|
BAN
CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
*
|
ĐẢNG
CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------
|
|
Số 219-QĐ/TW
|
Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2026
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA
ĐẢNG ỦY CƠ SỞ BAN, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA ĐẢNG Ở TRUNG ƯƠNG
-----
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc
của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khoá XIV;
- Căn cứ Quy định số
208-QĐ/TW, ngày 26/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV về thi
hành Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Kết luận số 76-KL/TW,
ngày 28/7/2026 của Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV về
tiếp tục hoàn thiện, vận hành hiệu quả mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống
chính trị, mô hình chính quyền địa phương 2 cấp;
- Xét đề nghị của Ban Tổ
chức Trung ương.
Ban Bí thư quy định chức
năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của đảng ủy cơ sở ban, cơ quan, đơn vị sự nghiệp
của Đảng ở Trung ương như sau (Phụ lục kèm theo):
Điều 1. Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương chỉ đạo đảng ủy cơ sở
ban, cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng ở Trung ương ban hành quy chế làm việc,
cụ thể hoá chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, mối quan hệ công tác trên cơ sở
nội dung nêu tại các phụ lục kèm theo Quy định này, phù hợp tình hình thực tiễn;
đồng thời, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm một số định hướng sau:
1. Đảng ủy quyết định chủ
trương, định hướng và những vấn đề lớn thuộc thẩm quyền, lãnh đạo bằng nghị quyết,
chỉ thị, quy định, kế hoạch, kết luận và thông qua công tác kiểm tra, giám sát
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng đảng ủy; ủy quyền cho ban thường vụ đảng ủy
lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của đảng ủy phù hợp
với đặc điểm, tình hình của đảng bộ.
2. Ban thường vụ đảng ủy
lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện, xử lý công việc giữa hai kỳ họp trong phạm
vi thẩm quyền được giao hoặc được đảng ủy ủy quyền và báo cáo đảng ủy những nội
dung công việc đã giải quyết giữa hai kỳ hội nghị.
3. Tập thể lãnh đạo, người đứng đầu
cơ quan, đơn vị cụ thể hoá, tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm
quyền và chịu trách nhiệm về quyết định của mình; đảng ủy không làm thay công
việc thuộc thẩm quyền quản lý, điều hành của tập thể lãnh đạo, người đứng đầu
cơ quan, đơn vị.
4. Xác định rõ một chủ thể
chủ trì, một đầu mối chịu trách nhiệm xuyên suốt.
Điều 2. Các ban, cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng ở Trung ương, Đảng
ủy các cơ quan Đảng Trung ương rà soát, tham mưu cấp có thẩm quyền bổ sung, sửa
đổi các quy định, quy chế có liên quan phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, tổ chức
bộ máy của đảng ủy cơ sở ban, cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng ở Trung ương
ban hành kèm theo Quy định này.
Điều
3. Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, phối hợp
với các cơ quan có liên quan theo dõi, kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện
và kiến nghị bổ sung, sửa đổi khi cần thiết.
Điều 4. Ban Tổ chức Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng, Đảng ủy
các cơ quan Đảng Trung ương, đảng ủy cơ sở ban, cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng
ở Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.
Điều 5. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quy định
số 123-QĐ/TW, ngày 26/9/2023 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
tổ chức bộ máy của đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng thuộc Đảng
bộ Khối các cơ quan Trung ương; Quy định số 34-QĐ/TW, ngày 14/10/2021 của Ban
Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của đảng ủy đơn vị sự nghiệp
Trung ương.
|
Nơi nhận:
- Các tỉnh ủy,
thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương;
- Các ban, cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng ở Trung ương;
- Các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng;
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.
|
T/M BAN BÍ THƯ
Trần Cẩm Tú
|
PHỤ LỤC 1
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC BỘ
MÁY CỦA ĐẢNG ỦY CƠ SỞ BAN, CƠ QUAN CỦA ĐẢNG Ở TRUNG ƯƠNG
(Kèm theo Quy định số 219-QĐ/TW, ngày 22/9/2026 của Ban Bí thư)
Điều
1. Vị trí, phạm vi, chức năng
1. Các ban, cơ quan của Đảng
ở Trung ương gồm: Ban Tổ chức Trung ương, Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban Chính sách, chiến lược Trung
ương, Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Ban Nội chính Trung ương, Văn phòng Trung ương
Đảng.
