục 1, 2 và 2.
|
Không có
|
- Luật Khám bệnh,
chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;
- Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Nghị định số
148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Y tế;
- Thông tư số
59/2023/TT- BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế.
|
Toàn trình
|
|
9
|
1.012258
|
Cho phép người nước
ngoài vào Việt Nam chuyển giao kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh
hoặc hợp tác đào tạo về y khoa có thực hành khám bệnh, chữa bệnh.
|
15 ngày, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
|
- Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh;
- Nộp qua dịch vụ
bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
|
Cơ quan chuyên
môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với:
- Trường hợp
người nước ngoài vào Việt Nam chuyển giao kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh,
chữa bệnh hoặc hợp tác đào tạo về y khoa cỏ thực hành khám bệnh, chữa bệnh
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế và các bộ khác,
trừ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
- Trường hợp
người nước ngoài vào làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Cơ
quan chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc tại địa bàn quản
lý.
|
Không có
|
- Luật Khám bệnh,
chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;
- Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Nghị định số
148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Y tế;
- Thông tư số
59/2023/TT- BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế.
|
Toàn trình
|
|
10
|
1.012256
|
Công bố cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh đáp ứng yêu cầu là cơ sở hướng dẫn thực hành
|
15 ngày kể từ ngày
ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ
|
- Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh;
- Nộp qua dịch vụ
bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
|
Cơ quan chuyên
môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh:
a) Các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về Y tế
thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
trực thuộc Bộ Y tế, thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (bao gồm cả bệnh viện tư nhân).
|
Không có
|
- Luật Khám bệnh,
chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;
- Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Nghị định số
148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Y tế;
- Thông tư số
59/2023/TT- BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế.
|
Toàn trình
|
|
11
|
1.012260
|
Công bố đủ điều
kiện thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa
|
10 ngày kể từ ngày
ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ
|
- Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh;
- Nộp qua dịch vụ
bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
|
Cơ quan chuyên
môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh:
a) Các cơ sở
khảm bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về Y tế
thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
trực thuộc Bộ Y tế, thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (bao gồm cả bệnh viện tư nhân).
|
Không có
|
- Luật Khám bệnh,
chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;
- Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Nghị định số
148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Y tế;
- Thông tư số
59/2023/TT- BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế.
|
Toàn trình
|
|
12
|
1.012261
|
Đề nghị thực hiện
thí điểm khám bệnh, chữa bệnh từ xa
|
45 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
|
- Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh;
- Nộp qua dịch vụ
bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
|
Cơ quan chuyên
môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh:
a) Các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về Y tế
thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
trực thuộc Bộ Y tế, thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (bao gồm cả bệnh viện tư nhân).
|
Không có
|
- Luật Khám bệnh,
chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;
- Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Nghị định số
148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định vế phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Y tế;
- Thông tư số
59/2023/TT- BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế.
|
Toàn trình
|
|
13
|
1.012275
|
Đăng ký hành nghề
|
Cùng thời điểm cấp
giấy phép hoạt động đối với trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 29
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP; Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm
tiếp nhận văn bản đăng ký hành nghề đối với trường hợp quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 29 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
|
- Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh;
- Nộp qua dịch vụ
bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
|
Cơ quan chuyên
môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh:
a) Các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về Y tế
thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
trực thuộc Bộ Y tế, thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (bao gồm cả bệnh viện tư nhân).
|
Không có
|
- Luật Khám bệnh,
chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;
- Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Nghị định số
148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Y tế;
- Thông tư số
59/2023/TT- BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế.
|
Toàn trình
|
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ
|
Stt
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính bị bãi bỏ
|
Tên văn bản
QPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
|
|
1
|
1.002464
|
Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ khám
bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế
|
Nghị định số 148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính
phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Y tế
|
|
2
|
1.000511
|
Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ khám
bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế khi có thay đổi về tên, địa chỉ
của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm và không thay đổi nội dung quảng cáo
|
|
3
|
1.000562
|
Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ khám
bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế trong trường hợp bị mất hoặc hư
hỏng
|
[1] Phần chữ In
nghiêng là Nội dung sửa đổi, bổ sung
[2] Phần chữ In
nghiêng là Nội dung sửa đổi, bổ sung
Quyết định 2206/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2206/QĐ-UBND ngày 26/06/2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai
Văn bản liên quan
Ban hành:
15/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/07/2025
Ban hành:
28/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/07/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/07/2025
Ban hành:
23/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
16/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/08/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
Ban hành:
14/05/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2013
Ban hành:
08/06/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2010
329
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|