|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
85/2025/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 22
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN THIẾT KẾ VÀ TRÌNH TỰ,
THỦ TỤC CẤP PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐỐI VỚI ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG ĐANG KHAI THÁC TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp
phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh
Gia Lai.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chi tiết
khoản 5 Điều 30 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 về trình tự,
thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối
với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với
cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan trình tự, thủ tục chấp
thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa
phương đang khai thác.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Quyết định này, những từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đường địa phương bao gồm: đường
tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn.
2. Đường chính là đường phục vụ
giao thông chủ yếu trong khu vực, kết nối giao thông các khu vực, vùng.
3. Đường nhánh là đường nối với
đường chính, có chức năng kết nối giao thông các khu vực hai bên đường chính; kết
nối giao thông từ đường gom với đường chính thông qua nút giao.
4. Đường gom là đường để gom hệ
thống đường giao thông nội bộ của các khu đô thị, công nghiệp, kinh tế, dân cư,
thương mại - dịch vụ và các đường khác với đường chính hoặc với đường nhánh trước
khi đấu nối với đường chính. Đường gom có thể là đường bên.
5. Đường tỉnh là đường nằm
trong địa bàn một tỉnh nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành
chính của xã; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh.
6. Đường xã là đường nối trung
tâm hành chính của xã với thôn, làng, ấp, bản, buôn (sau đây gọi là thôn) và điểm
dân cư nông thôn hoặc đường nối với xã lân cận; đường có vị trí quan trọng đối
với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã.
7. Cơ quan quản lý đường bộ là
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã.
8. Người quản lý, sử dụng đường
bộ là chủ sở hữu trực tiếp quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác công trình đường
bộ hoặc tổ chức, cá nhân được giao quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác công
trình đường bộ.
Điều 4. Chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối với đường tỉnh đang khai thác
1. Trước khi đầu tư xây dựng
nút giao mới, đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng nút giao: Trên cơ sở danh sách
các vị trí đấu nối đường nhánh với đường tỉnh được phê duyệt hoặc văn bản chấp
thuận của cơ quan có thẩm quyền cho phép đấu nối đường nhánh với đường tỉnh, chủ
đầu tư nút giao tổ chức lập, gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận thiết kế nút
giao đấu nối với đường tỉnh đang khai thác theo hình thức trực tiếp, trực tuyến
hoặc gián tiếp (thông qua dịch vụ bưu chính công ích) đến Sở Xây dựng. Hồ sơ đề
nghị bao gồm:
a) Đơn đề nghị (bản chính) theo
mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định
này.
b) Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi
công công trình nút giao đấu nối với đường tỉnh đang khai thác (bản chính), bao
gồm: thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế nút giao đấu nối và bản vẽ hoàn trả
kết cấu hạ tầng đường tỉnh, bản vẽ tổ chức giao thông tại nút giao đấu nối.
2. Cơ quan có thẩm quyền chấp
thuận thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
a) Đối với hồ sơ nộp trực tiếp,
trực tuyến, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thực hiện kiểm tra hồ sơ, nếu đủ
thành phần theo quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả, nếu không
đủ thành phần thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
b) Đối với hồ sơ nộp gián tiếp
qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến, trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận kiểm
tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận, nếu không đủ, có văn bản thông báo
đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện.
c) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận tiến
hành xem xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì có văn bản chấp thuận thiết kế nút
giao theo mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo
Quyết định này, trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do.
3. Văn bản chấp thuận thiết kế
nút giao đấu nối có thời hạn 18 tháng, hết thời hạn nêu trên hoặc có thay đổi về
quy mô nút giao đấu nối thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục chấp thuận thiết
kế nút giao.
4. Đối với các dự án đường bộ
xây dựng mới đã được Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Xây dựng phê duyệt thiết kế
có đấu nối với đường tỉnh đang khai thác không phải thực hiện bước đề nghị chấp
thuận thiết kế nút giao.
Điều 5. Cấp
phép thi công nút giao đấu nối với đường tỉnh đang khai thác
1. Chủ đầu tư nút giao phải
hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế nút giao theo các nội dung của văn bản chấp thuận, tổ
chức thẩm định hồ sơ thiết kế, phê duyệt dự án theo quy định hiện hành và gửi
01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối với đường tỉnh đang khai
thác theo hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc gián tiếp (thông qua dịch vụ bưu
chính công ích) đến Sở Xây dựng. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Đơn đề nghị (bản chính) theo
mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định
này.
b) Thuyết minh và bản vẽ biện
pháp tổ chức thi công nút giao đấu nối với đường tỉnh đang khai thác; biện pháp
bảo đảm giao thông đường bộ khi thi công xây dựng nút giao đấu nối (bản chính).