2. Đảng ủy cơ quan (ban,
cơ quan) của Đảng ở Trung ương (sau đây gọi là đảng ủy) là đảng ủy
cơ sở trực thuộc Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương; chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo
trực tiếp, thường xuyên của Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương.
3. Đảng ủy có chức năng
lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng trực thuộc phát huy vai
trò hạt nhân chính trị, lãnh đạo cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người
lao động chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cơ
quan Đảng Trung ương và nghị quyết đại hội đảng bộ; bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm
vụ chính trị của cơ quan, đơn vị; xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh
toàn diện, gắn với xây dựng cơ quan và các tổ chức chính trị - xã hội vững mạnh.
Điều
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của đảng ủy
1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn của đảng ủy cơ sở theo quy định của Điều lệ Đảng, các quy định, hướng dẫn của
Trung ương; phối hợp với lãnh đạo ban, cơ quan xây dựng và chỉ đạo thực hiện hiệu
quả chương trình công tác toàn khoá, hằng năm, bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ
chính trị gắn với xây dựng đảng bộ, cơ quan trong sạch, vững mạnh.
2. Lãnh đạo, chỉ đạo quán
triệt, cụ thể hoá các biện pháp triển khai thực hiện nghị quyết của Đại hội đại
biểu toàn quốc của Đảng, nghị quyết của Đại hội Đảng bộ các cơ quan Đảng Trung
ương, nghị quyết của Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương, nghị quyết của đại hội
đại biểu đảng bộ, nghị quyết của đảng ủy; chương trình làm việc toàn khoá, quy
chế làm việc của đảng ủy. Lãnh đạo sơ kết, tổng kết các nghị quyết, quy định,
chỉ thị, kế hoạch, kết luận của Đảng theo chỉ đạo của Đảng ủy các cơ quan Đảng
Trung ương.
3. Lãnh đạo các tổ chức đảng
trực thuộc thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo
đức; trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu; bồi
dưỡng nâng cao phẩm chất đạo đức cách mạng, trình độ lý luận chính trị, kiến thức
và năng lực hoạt động thực tiễn cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức,
người lao động trong cơ quan.
4. Lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng
các tổ chức đảng trực thuộc trong sạch, vững mạnh; nâng cao năng lực lãnh đạo,
sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ đảng viên.
5. Lãnh đạo, chỉ đạo, thực
hiện công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng theo thẩm quyền trong việc chấp
hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, giữ
gìn đoàn kết nội bộ; đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những
biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ.
6. Lãnh đạo, chỉ đạo các tổ
chức đảng trực thuộc thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của
Nhà nước về công tác dân vận, thực hiện dân chủ ở cơ sở; lãnh đạo, chăm lo xây
dựng các tổ chức chính trị-xã hội trong các cơ quan bảo đảm thực hiện tốt chức
năng, nhiệm vụ. Trực tiếp lãnh đạo tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
cùng cấp về phương hướng, nhiệm vụ, tư tưởng, tổ chức, cán bộ.
7. Lãnh đạo cán bộ, đảng
viên, công chức, viên chức, người lao động thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, bảo đảm
an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội của cơ quan, đơn vị, bảo vệ bí mật
theo quy định của Đảng và Nhà nước.
8. Căn cứ quy định, hướng
dẫn của Trung ương và Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương, lãnh đạo, chỉ đạo
chuẩn bị nội dung, nhân sự và quyết định triệu tập đại hội đại biểu đảng bộ hoặc
hội nghị đại biểu giữa nhiệm kỳ (nếu có).
9. Lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức
thực hiện tự phê bình và phê bình, chất vấn trong Đảng theo quy định; xây dựng,
củng cố, nâng cao chất lượng tổ chức đảng và cán bộ, đảng viên.
10. Quyết định các vấn đề
thuộc thẩm quyền về quản lý tài chính, tài sản của đảng bộ theo quy định; xem
xét, cho ý kiến về công tác tài chính đảng hằng năm và cuối nhiệm kỳ.
11. Xem xét, cho ý kiến về
những công việc ban thường vụ đảng ủy đã giải quyết giữa hai kỳ hội nghị đảng ủy;
quyết định những vấn đề quan trọng do ban thường vụ đảng ủy trình.
