|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
58/2025/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
01 tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6
năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội Quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP
ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải
thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số
129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định về
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
10/2025/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và lĩnh vực nội vụ của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 116/TTr-SNV ngày 30 tháng 6 năm 2025;
Ủy ban nhân dân thành phố
ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố trực thuộc Sở Nội vụ thành phố Hải Phòng.
Điều
1. Vị trí và chức năng
1. Ban Thi đua - Khen thưởng
thành phố (sau đây gọi tắt là Ban) là tổ chức tương đương chi cục, trực thuộc Sở
Nội vụ thành phố Hải Phòng, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy
ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng trên địa
bàn thành phố Hải Phòng.
2. Ban có tư cách pháp
nhân, có con dấu và tài khoản riêng; Ban là cơ quan thường trực của Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng thành phố, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế
và hoạt động của Sở Nội vụ, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về
chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trực thuộc Bộ Nội
vụ.
Điều
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mưu, giúp Giám đốc
Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về công tác thi
đua, khen thưởng:
a) Tham mưu, trình Ủy ban
nhân dân thành phố ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về thi đua, khen thưởng
đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị của thành phố theo quy định của pháp luật
và chỉ đạo của các cơ quan nhà nước cấp trên.
b) Tổ chức thực hiện các
văn bản quy phạm, quy hoạch; kế hoạch, đề án, dự án, chương trình đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về lĩnh vực thi đua, khen thưởng.
c) Tham mưu, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác tuyên
truyền tư tưởng thi đua yêu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh, chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng; tuyên truyền, nhân
rộng điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt, lựa chọn tập thể, cá nhân
có thành tích tiêu biểu trong phong trào thi đua để biểu dương, tôn vinh, khen
thưởng kịp thời;
d) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
Thành phố tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Thành phố thực hiện các phong trào thi
đua và chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen
thưởng;
đ) Thẩm định hồ sơ đề nghị
khen thưởng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định khen thưởng theo thẩm quyền
hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật;
e) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân thành phố tổ chức thực hiện việc trao tặng, đón nhận các danh hiệu thi
đua và hình thức khen thưởng; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi, cấp lại hiện
vật khen thưởng theo quy định của pháp luật;
g) Quản lý, lưu trữ hồ sơ
khen thưởng; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng; xây dựng,
quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật và phân
cấp quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố;
h) Thực hiện hợp tác quốc
tế về lĩnh vực thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật.
i) Hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ về lĩnh vực thi đua, khen thưởng đối với các cơ quan hành chính, đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp
vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng.
k) Tổng hợp, thống kê, sơ
kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện công tác thi đua, khen thưởng. Thực
hiện chế độ thông tin, báo cáo Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương và cơ quan có thẩm quyền về tình hình thực hiện
nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
2. Quản lý tổ chức bộ
máy; vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức theo chức danh
nghề nghiệp và số lượng người làm việc của các phòng thuộc Ban. Quản lý và thực
hiện chế độ, chính sách đối với công chức, người lao động thuộc Ban theo quy định
của pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Thực hiện các quy định
về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tổ
chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của
pháp luật đối với công tác thi đua, khen thưởng tại các cơ quan, đơn vị; tổ chức
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với công tác thi đua, khen thưởng
theo quy định của pháp luật.
4. Quản lý và chịu trách
nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện các nhiệm vụ
khác do Giám đốc Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố giao và theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện nhiệm vụ Thường
trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố.
Điều
3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Ban có Trưởng
ban và Phó Trưởng ban. Số lượng Phó Trưởng ban thực hiện theo quy định của pháp
luật.
a) Trưởng ban là người đứng
đầu Ban, điều hành hoạt động chung của Ban, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở
Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban.
b) Phó Trưởng ban là người
giúp Trưởng ban điều hành, giải quyết một số mặt công tác của Ban, trực tiếp phụ
trách Phòng chuyên môn, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về
nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng ban vắng mặt, Phó Trưởng ban được Trưởng
ban ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban.
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ
hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng ban, Phó Trưởng ban thực hiện
theo quy định của pháp luật và theo ủy quyền, phân cấp quản lý cán bộ của Ủy
ban nhân dân thành phố.
2. Các phòng chuyên môn,
nghiệp vụ thuộc Ban.
a) Phòng Tổng hợp - Hành
chính;
b) Phòng Nghiệp vụ.
3. Cơ cấu lãnh đạo các
phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban: Bao gồm Trưởng phòng và Phó Trưởng
phòng, số lượng Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật. Việc bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng,
kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng
phòng thuộc Ban thực hiện theo quy định của pháp luật và theo ủy quyền, phân cấp
quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân thành phố. Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ
chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về việc thực hiện chức
trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của
phòng được giao phụ trách.
Điều
4. Biên chế
1. Căn cứ chức năng, nhiệm
vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp
có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Ban xây dựng kế hoạch biên chế công chức thuộc
Ban báo cáo Sở Nội vụ trình cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật bảo đảm
việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Biên chế công chức của
Ban được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng nhiệm vụ, phạm vi hoạt
động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số người làm việc của Sở Nội vụ
được Ủy ban nhân dân thành phố giao hàng năm.
Điều
5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2025; thay thế Quyết định số
01/2023/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải
Phòng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua
- Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ thành phố Hải Phòng và Quyết định số 1967/QĐ-UB
ngày 18/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ; Quyết
định số 1030/QĐ-UBND ngày 02/4/2021 về sửa đổi, bổ sung mục III Điều 1, Quyết định
số 1967/QĐ-UB ngày 18/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc
Sở Nội vụ.
Điều
6. Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc Sở Nội vụ tổ
chức triển khai thi hành Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu; các cơ quan, đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- VP Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB);
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Ban TĐKT Trung ương;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- CT, các PCTUBNDTP;
- UBMTTQVN TP và các đoàn thể;
- Sở, ban, ngành thành phố;
- Sở Tư pháp;
- UBND xã, phường, đặc khu;
- Công báo TP, Cổng TTĐT TP;
- Trung tâm Báo chí và Truyền thông TP;
- Cổng thông tin điện tử thành phố;
- Phòng KSTTHC;
- Lưu: VT, SNV.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Ngọc Châu
|