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp
phép hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
a) Đối với hồ sơ nộp trực tiếp,
trực tuyến, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thực hiện kiểm tra hồ sơ, nếu đủ
thành phần theo quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả, nếu không
đủ thành phần thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
b) Đối với hồ sơ nộp gián tiếp
qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến, trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép kiểm
tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận, nếu không đủ, có văn bản thông báo
đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện.
c) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Xây dựng tiến hành xem xét hồ
sơ, nếu đủ điều kiện thì cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối theo mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định
này, trường hợp không cấp phép thi công thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ
lý do.
3. Thời hạn có hiệu lực của giấy
phép thi công nút giao đấu nối với đường tỉnh đang khai thác:
a) Đối với nút giao đấu nối thuộc
dự án đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, hiệu lực của giấy
phép thi công nút giao đấu nối bằng tiến độ thực hiện dự án.
b) Đối với các trường hợp không
thuộc quy định tại điểm a khoản này, thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi
công đấu nối không quá 24 tháng kể từ ngày được cấp phép thi công nút giao đấu
nối với đường tỉnh đang khai thác.
c) Hết thời hạn có hiệu lực của
giấy phép thi công mà chưa hoàn thành thi công nút giao đấu nối với đường tỉnh
đang khai thác thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục cấp phép thi công.
4. Nút giao đấu nối với đường tỉnh
phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thi công tổ chức nghiệm thu và chấp
thuận đưa vào khai thác, sử dụng.
Điều 6. Chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối với đường đô thị, đường xã đang khai thác
1. Trước khi đầu tư xây dựng
nút giao mới, đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng nút giao: Trên cơ sở danh sách
các vị trí đấu nối đường nhánh với đường đô thị, đường xã được phê duyệt hoặc
văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền cho phép đấu nối đường nhánh với
đường đô thị, đường xã, chủ đầu tư nút giao lập, gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối với đường đô thị, đường xã đang khai thác theo
hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc gián tiếp (thông qua dịch vụ bưu chính
công ích) đến cơ quan có thẩm quyền chấp thuận: Sở Xây dựng (đối với các tuyến
đường đô thị do Sở Xây dựng được giao quản lý); Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với
các tuyến đường đô thị, đường xã do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý). Hồ sơ đề
nghị bao gồm:
a) Đơn đề nghị (bản chính) theo
mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định
này.
b) Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi
công công trình nút giao đấu nối với đường đô thị, đường xã đang khai thác (bản
chính), bao gồm: thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế nút giao đấu nối và bản
vẽ hoàn trả kết cấu hạ tầng đường đô thị, đường xã, bản vẽ tổ chức giao thông tại
nút giao đấu nối.
2. Cơ quan có thẩm quyền chấp
thuận thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
a) Đối với hồ sơ nộp trực tiếp,
trực tuyến, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thực hiện kiểm tra hồ sơ, nếu đủ
thành phần theo quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả, nếu không
đủ thành phần thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
b) Đối với hồ sơ nộp gián tiếp
qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến, trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận kiểm
tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận, nếu không đủ, có văn bản thông báo
đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện.
c) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận tiến
hành xem xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì có văn bản chấp thuận thiết kế nút
giao theo mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm
theo Quyết định này, trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và
nêu rõ lý do.
3. Văn bản chấp thuận thiết kế
nút giao đấu nối có thời hạn 18 tháng, hết thời hạn nêu trên hoặc có thay đổi về
quy mô nút giao đấu nối thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục chấp thuận thiết
kế nút giao.
4. Đối với các dự án đường bộ
xây dựng mới đã được Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp
xã phê duyệt thiết kế có đấu nối với đường đô thị, đường xã không phải thực hiện
bước đề nghị chấp thuận thiết thiết kế nút giao đấu nối với đường đô thị, đường
xã đang khai thác.
Điều 7. Cấp
phép thi công nút giao đấu nối với đường đô thị, đường xã đang khai thác
1. Chủ đầu tư nút giao phải
hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế nút giao theo các nội dung của văn bản chấp thuận, tổ
chức thẩm định hồ sơ thiết kế, phê duyệt dự án theo quy định hiện hành và gửi
01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối với đường đô thị, đường
xã đang khai thác theo hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc gián tiếp (thông
qua dịch vụ bưu chính công ích) đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép thi công: Sở
Xây dựng (đối với các tuyến đường đô thị do Sở Xây dựng được giao quản lý); Ủy
ban nhân dân cấp xã (đối với các tuyến đường đô thị, đường xã do Ủy ban nhân
dân cấp xã quản lý). Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Đơn đề nghị (bản chính) theo
mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định
này.
b) Thuyết minh và bản vẽ biện
pháp tổ chức thi công nút giao đấu nối với đường đô thị, đường xã đang khai
thác; biện pháp bảo đảm giao thông đường bộ khi thi công xây dựng nút giao đấu
nối (bản chính).