12. Đảng ủy phân cấp, ủy
quyền cho ban thường vụ đảng ủy lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện một số nhiệm vụ thuộc
thẩm quyền của đảng ủy phù hợp đặc điểm, tình hình của đảng bộ.
13. Thực hiện các nhiệm vụ
khác do Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương giao.
Điều
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của ban thường vụ đảng ủy
1. Quyết định triệu tập hội
nghị đảng ủy; chỉ đạo chuẩn bị nội dung, chương trình, báo cáo, đề án, dự thảo
nghị quyết, kết luận trình hội nghị đảng ủy về những vấn đề thuộc thẩm quyền của
cấp ủy. Chủ động đề xuất những vấn đề lớn, quan trọng của các tổ chức đảng trực
thuộc trình đảng ủy xem xét, quyết định.
2. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch
lãnh đạo, chỉ đạo đại hội đảng bộ các cấp trong đảng bộ; quyết định chương
trình, kế hoạch công tác của ban thường vụ đảng ủy.
3. Chỉ đạo sơ kết, tổng kết,
kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quy định, kế hoạch,
kết luận của Đảng theo chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và nghị quyết của Đảng
ủy các cơ quan Đảng Trung ương. Quyết định các chủ trương, nhiệm vụ, giải pháp
đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác chính trị, tư tưởng.
4. Chỉ đạo công tác học tập,
nghiên cứu lý luận chính trị, tổng kết thực tiễn; bảo vệ nền tảng tư tưởng của
Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch; đổi mới công tác
tuyên giáo, dân vận, thực hiện dân chủ ở cơ sở.
5. Lãnh đạo, chỉ đạo công
tác tổ chức, cán bộ và quản lý cán bộ
a) Lãnh đạo, chỉ đạo, ban
hành nghị quyết, quy định, chỉ thị, kế hoạch, kết luận về công tác cán bộ, công
tác bảo vệ chính trị nội bộ và chính sách cán bộ của đảng bộ thuộc thẩm quyền
theo quy định, hướng dẫn của Trung ương.
b) Căn cứ quy định, hướng
dẫn của Trung ương, Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương, cụ thể hoá chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc
và các cơ quan tham mưu, giúp việc của đảng ủy phù hợp với tình hình thực tế.
c) Tham gia với tập thể
lãnh đạo và thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện chủ trương, giải pháp về công
tác tổ chức, cán bộ của cơ quan, đơn vị; tham gia ý kiến với tập thể lãnh đạo
cơ quan, đơn vị về đánh giá, nhận xét, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng,
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật,
giới thiệu cán bộ ứng cử đối với cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người
lao động trong cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý cán bộ.
d) Phân công công tác đối
với các đồng chí ủy viên ban thường vụ đảng ủy, ủy viên ban chấp hành đảng bộ;
kiểm tra, giám sát công tác cán bộ của các tổ chức đảng trực thuộc.
đ) Tham gia, đề xuất với Đảng
ủy các cơ quan Đảng Trung ương xem xét, quyết định những vấn đề về tổ chức đảng
và đảng viên trong cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của cấp ủy cấp trên.
e) Chỉ đạo, cho ý kiến nội
dung văn kiện và phê duyệt phương án nhân sự đại hội các tổ chức đảng trực thuộc.
g) Quyết định khen thưởng
tổ chức đảng, đảng viên theo quy định của Điều lệ Đảng và quy định, hướng dẫn của
Trung ương.
h) Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ
chức thực hiện việc kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng định kỳ hoặc khi
có yêu cầu theo quy định đối với tổ chức đảng, đảng viên theo thẩm quyền; việc nâng cao chất
lượng sinh hoạt đảng, tự phê bình và phê bình; cho ý kiến về việc kết nạp, kết
nạp lại đảng viên theo quy định.
i) Lãnh đạo, chỉ đạo, thực
hiện công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng theo thẩm quyền; kiểm tra việc
thực hiện các quy định về trách nhiệm nêu gương, quy định về kiểm soát quyền lực
của cán bộ, đảng viên, trước hết là cán bộ lãnh đạo, quản lý và người đứng đầu
các cấp; tổ chức giám sát ngay từ đầu việc thực hiện các chủ trương, quyết sách
của Đảng.
6. Lãnh đạo, chỉ đạo công
tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
7. Lãnh đạo, chỉ đạo việc
chăm lo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động trong phạm vi lãnh đạo quản lý.
8. Chỉ đạo đẩy mạnh chuyển
đổi số, cải cách hành chính, cắt giảm thủ tục hành chính, ứng dụng khoa học,
công nghệ, xây dựng, kết nối, khai thác dữ liệu về tổ chức đảng, đảng viên
trong phạm vi lãnh đạo, quản lý. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo đảng bộ và các tổ
chức đảng trực thuộc xác định rõ dữ liệu gốc, trách nhiệm tạo lập, xác nhận, cập
nhật và quản lý dữ liệu; bảo đảm dữ liệu "đúng, đủ, sạch, sống, liên
thông, dùng chung"; thực hiện phân quyền truy cập, kết nối, chia sẻ, khai
thác, lưu trữ, khoá, quản lý phiên bản và lưu vết truy cập theo đúng quy định về
bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác, dữ liệu cá nhân và an toàn thông tin.
9. Chỉ đạo và thực hiện
công tác quản lý tài chính, tài sản của đảng bộ theo đúng quy định của Đảng, pháp
luật của Nhà nước.
10. Quyết định những vấn đề
quan trọng khác do các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc đề nghị; thực hiện các
nhiệm vụ khác do Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương và đảng ủy giao.
Điều
4. Tổ chức bộ máy, biên chế và điều kiện hoạt động
1. Số lượng, cơ cấu ủy
viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ, ủy viên Ủy ban kiểm tra đảng ủy, bí
thư, phó bí thư đảng ủy
a) Số lượng ủy viên ban chấp
hành đảng bộ, ủy viên ban thường vụ, phó bí thư, ủy viên Ủy ban kiểm tra đảng ủy
theo quy định, hướng dẫn của Trung ương.
b) Cơ cấu đảng ủy gồm các
đồng chí: Đại diện lãnh đạo cơ quan; phó bí thư chuyên trách công tác đảng (nếu
có); trưởng, một số phó cơ quan tham mưu, giúp việc của đảng ủy; bí thư
đoàn thanh niên; một số bí thư đảng ủy, chi bộ trực thuộc nơi có quy mô lớn, vị
trí quan trọng và cơ cấu cần thiết khác.
c) Cơ cấu ban thường vụ đảng
ủy gồm các đồng chí: cấp phó người đứng đầu ban, cơ quan là bí thư đảng ủy; 1 cấp
phó của người đứng đầu cơ quan là phó bí thư thường trực đảng ủy; 1 phó bí thư
đảng ủy chuyên trách (nếu có); trưởng
các cơ quan tham mưu, giúp việc của đảng ủy và một số cơ cấu khác (nếu có).
d) Thường trực đảng ủy gồm:
Bí thư và các phó bí thư.
2. Tổ chức bộ máy, biên chế
cơ quan tham mưu, giúp việc của đảng ủy
a) Đảng bộ cơ sở có dưới
400 đảng viên không lập cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy, bố
trí tối thiểu 2 cán bộ chuyên trách công tác đảng thuộc biên chế cơ quan tham mưu về
tổ chức, cán bộ của cơ quan.
b) Đảng bộ cơ sở có từ 400
đảng viên trở
lên được lập 4 cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc, gồm: Văn phòng, ban tổ chức, ban
tuyên giáo, cơ quan Ủy ban kiểm tra. Trưởng các cơ quan tham mưu, giúp việc của
đảng ủy là các đồng chí ủy viên ban thường vụ kiêm nhiệm (có thể bố trí đồng
chí đảng ủy viên làm chánh văn phòng đảng ủy chuyên trách), mỗi cơ quan tham mưu, giúp việc bố trí không quá 2 phó trưởng
ban và tương đương (bao gồm cả chuyên trách và kiêm nhiệm). Ban thường vụ
đảng Ủy ban hành quyết định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của cơ quan
tham mưu, giúp việc theo các quy định của Điều lệ Đảng.
c) Nếu cơ quan có từ 10
cán bộ chuyên trách công tác đảng trở lên thì lập cơ quan đảng ủy gồm: Đồng chí
phó bí thư đảng ủy chuyên trách, cán bộ, công chức, người lao động ở các cơ
quan tham mưu, giúp việc đảng ủy và đoàn thanh niên.
Đồng chí phó bí thư đảng ủy
chuyên trách là thủ trưởng cơ quan đảng ủy. Cơ quan đảng ủy trực tiếp quản lý
hành chính, điều phối hoạt động các cơ quan tham mưu, giúp việc của đảng ủy; thực
hiện quy trình quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử, công tác đào tạo,
bồi dưỡng, đánh giá, xếp loại, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, nghiên cứu khoa học,
quản lý nội bộ đối với cán bộ, công chức, người lao động chuyên trách công tác
đảng và đoàn thanh niên theo phân công, phân cấp; được sử dụng kinh phí, con dấu
của đảng ủy trong hoạt động.
Tổ chức đảng cơ quan đảng ủy
(gồm tổ chức đảng trực thuộc (nếu có) và đảng viên là phó bí thư chuyên
trách, đảng viên công tác ở các cơ quan tham mưu, giúp việc đảng ủy và đoàn
thanh niên) trực thuộc đảng ủy và bố trí đồng
chí phó bí thư chuyên trách đảng ủy làm bí thư; số lượng, cơ cấu của đảng ủy,
ban thường vụ đảng ủy (chi ủy) cơ quan đảng
ủy thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Trung ương.
d) Biên chế cán bộ, công
chức chuyên trách công tác đảng của cơ quan do cơ quan tự quyết định trong tổng
biên chế của cơ quan. Ban thường vụ đảng ủy đề nghị tập thể lãnh đạo, người đứng
đầu cơ quan số lượng biên chế cán bộ, người lao động cơ quan đảng ủy theo Hướng
dẫn một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng của Ban Bí thư và trên cơ sở chức
năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, vị trí việc làm của cơ quan tham mưu, giúp việc
đảng ủy, đoàn thanh niên (nếu có).
3. Về con dấu và kinh phí
hoạt động
a) Cơ quan đảng ủy (nếu
có) có trụ sở làm việc đặt tại cơ quan.
b) Đảng ủy có tài khoản
riêng.
c) Đảng ủy, ủy ban kiểm
tra và các cơ quan tham mưu, giúp việc của đảng ủy có con dấu để phục vụ công
tác theo quy định; được trang bị cơ sở vật chất, phương tiện làm việc theo quy
định.
d) Kinh phí hoạt động công
tác đảng được trích từ đảng phí theo quy định và kinh phí hoạt động phục vụ cho
công tác đảng trong kế hoạch kinh phí hằng năm của cơ quan.
Điều
5. Mối quan hệ công tác
1. Với Đảng ủy các cơ quan
Đảng Trung ương và các cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng ủy các cơ quan Đảng
Trung ương
a) Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo
của Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương; sự hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ
công tác xây dựng Đảng của các cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng ủy các cơ
quan Đảng Trung ương.
b) Thực hiện chế độ báo
cáo định kỳ và đột xuất với Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương theo quy định.
2. Với lãnh đạo cơ quan
a) Phối hợp với lãnh đạo
cơ quan, đơn vị tổ chức học tập, quán triệt chủ trương, quy định của Đảng; lãnh
đạo thực hiện nghị quyết, chỉ thị của Đảng và nghị quyết của Đảng ủy các cơ
quan Đảng Trung ương; trong thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị;
công tác xây dựng Đảng, công tác cán bộ cấp ủy và quản lý đảng viên.
b) Tham gia ý kiến với
lãnh đạo cơ quan, đơn vị trong việc quyết định những vấn đề về tổ chức, cán bộ
theo phân công, phân cấp quản lý cán bộ.
3. Với cấp ủy địa phương
nơi có tổ chức đảng trực thuộc đóng trên địa bàn
a) Đảng ủy chủ động xây dựng
và duy trì mối quan hệ với cấp ủy địa phương nơi có tổ chức đảng trực thuộc
đóng trên địa bàn để phối hợp thực hiện nhiệm vụ chính trị; bồi dưỡng quần
chúng ưu tú, đảng viên mới; quản lý cán bộ, đảng viên và thực hiện quy định của
Bộ Chính trị về trách nhiệm của đảng viên đang công tác thường xuyên giữ mối
liên hệ với tổ chức đảng và Nhân dân nơi cư trú, gương mẫu thực hiện nghĩa vụ
công dân nơi cư trú.
b) Định kỳ hoặc khi có yêu
cầu, các bên chủ động thông báo cho nhau về tình hình thực hiện nhiệm vụ chính
trị, công tác xây dựng Đảng, công tác quản lý cán bộ, đảng viên và các nội dung
công tác có liên quan để phối hợp thực hiện.
4. Với các cấp ủy, tổ chức
đảng trực thuộc và các cơ quan tham mưu, giúp việc của đảng ủy (nếu có)
a) Đảng ủy mà trực tiếp,
thường xuyên là ban thường vụ đảng ủy lãnh đạo, chỉ đạo các cấp ủy, tổ chức đảng
trực thuộc và các cơ quan tham mưu, giúp việc theo quy định, hướng dẫn của
Trung ương.
b) Các cấp ủy, tổ chức đảng
trực thuộc và các cơ quan tham mưu, giúp việc đảng ủy chịu trách nhiệm trước đảng
ủy, ban thường vụ đảng ủy về thực hiện nhiệm vụ được giao và những quyết định của
mình. Thực hiện nghiêm chế độ thông tin báo cáo theo quy định. Kịp thời giải
quyết những vấn đề phức tạp, đột xuất phát sinh theo thẩm quyền.
PHỤ LỤC 2
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC BỘ
MÁY CỦA ĐẢNG ỦY CƠ SỞ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA ĐẢNG Ở TRUNG ƯƠNG
(Kèm theo Quy định số 219-QĐ/TW, ngày 22/9/2026 của Ban Bí thư)
Điều
1. Vị trí, phạm vi, chức năng
1. Các đơn vị sự nghiệp của
Đảng ở Trung ương gồm: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; Viện Hàn lâm
Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam; Thông tấn
xã Việt Nam; Đài Tiếng nói Việt Nam; Đài Truyền hình Việt Nam; Báo Nhân Dân; Tạp
chí Cộng sản; Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật (sau đây gọi là đơn vị).
2. Các đảng ủy đơn vị sự
nghiệp của Đảng ở Trung ương (sau đây gọi là đảng ủy) là đảng ủy cơ sở trực thuộc
Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương; chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ Chính trị,
Ban Bí thư về định hướng chính trị, những nội dung công tác quan trọng trong thực
hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị và chịu sự lãnh đạo của Đảng ủy các cơ quan
Đảng Trung ương theo quyết định của Bộ Chính trị.
3. Đảng ủy có chức năng
lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện đơn vị sự nghiệp của Đảng ở Trung ương và các tổ chức
đảng trực thuộc theo quy định của Điều lệ Đảng, các quy định, hướng dẫn của
Trung ương; lãnh đạo đảng bộ thực hiện nhiệm vụ chính trị, công tác tổ chức,
cán bộ, công tác xây dựng Đảng, xây dựng đơn vị theo đúng đường lối, chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cơ
quan Đảng Trung ương và nghị quyết đại hội đảng bộ; đề xuất, kiến nghị với Bộ
Chính trị, Ban Bí thư những vấn đề có liên quan đến sự lãnh đạo, chỉ đạo của
Trung ương đối với đảng bộ và đơn vị.
Điều
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của đảng ủy
1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn của đảng ủy cơ sở theo quy định của Điều lệ Đảng, các quy định, hướng dẫn của
Trung ương. Lãnh đạo đơn vị và cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người
lao động thực hiện đúng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước. Quyết định chương trình làm việc, chương trình kiểm tra, giám sát
toàn khoá, hằng năm của đảng ủy; quy chế làm việc của đảng ủy, Ủy ban kiểm tra
đảng ủy. Căn cứ nội dung, tính chất của từng lĩnh vực, đảng Ủy ban hành văn bản
để lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị, công tác tổ chức, cán bộ của
đơn vị và của đảng bộ.
2. Lãnh đạo công tác xây dựng
Đảng về chính trị, tư tưởng, đạo đức, học tập lý luận chính trị, tổng kết thực
tiễn và nghiên cứu lý luận; thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng,
đấu tranh với các quan điểm sai trái, thù địch.
3. Lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng
các tổ chức đảng trực thuộc trong sạch, vững mạnh; nâng cao năng lực lãnh đạo
và sức chiến đấu của tổ chức đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên, công
chức, viên chức, người lao động. Căn cứ quy định, hướng dẫn của Trung ương, Đảng
ủy các cơ quan Đảng Trung ương, thảo luận, quyết định số lượng ủy viên ban thường
vụ, ủy viên Ủy ban kiểm tra; xem xét, giới thiệu và đề nghị chỉ định ủy viên
ban chấp hành đảng bộ, ủy viên ban thường vụ, bí thư, phó bí thư, ủy viên Ủy
ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra đảng ủy. Báo cáo cấp có
thẩm quyền về công tác cán bộ thuộc thẩm quyền của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Đảng
ủy các cơ quan Đảng Trung ương.
4. Lãnh đạo, chỉ đạo, thực
hiện kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng theo thẩm quyền trong việc chấp hành đường
lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, giữ gìn đoàn kết
nội bộ; đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; ngăn chặn, đẩy
lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện
"tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ.
5. Lãnh đạo, chỉ đạo các tổ
chức đảng trực thuộc thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của
Nhà nước về công
tác dân vận, thực hiện dân chủ ở cơ sở; lãnh đạo, chăm lo xây dựng các tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức chính trị-xã hội - nghề nghiệp trong đơn vị bảo đảm
thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ. Trực tiếp lãnh đạo tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh cùng cấp về phương hướng, nhiệm vụ, tư tưởng, tổ chức, cán bộ,
định hướng hoạt động.
6. Chuẩn bị nội dung và
quyết định triệu tập đại hội đại biểu đảng bộ hoặc hội nghị đại biểu giữa nhiệm
kỳ (nếu có).
7. Lãnh đạo việc kê khai, công
khai, kiểm soát tài sản, thu nhập của cán bộ, đảng viên, viên chức, người lao động
theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
8. Thực hiện tự phê bình
và phê bình, chất vấn và lấy phiếu tín nhiệm đối với các chức danh cán bộ lãnh
đạo, quản lý theo quy định.
9. Lãnh đạo tổ chức đảng
trực thuộc thực hiện các đường lối, chủ trương của Trung ương, Đảng ủy các cơ
quan Đảng Trung ương về nhiệm vụ xây dựng Đảng và xây dựng hệ thống chính trị vững
mạnh, giữ vững an ninh chính trị, quốc phòng, trật tự, an toàn xã hội, đề cao cảnh
giác, giữ gìn bí mật của Đảng và Nhà nước.
10. Quyết định các vấn đề
liên quan đến quản lý tài chính, tài sản của đảng bộ; xem xét, cho ý kiến về
công tác tài chính đảng hằng năm và cuối nhiệm kỳ.
11. Xem xét, cho ý kiến về
những công việc ban thường vụ đảng ủy đã giải quyết giữa hai kỳ hội nghị đảng ủy;
quyết định những vấn đề quan trọng do ban thường vụ đảng ủy trình.
12. Đảng ủy phân cấp, ủy
quyền cho ban thường vụ đảng ủy lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện một số nhiệm vụ thuộc
thẩm quyền của đảng ủy phù hợp đặc điểm, tình hình của đảng bộ.
13. Thực hiện các nhiệm vụ
khác do Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương giao.
Điều
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của ban thường vụ đảng ủy
1. Lãnh đạo, chỉ đạo đơn vị
và người đứng đầu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà
nước; xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch, chương trình hành động, nhiệm vụ
của đơn vị; chỉ đạo cụ thể hoá, triển khai tổ chức thực hiện các chủ trương, biện
pháp triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng, nghị
quyết của Đại hội Đảng bộ các cơ quan Đảng Trung ương, nghị quyết của Đảng ủy
các cơ quan Đảng Trung ương, nghị quyết đại hội đảng bộ và nghị quyết của đảng ủy
về nhiệm vụ chính trị của đơn vị. Quyết định chương trình làm việc, kế hoạch
công tác của ban thường vụ đảng ủy.
2. Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ
chức tuyên truyền, học tập, quán triệt nghị quyết của Đảng; cập nhật kịp thời
các quan điểm, chủ trương, chính sách mới. Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các quy
định của Trung ương về chuẩn mực đạo đức cách mạng, trách nhiệm nêu gương của
cán bộ, đảng viên, trước hết là cán bộ lãnh đạo, quản lý và người đứng đầu các
cấp.
3. Trực tiếp báo cáo Bộ
Chính trị, Ban Bí thư đề xuất Trung ương cho chủ trương thí điểm một số vấn đề
cần thiết khác. Báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư đưa những nội dung có liên
quan đến nhiệm vụ của đơn vị vào chương trình công tác của Bộ Chính trị, Ban Bí thư; những vấn đề vượt thẩm
quyền; những vấn đề khó khăn, phức tạp về chính trị, kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh, đối ngoại; những vấn đề thuộc thẩm quyền của Bộ Chính trị, Ban
Bí thư hoặc trực tiếp báo cáo theo yêu cầu của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
4. Lãnh đạo sơ kết, tổng kết
các nghị quyết, chỉ thị, kết luận, quy định, quy chế của Trung ương, Bộ Chính
trị, Ban Bí thư, Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương và nghị quyết của đảng ủy.
Xây dựng văn bản, hướng dẫn, đề án, nhiệm vụ quan trọng mà đơn vị có trách nhiệm
trình hoặc ban hành theo thẩm quyền. Căn cứ nội dung, tính chất của từng lĩnh vực,
xác định nhiệm vụ trọng tâm, đột phá, các chương trình, đề án, dự án trọng điểm.
5. Quyết định triệu tập hội
nghị đảng ủy. Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, chương trình, báo cáo, đề án, dự thảo
nghị quyết, kết luận trình hội nghị đảng ủy về những vấn đề thuộc thẩm quyền của
đảng ủy quy định tại Điều 2 Quy định này. Chủ động đề xuất
những vấn đề lớn, quan trọng thuộc thẩm quyền của đảng ủy để đảng ủy xem xét,
quyết định.
6. Căn cứ quy định, hướng dẫn
của Trung ương, Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương xây dựng kế hoạch lãnh đạo,
chỉ đạo đại hội đảng bộ các cấp trong đảng bộ.
7. Quyết định các chủ
trương, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác
chính trị, tư tưởng. Chỉ đạo công tác học tập, nghiên cứu lý luận chính trị, tổng
kết thực tiễn; tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh, phản
bác các quan điểm sai trái.
8. Lãnh đạo công tác tổ chức,
cán bộ và quản lý cán bộ
a) Lãnh đạo, chỉ đạo, quyết
định, ban hành nghị quyết, chỉ thị, kế hoạch, tổ chức thực hiện về việc đổi mới,
sắp xếp tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công tác cán bộ, công tác bảo vệ
chính trị nội bộ và chính sách cán bộ của đơn vị thuộc thẩm quyền theo quy định,
hướng dẫn của Trung ương, Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương.
b) Căn cứ quy định, hướng
dẫn của Trung ương và Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương cụ thể hoá chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc
và các cơ quan tham mưu, giúp việc của đảng ủy phù hợp với tình hình thực tế.
c) Chỉ đạo đại hội, cho ý
kiến nội dung văn kiện và phê duyệt phương án nhân sự đại hội các tổ chức đảng
trực thuộc.
d) Tham gia ý kiến về quy
hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, giới thiệu ứng cử, điều động, luân
chuyển, thôi giữ chức vụ đối với nhân sự thuộc diện Trung ương quản lý theo quy
định của Đảng. Xem xét, quyết định phê duyệt quy hoạch, giới thiệu ứng cử và chỉ
định, chuẩn y đối với các chức danh ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ,
bí thư, phó bí thư, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm, ủy viên Ủy ban kiểm tra các tổ chức
đảng trực thuộc theo phân cấp quản lý cán bộ.
đ) Quyết định về cán bộ và
công tác cán bộ của đơn vị trực thuộc theo phân cấp quản lý cán bộ.
e) Tổ chức thực hiện việc
lấy phiếu tín nhiệm đối với các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý theo quy định;
việc kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng định kỳ hoặc khi có yêu cầu
theo quy định đối với tập thể, cá nhân theo thẩm quyền được phân cấp.
g) Lãnh đạo, chỉ đạo công
tác xây dựng, củng cố, nâng cao chất lượng tổ chức đảng và đảng viên; chất lượng
sinh hoạt đảng, thực hiện tự phê bình và phê bình.
h) Lãnh đạo, chỉ đạo thực
hiện tôn vinh, trọng dụng và bảo vệ cán bộ tiên phong, gương mẫu, dám đổi mới,
dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung theo quy định của Đảng,
pháp luật của Nhà nước.
i) