|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
93/2025/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 12
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM
THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 42/2020/QĐ-UBND NGÀY 26/11/2020 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐO LƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đo lường số
04/2011/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật Thanh tra số
84/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
86/2012/NĐ-CP ngày 19/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Đo lường;
Căn cứ các Thông tư của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ: số 22/2013/TT-BKHCN ngày 26/9/2013
quy định về quản lý đo lường trong kinh doanh vàng và quản lý chất lượng vàng
trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên thị trường; số 23/2013/TT-BKHCN ngày
26/9/2013 quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 07/2019/TT- BKHCN ngày 26/7/2019, Thông tư số
03/2024/TT-BKHCN ngày 15/4/2024; số 24/2013/TT-BKHCN ngày 30/9/2013 quy
định về hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo
lường; số 28/2013/TT-BKHCN ngày 17/12/2013 quy định kiểm tra nhà nước về đo lường
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 10/2022/TT-BKHCN ngày 28/7/2022; số
21/2014/TT- BKHCN ngày 15/7/2014 quy định về đo lường đối với lượng của hàng
đóng gói sẵn; số 15/2015/TT-BKHCN ngày 25/8/2015 quy định về đo lường, chất lượng
trong kinh doanh xăng dầu được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 06/2025/TT-
BKHCN ngày 04/6/2025; số 09/2017/TT-BKHCN ngày 27/6/2017 quy định về đo lường đối
với phép đo khối lượng trong thương mại bán lẻ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ;
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai
Châu ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành
kèm theo Quyết định số 42/2020/QĐ-UBND ngày 26/11/2020 của Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành quy định về quản lý hoạt động đo lường trên địa bàn tỉnh
Lai Châu.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 4
“2. Danh mục phương tiện đo, biện
pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định phương tiện đo được quy định tại
khoản 1 Điều 4 Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ
sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN, Điều 1 Thông tư số 03/2024/TT-BKHCN và được đính chính bởi Quyết
định số 790/QĐ-BKHCN ngày 07/5/2024.”
Điều 2. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 của Điều 4
“3. Các phương tiện đo không được
quy định tại Điều 1 của Quyết định này nhưng có quy định phải
được kiểm định, hiệu chuẩn tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, văn bản quy phạm
pháp luật khác hoặc khi sử dụng cho mục đích thanh tra, kiểm tra, giám định tư
pháp, hoạt động công vụ khác của cơ quan nhà nước phải được kiểm định hoặc hiệu
chuẩn khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu nhưng không phải phê
duyệt mẫu.”
Điều 3. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 của Điều 7
“1. Phương tiện đo trong Danh mục
phương tiện đo được quy định tại Điều 1 của Quyết định này
được sử dụng vào các mục đích: Định lượng hàng hóa, mua bán, thanh toán; an
toàn, sức khỏe cộng đồng và bảo vệ môi trường phải được kiểm định tại tổ chức
kiểm định được công nhận hoặc chỉ định.”
Điều 4. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 của Điều 9
“1. Điểm cân đối chứng được sự
chỉ đạo thống nhất quản lý của UBND các xã, phường, đồng thời chịu sự hướng dẫn,
kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Khoa học và Công nghệ.”
Điều 5. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 của Điều 9
“3. Phép đo đối chứng được thực
hiện theo khoản 3 Điều 6 của Thông tư số 09/2017/TT-BKHCN
ngày 27/6/2017 của Bộ Trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.”
Điều 6. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1, khoản 4 và khoản 5 của Điều 13
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Cột đo xăng dầu được sử dụng
để xác định lượng xăng dầu trong mua bán, thanh toán giữa các tổ chức, cá nhân
phải đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của
Thông tư số 15/2015/TT-BKHCN ngày 25/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định về đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 06/2025/TT - BKHCN.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Cột đo xăng dầu sử dụng để
kinh doanh phải còn nguyên niêm phong bằng tem, kẹp chì của cơ quan chức năng.
Nếu cột đo bị hư, hỏng hoặc không đạt yêu cầu về đo lường, trước khi tháo bỏ
niêm phong để sửa chữa, thay thế cửa hàng xăng dầu phải thực hiện theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 06/2025/TT - BKHCN
ngày 04/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung Thông tư
số 15/2015/TT-BKHCN.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Các quy định cụ thể về đo
lường trong hoạt động bán lẻ xăng dầu thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư số 15/2015/TT-BKHCN ngày 25/8/2015
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường, chất lượng trong
kinh doanh xăng dầu được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 06/2025/TT-BKHCN.”
Điều 7. Sửa
đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 14
“4. Chủ trì, phối hợp các cơ
quan liên quan thực hiện chức năng kiểm tra và kiểm tra đặc thù về đo lường; thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực đo lường đối với phương tiện đo,
phép đo, lượng của hàng đóng gói sẵn, hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
phương tiện đo và xử lý các vi phạm về đo lường trên địa bàn tỉnh.”
Điều 8. Sửa
đổi, bổ sung các điểm c, d, g, khoản 1 của Điều 15
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 của Điều 15 như sau:
“c. Sở Nông nghiệp và Môi trường
kiểm tra các phương tiện đo sử dụng trong kinh doanh phân bón, vật tư nông nghiệp
và một số phương tiện đo khác thuộc trách nhiệm của ngành Nông nghiệp và Môi
trường quản lý.”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 của Điều 15 như sau:
“d. Sở Xây dựng kiểm tra nhà nước
trong hoạt động quản lý, sử dụng phương tiện đo thuộc trách nhiệm do Sở Xây dựng
quản lý.”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 của Điều 15 như sau:
“g. Chi cục Quản lý Thị trường
thực hiện việc kiểm tra về đo lường thuộc phạm vi quản lý nhà nước được phân
công.”
Điều 9. Bổ
sung khoản 4 vào sau khoản 3 của Điều 17
“4. Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ khảo sát, lập kế hoạch đề xuất đầu tư và theo dõi, quản lý mạng lưới
các điểm cân đối chứng tại các chợ, trung tâm thương mại”.
Điều 10. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 của Điều 18
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 18 như sau:
“2. Thống kê, lập kế hoạch về
nhu cầu kiểm định phương tiện đo tại khu vực quản lý hàng năm, gửi về UBND các
xã, phường thực hiện kiểm định định kỳ cân cấp 4 tại khu vực chợ, trung tâm
thương mại cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh và gửi về Sở Khoa học và công
nghệ để quản lý.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 của Điều 18 như sau:
“3. Tiếp nhận kiến nghị của
khách hàng về sự không phù hợp của phương tiện đo, hàng đóng gói sẵn so với yêu
cầu kỹ thuật đo lường và thông báo kịp thời với UBND xã, phường để giải quyết
theo địa bàn và thẩm quyền quản lý. Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong hoạt
động kiểm tra về đo lường trong khu vực quản lý; đôn đốc, giám sát việc thực hiện
biện pháp khắc phục của cơ sở được kiểm tra theo thông báo của cơ quan kiểm
tra.”
Điều 11. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 23
“2. Việc xử lý vi phạm hành
chính thực hiện theo quy định tại Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01/11/2017 của
Chính phủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và
chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
126/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật
có liên quan.”
Điều 12.
Thay thế, bãi bỏ một số nội dung của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số
42/2020/QĐ-UBND
1. Thay thế các cụm từ sau:
a) “Uỷ ban nhân dân các huyện,
thành phố” tại khoản 5 của Điều 14, khoản 2 của Điều 24 bằng
cụm từ “Uỷ ban nhân dân các xã, phường”;
b) “Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng” tại khoản 3 của Điều 8, khoản 2 của Điều 21, điểm c
khoản 1 của Điều 22 bằng cụm từ “Sở Khoa học và Công nghệ”;
c) “Uỷ ban nhân dân cấp huyện”
tại khoản 1 của Điều 24, khoản 2, của Điều 25 bằng cụm từ
“Uỷ ban nhân dân cấp xã”;
d) “Ủy ban nhân dân cấp huyện,
cấp xã” tại khoản 3 và khoản 6 của Điều 25 bằng cụm từ “Ủy
ban nhân dân cấp xã”.
2. Bãi bỏ các cụm từ sau:
a) “thanh tra” tại khoản 3 của Điều 14, điểm a, b, khoản 1 của Điều 15;
b) “thị trấn” tại tên Điều 17;
3. Bãi bỏ Điều
16; khoản 2 của Điều 10; điểm đ, khoản 1 của Điều 15; Điều
16.
Điều 13.
Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 13;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, Vx3.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
|