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp
phép thi công thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
a) Đối với hồ sơ nộp trực tiếp,
trực tuyến, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thi công thực hiện kiểm tra hồ sơ, nếu
đủ thành phần theo quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả, nếu
không đủ thành phần thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
b) Đối với hồ sơ nộp gián tiếp
qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến, trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thi
công kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận, nếu không đủ, có văn bản
thông báo đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện.
c) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thi
công tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì cấp giấy phép thi công nút
giao đấu nối theo mẫu số 04 Phụ lục II ban hành
kèm theo Quyết định này, trường hợp không cấp phép thi công thì phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
3. Thời hạn có hiệu lực của giấy
phép thi công nút giao đấu nối với đường đô thị, đường xã đang khai thác:
a) Đối với nút giao đấu nối thuộc
dự án đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, hiệu lực của giấy
phép thi công nút giao đấu nối bằng tiến độ thực hiện dự án.
b) Đối với các trường hợp không
thuộc quy định tại điểm a khoản này, thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi
công đấu nối không quá 24 tháng kể từ ngày được cấp phép thi công nút giao đấu
nối với đường đô thị, đường xã đang khai thác.
c) Hết thời hạn có hiệu lực của
giấy phép thi công mà chưa hoàn thành thi công nút giao đấu nối với đường đô thị,
đường xã đang khai thác thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục cấp phép thi
công.
4. Nút giao đấu nối với đường
đô thị, đường xã phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thi công tổ chức nghiệm
thu và chấp thuận đưa vào khai thác, sử dụng.
5. Đối với các dự án đường bộ xây
dựng mới đã được Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Xây dựng phê duyệt thiết kế có đấu
nối vào đường đô thị, đường xã không phải thực hiện bước đề nghị cấp phép thi
công nút giao đấu nối với đường đô thị, đường xã đang khai thác.
Điều 8. Chấp
thuận thiết kế nút giao và cấp phép thi công nút giao đấu nối với đường thôn
đang khai thác
Tùy theo điều kiện thực tế của
từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét quy định việc chấp thuận thiết
kế nút giao và cấp phép thi công nút giao đấu nối với đường thôn đang khai thác
nhưng các nút giao đấu nối đường thôn phải đảm bảo phù hợp theo các quy hoạch
xây dựng có liên quan đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo an toàn
giao thông và đáp ứng điều kiện khai thác chung của tuyến đường chính.
Điều 9.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân
1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:
Sở Xây dựng căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành, có
trách nhiệm hướng dẫn việc triển khai Quyết định này. Đồng thời, phối hợp với
các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cá nhân, tổ chức liên
quan tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn nội dung của
Quyết định này.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân cấp xã và các cá nhân, tổ chức liên quan:
a) Tổ chức thực hiện việc chấp
thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai
thác trên địa bàn theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và Quyết định này.
b) Chủ đầu tư nút giao chịu
trách nhiệm về chất lượng công trình nút giao ảnh hưởng đến an toàn giao thông,
bền vững kết cấu công trình đường bộ và phải nộp 01 bộ hồ sơ hoàn thành công
trình nút giao để cơ quan có thẩm quyền cấp phép thi công lưu trữ và bổ sung, cập
nhật nút giao vào hồ sơ quản lý tuyến đường.
c) Chủ sử dụng nút giao chịu
trách nhiệm bảo trì nút giao; việc bảo dưỡng thường xuyên nút giao không phải đề
nghị cấp phép thi công nhưng phải chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tai nạn giao
thông; khi sửa chữa định kỳ nút giao phải đề nghị cấp phép thi công theo quy định
tại Điều 5, Điều 7 Quyết định này.
d) Chủ đầu tư, chủ sử dụng nút
giao đối với đường địa phương đang khai thác có trách nhiệm phối hợp với các
đơn vị liên quan thực hiện kịp thời việc điều chỉnh nâng cao an toàn giao thông
nút giao (nếu có) theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
đ) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ
trì, phối hợp với các cơ quan quản lý đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ
và các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền quy định các
hành vi vi phạm quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với
nút giao đối với đường địa phương đang khai thác thuộc phạm vi quản lý theo
đúng thẩm quyền quy định.
Điều 10.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Quyết định số
45/2025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban
hành quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp
phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh
Bình Định hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 10;
- Cục Kiểm tra VB và QL XLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Gia Lai;
- UBND các xã, phường;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TT PV HCC, X2.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tự Công Hoàng
|
PHỤ LỤC
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 85/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục
cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn
tỉnh Gia Lai).
