|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
96/2025/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 08
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, PHÂN CẤP QUẢN LÝ VỀ HOẠT ĐỘNG CẤP
NƯỚC CHO CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP
XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật; Nghị định số 187/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số
79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ
thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và
tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số
98/2019/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định
144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 08/2012/TT-BXD
ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện bảo đảm
cấp nước an toàn;
Căn cứ Thông tư
09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan
đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp
cho chính quyền địa phương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 422/TTr-SXD ngày 22/8/2025; Báo cáo thẩm định số
461/BC-STP ngày 21/8/2025 của Sở Tư pháp; Kết quả Phiên họp thứ 50 - UBND tỉnh
khóa XV tại Thông báo số 363/TB-VPUB ngày 07 tháng 9 năm 2025 của Văn phòng
UBND tỉnh;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, phân cấp quản lý về hoạt động cấp
nước cho các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp
xã trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng,
nhiệm vụ, phân cấp quản lý về hoạt động cấp nước cho các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 09 tháng 9 năm 2025.
2. Quyết định số
20/2017/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban
hành quy định chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh,
UBND cấp huyện quản lý về hoạt động cấp nước đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La và
Quyết định số 39/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Sơn La về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Quy định chức năng, nhiệm
vụ của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân tỉnh, UBND cấp huyện quản lý về
hoạt động cấp nước đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định
số 20/2017/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La hết
hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Văn phòng, các Ban Đảng tỉnh ủy;
- Văn phòng, các Ban của HĐND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP; CVCK);
- Báo và Phát thanh Truyền hình Sơn La;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KT. Giang58b.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Tiến
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, PHÂN CẤP QUẢN LÝ VỀ HOẠT ĐỘNG CẤP NƯỚC
CHO CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND ngày 08/9/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Sơn La)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định chức
năng, nhiệm vụ, phân cấp quản lý về hoạt động cấp nước trong lĩnh vực sản xuất,
cung cấp và tiêu thụ nước sạch theo hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh (sau
đây gọi tắt là hoạt động cấp nước) tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn và khu
công nghiệp cho các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban
nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Sơn La.
2. Những nội dung không có
trong Quy định này thì thực hiện theo Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng
7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch (sau đây
viết tắt là Nghị định số 117/2007/NĐ- CP) và quy định pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và
các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cấp nước trên địa bàn tỉnh Sơn
La.
Điều 3. Nội
dung phân cấp quản lý cây xanh đô thị
1. Ủy ban nhân dân cấp xã quản
lý về hoạt động cấp nước trên địa bàn do mình quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
kiểm tra định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện các quy định về bảo đảm cấp nước
an toàn trên địa bàn do mình quản lý theo quy định của pháp luật.
Chương II
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM
VỤ VỀ HOẠT ĐỘNG CẤP NƯỚC CHO CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Điều 4. Sở
Xây dựng
1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cấp nước đô thị, khu công nghiệp
trên địa bàn tỉnh.
2. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước, phê duyệt kế hoạch phát triển
cấp nước khi công trình cấp nước có phạm vi cấp nước nằm trên địa giới hành
chính của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên theo quy định tại khoản
1 Điều 19 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
3. Thẩm định, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thực hiện cấp nước an toàn. Tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh kiểm tra, đánh giá, tổng hợp, báo cáo hàng năm và đột xuất tình hình
triển khai kế hoạch cấp nước an toàn trên địa bàn tỉnh theo quy định.
4. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh rà soát, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về cấp nước đô thị, khu
công nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định
144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
5. Kiểm tra, hướng dẫn việc thực
hiện quy định pháp luật về hoạt động cấp nước trên địa bàn tỉnh theo quy định.
6. Tổng hợp, báo cáo về hoạt động
cấp nước đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Điều 5. Sở
Tài chính
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây
dựng tham mưu xây dựng, thực hiện quy định, cơ chế, chính sách về khuyến khích,
thu hút đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước đô thị, nông thôn và khu công nghiệp
trên địa bàn tỉnh.
2. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây
dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo,
triển khai thực hiện việc chuyển giao các công trình cấp nước tập trung tại các
xã, phường trên địa bàn đã được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước cho doanh nghiệp
nhà nước hoạt động cấp nước thuộc tỉnh quản lý theo quy định tại khoản
3 Điều 19 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Điều 6. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cấp nước nông thôn.
2. Tham mưu, triển khai các quy
định, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, giải pháp quản lý, bảo vệ nguồn nước,
phát triển bền vững rừng đầu nguồn cấp nước.
3. Kiểm tra, hướng dẫn, xử lý
hoặc kiến nghị xử lý vi phạm quy định về hoạt động xả thải, bảo vệ nguồn nước,
sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo thẩm quyền.
4. Hướng dẫn, thực hiện quy định
về tiếp nhận, thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép khai thác, sử dụng
tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật.
5. Thẩm định quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất; hướng dẫn, thực hiện quản lý, bảo vệ quỹ đất; phối hợp với Sở Xây
dựng hoặc cơ quan quản lý về xây dựng theo phân cấp xác định vị trí, địa điểm,
quy mô xây dựng các công trình cấp nước.
6. Phối hợp với Sở Tài chính, Sở
Xây dựng tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai thực hiện việc
chuyển giao các công trình cấp nước tập trung tại các xã, phường trên địa bàn
đã được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước cho doanh nghiệp nhà nước hoạt động cấp nước
thuộc tỉnh quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số
140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
7. Phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã trong kiểm tra, giám sát chất lượng nguồn nước đầu nguồn, đặc biệt tại
các khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao.
8. Chỉ đạo đơn vị trực thuộc thực
hiện các quy định pháp luật khi được giao triển khai đầu tư xây dựng dự án công
trình cấp nước nông thôn.
9. Tổng hợp, báo cáo về hoạt động
cấp nước nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Điều 7. Sở
Y tế
1. Chủ trì kiểm tra, giám sát
việc chấp hành các quy định của pháp luật về đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt.
2. Hướng dẫn việc triển khai việc
đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy chuẩn
kỹ thuật địa phương của tỉnh.
Điều 8. Sở
Khoa học và Công nghệ
1. Chủ trì thẩm định theo thẩm
quyền hoặc cho ý kiến về công nghệ, thiết bị sản xuất nước sạch trong các dự án
đầu tư xây dựng cấp nước sinh hoạt.
2. Cập nhật, công bố thông tin
khoa học, các nghiên cứu, phát minh, sáng chế được công nhận ứng dụng hiệu quả
trong lĩnh vực cấp nước.
3. Chủ trì kiểm tra việc thực
hiện các quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 (đồng hồ đo nước lạnh,
áp kế...).
Điều 9. Ủy
ban nhân dân cấp xã
1. Thực hiện nhiệm vụ theo quy
định tại khoản 9 Điều 60 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11
tháng 7 năm 2007 của Chính phủ và theo phân cấp tại Quyết định này.
2. Thực hiện nhiệm vụ quản lý
nhà nước theo phân cấp về hoạt động đầu tư, xây dựng, môi trường, tài nguyên nước
liên quan đến hoạt động cấp nước trên địa bàn do mình quản lý.
3. Thực hiện ký thỏa thuận thực
hiện dịch vụ cấp nước, phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước khi công trình cấp
nước có phạm vi cấp nước nằm trên địa giới hành chính của 01 đơn vị hành chính
cấp xã theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số
140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
4. Phối hợp thực hiện kế hoạch
cấp nước an toàn theo nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và tổ chức giám sát
việc triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn trên địa bàn do mình quản
lý.
5. Thực hiện các quy định pháp
luật khi được giao triển khai đầu tư xây dựng dự án công trình cấp nước.
6. Phối hợp với các sở, ngành
thực hiện các nhiệm vụ liên quan về hoạt động cấp nước trên địa bàn.
7. Chủ trì kiểm tra, xử lý các
vi phạm hành chính về cấp nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Tuyên
truyền, giáo dục pháp luật cho tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch an toàn, tiết
kiệm và bảo vệ nguồn nước, công trình cấp nước.
8. Thực hiện chế độ báo cáo
theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về hoạt động cấp nước trên địa bàn.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10.
Quy định chuyển tiếp
1. Thỏa thuận thực hiện dịch vụ
cấp nước, kế hoạch phát triển cấp nước, kế hoạch cấp nước an toàn đã ký kết,
phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện cho đến khi
điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thay thế, chấm dứt hiệu lực. Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm triển khai các nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong
các thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước, kế hoạch phát triển cấp nước, kế hoạch
cấp nước an toàn đã ký kết, phê duyệt trên địa bàn.
2. Không lựa chọn lại đơn vị cấp
nước đối với địa bàn đã có đơn vị cấp nước đáp ứng các yêu cầu của thỏa thuận dịch
vụ cấp nước đã ký. Đối với địa bàn chưa có đơn vị thực hiện dịch vụ cấp nước hoặc
địa bàn cần thay đổi đơn vị cấp nước do không đáp ứng yêu cầu về chất lượng dịch
vụ và kế hoạch phát triển cấp nước, việc lựa chọn đơn vị cấp nước thực hiện
theo quy định pháp luật về đấu thầu và các quy định khác có liên quan.
Điều 11. Điều
khoản thi hành
1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức
triển khai thực hiện Quy định này.
2. Trường hợp văn bản quy phạm
pháp luật được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì áp dụng theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
có những vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, các cơ quan, đơn vị,
tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định./.