PHỤ LỤC I
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VÀ MẪU VĂN BẢN CHẤP THUẬN
THIẾT KẾ NÚT GIAO ĐẤU NỐI VỚI ĐƯỜNG TỈNH ĐANG KHAI THÁC; MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
PHÉP THI CÔNG VÀ MẪU GIẤY PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI VỚI ĐƯỜNG TỈNH ĐANG
KHAI THÁC
Mẫu
số 01. Đơn đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối với đường tỉnh đang
khai thác
|
(1)
(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
|
……, ngày …… tháng …… năm 20…
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THIẾT KẾ NÚT GIAO ĐẤU NỐI VỚI
ĐƯỜNG TỈNH ĐANG KHAI THÁC
Về
việc đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao tại lý trình Km…+… (bên trái hoặc
bên phải) tuyến đường tỉnh ĐT…. (ghi tên, số hiệu đường bộ)
Kính
gửi: Sở Xây dựng
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15;
Căn cứ Quyết định số
…/2025/QĐ-UBND ngày …tháng… năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định
trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công
nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Căn cứ … (ghi các văn bản/quyết
định phê duyệt vị trí nút giao đấu nối với đường tỉnh đang khai thác; dự án đầu
tư xây dựng có nút giao đấu nối, văn bản giao chủ đầu tư xây dựng nút giao đấu
nối);
Căn cứ hồ sơ thiết kế … (ghi
tên công trình nút giao đấu nối) do….(3) tổ chức lập (ghi tên tổ chức tư
vấn lập, trường hợp thiết kế đã được thẩm định và phê duyệt thì ghi rõ số quyết
định duyệt, cơ quan đã phê duyệt);
(2)… (ghi cơ quan đề nghị)
đề nghị chấp thuận thiết kế của nút giao đấu nối tại lý trình Km…+… (bên
trái hoặc bên phải) tuyến đường tỉnh ĐT…. (ghi tên, số hiệu đường bộ)
do tổ chức tư vấn …. lập (trường hợp hồ sơ thiết kế đã được thẩm định và phê
duyệt thì ghi rõ số quyết định duyệt, cơ quan đã phê duyệt) và được gửi kèm
theo văn bản đề nghị này.
(2)... (ghi cơ quan đề nghị)
cam kết thực hiện đúng văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối, sửa đổi, bổ
sung đầy đủ báo hiệu đường bộ và công trình an toàn giao thông tại nút giao đấu
nối; thực hiện các thủ tục cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối trước khi tổ
chức thi công nút giao đấu nối, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao
thông, an toàn xây dựng khi thi công nút giao đấu nối, bảo vệ môi trường; không
yêu cầu bồi thường, hoàn trả đúng yêu cầu kỹ thuật đối với các hạng mục kết cấu
hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng do thi công nút giao đấu nối, đồng thời khắc phục
các tồn tại nếu quá trình khai thác sử dụng nút giao xuất hiện điểm hay xảy ra
tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông và đóng vị trí nút giao đấu
nối theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Địa chỉ liên hệ: ………..
Số điện thoại: ………….
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu:...
|
(2)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn nội dung ghi
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp
trên của tổ chức đề nghị (nếu có).
(2) Tên đơn vị hoặc tổ chức đề
nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối.
(3) Tên tổ chức tư vấn.
Mẫu
số 02. Văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối với đường tỉnh đang khai
thác
|
(1)
(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
Về việc chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối với tuyến đường tỉnh …. (ghi
tên, số hiệu đường bộ) tại Km…+… (ghi lý trình đường tỉnh) (ghi
bên trái/hoặc bên phải tuyến)
|
……, ngày …… tháng …… năm 20…
|
Kính
gửi: …… (ghi tên đơn vị đề nghị chấp thuận nút giao đấu nối)
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15;
Căn cứ Quyết định số
…/2025/QĐ-UBND ngày …tháng… năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định
trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công
nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Căn cứ … (ghi các văn bản/quyết
định phê duyệt vị trí nút giao đấu nối với đường tỉnh đang khai thác; dự án đầu
tư xây dựng có nút giao đấu nối, văn bản giao chủ đầu tư xây dựng nút giao đấu
nối);
Sau khi xem xét thiết kế của
nút giao đấu nối vào tuyến đường tỉnh…. (ghi tên, số hiệu đường bộ) tại
Km …+… (ghi lý trình đường tỉnh) (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến),
Sở Xây dựng chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối với đường tỉnh đang khai thác,
gồm các nội dung sau:
1. Chấp thuận thiết kế nút giao
đấu nối với tuyến đường tỉnh…. (ghi tên, số hiệu đường bộ) tại Km …+… (ghi
lý trình đường tỉnh) (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến), kèm theo
các yêu cầu khác tại mục 2 văn bản này;
2. Các yêu cầu khác đối với ……
(ghi tên đơn vị đề nghị chấp thuận nút giao đấu nối) được chấp thuận thiết
kế nút giao đấu nối tại mục 1 văn bản này như sau:
a) …
b) …
c) …
(Phần ghi các yêu cầu: sửa đổi
bổ sung thiết kế nút giao đấu nối, sửa đổi, bổ sung đầy đủ báo hiệu đường bộ và
công trình an toàn giao thông tại nút giao đấu nối; thực hiện các thủ tục cấp
giấy phép thi công nút giao đấu nối trước khi tổ chức thi công nút giao đấu nối,
thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, an toàn xây dựng khi thi
công nút giao đấu nối, bảo vệ môi trường và không yêu cầu bồi thường, hoàn trả
đúng yêu cầu kỹ thuật đối với các hạng mục kết cấu hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng
do thi công nút giao đấu nối, đồng thời khắc phục các tồn tại nếu quá trình
khai thác sử dụng nút giao xuất hiện điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm
tiềm ẩn tai nạn giao thông và đóng vị trí nút giao đấu nối theo quy định của
pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền).
3. Văn bản chấp thuận thiết kế
nút giao đấu nối có thời hạn 18 tháng, hết thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa
gửi hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối với đường tỉnh đang khai
thác hoặc có thay đổi về quy mô nút giao đấu nối thì phải thực hiện lại từ đầu
thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu:...
|
(2)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn nội dung ghi
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp
trên của cơ quan chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối.
(2) Tên cơ quan chấp thuận thiết
kế nút giao đấu nối.
Mẫu số
03. Đơn đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối với đường tỉnh đang khai
thác
|
(1)
(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
|
……, ngày …… tháng …… năm 20…
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO
Về
đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối tại lý trình Km…+… (bên trái hoặc
bên phải) tuyến ĐT…. (ghi tên, số hiệu đường bộ)
Kính
gửi: Sở Xây dựng
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15;
Căn cứ Quyết định số
…/2025/QĐ-UBND ngày …tháng… năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định
trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công
nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Căn cứ văn bản … (ghi các
văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối của cơ quan….) về việc chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối với tuyến đường tỉnh …. (ghi tên, số hiệu đường
bộ) tại Km…+… (ghi lý trình đường tỉnh) (ghi bên trái/hoặc bên phải
tuyến);
(2) đề nghị được cấp phép thi
công nút giao đấu nối tại lý trình Km…+… (bên trái hoặc bên phải) tuyến
ĐT…. (ghi tên, số hiệu đường bộ) trong thời gian thi công từ ngày ...
tháng ... năm ... đến hết ngày .. .tháng ... năm ....
(2) thi công công trình nút giao:
xin cam kết tự di chuyển hoặc cải tạo công trình và không đòi bồi thường khi cơ
quan quản lý đường bộ có yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo; đồng thời, hoàn chỉnh
các thủ tục theo quy định của pháp luật có liên quan để công trình nút giao được
triển khai xây dựng trong thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công nút giao
đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác;
(2) xin cam kết thi công theo
đúng hồ sơ thiết kế đã được chấp thuận và đã được phê duyệt; tuân thủ theo quy
định của Giấy phép thi công. Nếu thi công không thực hiện các biện pháp bảo đảm
giao thông thông suốt, an toàn theo quy định, để xảy ra tai nạn giao thông, ùn
tắc giao thông, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, (2) chịu trách nhiệm theo quy
định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu:...
|
(2)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn nội dung ghi
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp
trên của chủ đầu tư, tổ chức đề nghị (nếu có);
(2) Tên chủ đầu tư, cơ quan, tổ
chức đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối.
Mẫu
số 04. Giấy phép thi công nút giao đấu nối với đường tỉnh đang khai thác
|
(1)
(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
|
……, ngày …… tháng …… năm 20…
|
GIẤY
PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI
Công
trình: Nút giao đấu nối tại lý trình Km…+… (bên trái hoặc bên phải) tuyến ĐT….
( ghi tên, số hiệu đường bộ)
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15;
Căn cứ Quyết định số
…/2025/QĐ-UBND ngày …tháng… năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định
trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công
nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Căn cứ văn bản … (ghi các
văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối của cơ quan….) về việc chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối với tuyến đường tỉnh …. (ghi tên, số hiệu đường
bộ) tại Km…+… (ghi lý trình đường tỉnh) (ghi bên trái/hoặc bên phải
tuyến);
Căn cứ Đơn đề nghị cấp phép thi
công của..........(3) và hồ sơ thiết kế, tổ chức thi công được duyệt.
1. Cấp cho:.….(3) ……..
- Địa chỉ ………………………………….;
- Điện thoại ……………………………….;
- ……………………………………………………………….
2. Được phép thi công nút giao
đấu nối tại lý trình Km…+… (bên trái hoặc bên phải) tuyến ĐT…. (ghi
tên, số hiệu đường bộ) theo hồ sơ thiết kế nút giao đấu nối đã được cơ quan
có thẩm quyền chấp thuận gồm các nội dung chính như sau:
a).................................................................................................................;
b)................................................................................................................;
3. Các yêu cầu đối với đơn vị
thi công công trình:
- Mang giấy này đến người quản
lý, sử dụng đường bộ (trực tiếp quản lý tuyến đường) để nhận bàn giao mặt bằng
hiện trường; tiến hành thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông theo
hồ sơ tổ chức thi công được duyệt và các quy định của pháp luật về đường bộ,
pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ khi thi công trong phạm vi bảo
vệ kết cấu hạ tầng đường bộ;
- Sau khi nhận mặt bằng thi
công, đơn vị thi công phải chịu trách nhiệm về an toàn giao thông, chịu sự kiểm
tra, kiểm soát của người quản lý, sử dụng đường bộ và cơ quan có thẩm quyền
khác;
- Kể từ ngày nhận bàn giao mặt
bằng, nếu đơn vị thi công không thực hiện việc tổ chức giao thông, gây mất an
toàn giao thông sẽ bị đình chỉ thi công; mọi trách nhiệm liên quan đến tai nạn
giao thông và chi phí thiệt hại khác (nếu có) đơn vị thi công tự chịu, ngoài ra
còn chịu xử lý theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện đầy đủ các quy định
của pháp luật về đền bù thiệt hại công trình đường bộ do lỗi của đơn vị thi
công gây ra khi thi công trên đường bộ đang khai thác;
- Khi kết thúc thi công phải
bàn giao lại mặt bằng thi công cho đơn vị quản lý đường bộ;
- ……….. (các nội dung khác nếu
cần thiết) ……………………
4. Thời hạn thi công:
Giấy phép thi công này có thời
hạn từ ngày.../…./20 ...đến….ngày …/……./20....
|
Nơi nhận:
- ………….;
-
- Lưu…
|
(…2….) NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn nội dung ghi:
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp
trên của cơ quan cấp phép thi công nút giao đấu nối.
(2) Tên cơ quan cấp phép thi
công nút giao đấu nối.
(3) Tên tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp phép thi công nút giao đấu nối.
PHỤ LỤC II
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VÀ MẪU VĂN BẢN CHẤP THUẬN
THIẾT KẾ NÚT GIAO ĐẤU NỐI VỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ/ĐƯỜNG XÃ ĐANG KHAI THÁC; MẪU ĐƠN ĐỀ
NGHỊ CẤP PHÉP THI CÔNG VÀ MẪU GIẤY PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI VỚI ĐƯỜNG ĐÔ
THỊ/ĐƯỜNG XÃ ĐANG KHAI THÁC
Mẫu
số 01. Đơn đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối với đường đô thị/ đường
xã đang khai thác
|
(1)
(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
|
……, ngày …… tháng …… năm 20…
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THIẾT KẾ NÚT GIAO ĐẤU NỐI VỚI ĐƯỜNG XÃ/ĐƯỜNG ĐÔ THỊ ĐANG
KHAI THÁC
Về
việc đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao tại vị trí/lý trình Km…+… (bên
trái hoặc bên phải) tuyến đường đô thị (ghi tên đường đô thị)/đường
xã …. (ghi tên, số hiệu đường bộ)
Kính
gửi: …(ghi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối)
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15;
Căn cứ Quyết định số
…/2025/QĐ-UBND ngày …tháng… năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định
trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công
nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Căn cứ … (ghi các văn bản/quyết
định phê duyệt vị trí nút giao đấu nối với đường đô thị, đường xã đang khai
thác; dự án đầu tư xây dựng có nút giao đấu nối, văn bản giao chủ đầu tư xây dựng
nút giao đấu nối);
Căn cứ hồ sơ thiết kế … (ghi
tên công trình nút giao đấu nối) do….(3) tổ chức lập (ghi tên tổ chức tư
vấn lập, trường hợp thiết kế đã được thẩm định và phê duyệt thì ghi rõ số quyết
định duyệt, cơ quan đã phê duyệt);
(2)… (ghi cơ quan đề nghị)
đề nghị chấp thuận thiết kế của nút giao đấu nối tại vị trí/lý trình Km…+… (bên
trái hoặc bên phải) tuyến đường đô thị (ghi tên đường đô thị)/đường
xã …. (ghi tên, số hiệu đường bộ) do tổ chức tư vấn …. lập (trường hợp
hồ sơ thiết kế đã được thẩm định và phê duyệt thì ghi rõ số quyết định duyệt,
cơ quan đã phê duyệt) và được gửi kèm theo văn bản đề nghị này.
(2)... (ghi cơ quan đề nghị)
cam kết thực hiện đúng văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối, sửa đổi, bổ
sung đầy đủ báo hiệu đường bộ và công trình an toàn giao thông tại nút giao đấu
nối; thực hiện các thủ tục cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối trước khi tổ
chức thi công nút giao đấu nối, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao
thông, an toàn xây dựng khi thi công nút giao đấu nối, bảo vệ môi trường; không
yêu cầu bồi thường, hoàn trả đúng yêu cầu kỹ thuật đối với các hạng mục kết cấu
hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng do thi công nút giao đấu nối, đồng thời khắc phục
các tồn tại nếu quá trình khai thác sử dụng nút giao xuất hiện điểm hay xảy ra
tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông và đóng vị trí nút giao đấu
nối theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền).
Địa chỉ liên hệ: ………..
Số điện thoại: ………….
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu:...
|
(2)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn nội dung ghi
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp
trên của tổ chức đề nghị (nếu có).
(2) Tên đơn vị hoặc tổ chức đề
nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối.
(3) Tên tổ chức tư vấn.
Mẫu
số 02. Văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối với đường đô thị/đường xã
đang khai thác
|
(1)
(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
Về việc chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối tại vị trí/lý trình Km…+… (bên
trái hoặc bên phải) tuyến đường đô thị (ghi tên đường đô thị)/đường
xã ĐH…. (ghi tên, số hiệu đường bộ)
|
……, ngày …… tháng …… năm 20…
|
Kính
gửi: …… (ghi tên đơn vị đề nghị chấp thuận nút giao đấu nối)
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15;
Căn cứ Quyết định số
…/2025/QĐ-UBND ngày …tháng… năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định
trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công
nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Căn cứ … (ghi các văn bản/quyết
định phê duyệt vị trí nút giao đấu nối với đường đô thị, đường xã đang khai
thác; dự án đầu tư xây dựng có nút giao đấu nối, văn bản giao chủ đầu tư xây dựng
nút giao đấu nối);
Sau khi xem xét thiết kế của
nút giao đấu nối tại vị trí/lý trình Km…+… (bên trái hoặc bên phải) tuyến đường
đô thị (ghi tên đường đô thị)/đường xã…. (ghi tên, số hiệu đường bộ),….. (2) chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối với đường đô thị/đường xã đang khai thác, gồm
các nội dung sau:
1. Chấp thuận thiết kế nút giao
đấu nối với đường đô thị/đường xã tại vị trí/lý trình Km…+… (bên trái hoặc bên
phải) tuyến đường đô thị (ghi tên đường đô thị)/đường xã… (ghi tên, số hiệu đường
bộ), kèm theo các yêu cầu khác tại mục 2 văn bản này;
2. Các yêu cầu khác đối với ……
(ghi tên đơn vị đề nghị chấp thuận nút giao đấu nối) được chấp thuận thiết
kế nút giao đấu nối tại mục 1 văn bản này như sau:
a) …
b) …
c) …
(Phần ghi các yêu cầu: sửa đổi
bổ sung thiết kế nút giao đấu nối, sửa đổi, bổ sung đầy đủ báo hiệu đường bộ và
công trình an toàn giao thông tại nút giao đấu nối; thực hiện các thủ tục cấp
giấy phép thi công nút giao đấu nối trước khi tổ chức thi công nút giao đấu nối,
thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, an toàn xây dựng khi thi
công nút giao đấu nối, bảo vệ môi trường và không yêu cầu bồi thường, hoàn trả
đúng yêu cầu kỹ thuật đối với các hạng mục kết cấu hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng
do thi công nút giao đấu nối, đồng thời khắc phục các tồn tại nếu quá trình
khai thác sử dụng nút giao xuất hiện điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm
tiềm ẩn tai nạn giao thông và đóng vị trí nút giao đấu nối theo quy định của
pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền).
3. Văn bản chấp thuận thiết kế
nút giao đấu nối có thời hạn 18 tháng, hết thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa
gửi hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối với đường đô thị/đường xã
đang khai thác hoặc có thay đổi về quy mô nút giao đấu nối thì phải thực hiện lại
từ đầu thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu:...
|
(2)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn nội dung ghi
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp
trên của cơ quan chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối.
(2) Tên cơ quan chấp thuận thiết
kế nút giao đấu nối.
Mẫu
số 03. Đơn đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối với đường đô thị/đường xã
đang khai thác
|
(1)
(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
|
……, ngày …… tháng …… năm 20…
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO
Về
đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối tại vị trí/lý trình Km…+… (bên
trái hoặc bên phải) tuyến đường đô thị (ghi tên đường đô thị)/đường
xã …. (ghi tên, số hiệu đường bộ)
Kính
gửi: …(ghi cơ quan có thẩm quyền cấp phép thi công nút giao đấu nối)
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15;
Căn cứ Quyết định số …/2025/QĐ-UBND
ngày …tháng… năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định trình tự, thủ tục
chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường
địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Căn cứ văn bản … (ghi các
văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối của cơ quan….) về việc chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối tại vị trí/lý trình Km…+… (bên trái hoặc bên
phải) tuyến đường đô thị (ghi tên đường đô thị)/đường xã ĐH…. (ghi
tên, số hiệu đường bộ);
(2) đề nghị được cấp phép thi
công nút giao đấu nối tại vị trí/lý trình Km…+… (bên trái hoặc bên phải)
tuyến đường đô thị (ghi tên đường đô thị)/đường xã ... (ghi tên, số
hiệu đường bộ) trong thời gian thi công từ ngày ... tháng ... năm ... đến hết
ngày .. .tháng ... năm ....
(2) thi công công trình nút
giao: xin cam kết tự di chuyển hoặc cải tạo công trình và không đòi bồi thường
khi cơ quan quản lý đường bộ có yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo; đồng thời, hoàn
chỉnh các thủ tục theo quy định của pháp luật có liên quan để công trình nút
giao được triển khai xây dựng trong thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công
nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác;
(2) xin cam kết thi công theo
đúng hồ sơ thiết kế đã được chấp thuận và đã được phê duyệt; tuân thủ theo quy định
của Giấy phép thi công. Nếu thi công không thực hiện các biện pháp bảo đảm giao
thông thông suốt, an toàn theo quy định, để xảy ra tai nạn giao thông, ùn tắc
giao thông, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, (2) chịu trách nhiệm theo quy định
của pháp luật.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu:...
|
(2)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn nội dung ghi
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp
trên của chủ đầu tư, tổ chức đề nghị (nếu có);
(2) Tên chủ đầu tư, cơ quan, tổ
chức đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối.
Mẫu
số 04. Giấy phép thi công nút giao đấu nối với đường đô thị/ đường xã đang khai
thác
|
(1)
(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
|
……, ngày …… tháng …… năm 202…
|
GIẤY
PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI
Công
trình: Nút giao đấu nối tại vị trí/lý trình Km…+… (bên trái hoặc bên phải)
tuyến đường đô thị (ghi tên đường đô thị)/đường xã …. (ghi tên, số hiệu
đường bộ)
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Căn cứ Quyết định số
…/2025/QĐ-UBND ngày …tháng… năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định
trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công
nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Căn cứ văn bản … (ghi các
văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối của cơ quan….) về việc chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối tại vị trí/lý trình Km…+… (bên trái hoặc bên
phải) tuyến đường đô thị (ghi tên đường đô thị)/đường xã …. (ghi
tên, số hiệu đường bộ);
Căn cứ Đơn đề nghị cấp phép thi
công của..........(3) và hồ sơ thiết kế, tổ chức thi công được duyệt.
1. Cấp cho:.….(3) ……..
- Địa chỉ ………………………………….;
- Điện thoại ……………………………….;
- ……………………………………………………………….
2. Được phép thi công nút giao
đấu nối tại vị trí/lý trình Km…+… (bên trái hoặc bên phải) tuyến đường
đô thị (ghi tên đường đô thị)/đường xã …. (ghi tên, số hiệu đường bộ)
theo hồ sơ thiết kế nút giao đấu nối đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận gồm
các nội dung chính như sau:
a).................................................................................................................;
b)................................................................................................................;
3. Các yêu cầu đối với đơn vị
thi công công trình:
- Mang giấy này đến người quản
lý, sử dụng đường bộ (trực tiếp quản lý tuyến đường) để nhận bàn giao mặt bằng
hiện trường; tiến hành thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông theo
hồ sơ tổ chức thi công được duyệt và các quy định của pháp luật về đường bộ,
pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ khi thi công trong phạm vi bảo
vệ kết cấu hạ tầng đường bộ;
- Sau khi nhận mặt bằng thi
công, đơn vị thi công phải chịu trách nhiệm về an toàn giao thông, chịu sự kiểm
tra, kiểm soát của người quản lý, sử dụng đường bộ và cơ quan có thẩm quyền
khác;
- Kể từ ngày nhận bàn giao mặt
bằng, nếu đơn vị thi công không thực hiện việc tổ chức giao thông, gây mất an
toàn giao thông sẽ bị đình chỉ thi công; mọi trách nhiệm liên quan đến tai nạn
giao thông và chi phí thiệt hại khác (nếu có) đơn vị thi công tự chịu, ngoài ra
còn chịu xử lý theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện đầy đủ các quy định
của pháp luật về đền bù thiệt hại công trình đường bộ do lỗi của đơn vị thi
công gây ra khi thi công trên đường bộ đang khai thác;
- Khi kết thúc thi công phải
bàn giao lại mặt bằng thi công cho đơn vị quản lý đường bộ;
- ……….. (các nội dung khác nếu
cần thiết) ……………………
4. Thời hạn thi công:
Giấy phép thi công này có thời
hạn từ ngày.../…./20 ...đến….ngày …/……./20....
|
Nơi nhận:
- ………….;
-
|
(…2….) NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn nội dung ghi:
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp
trên của cơ quan cấp phép thi công nút giao đấu nối.
(2) Tên cơ quan cấp phép thi
công nút giao đấu nối.
(3) Tên tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp phép thi công nút giao đấu nối.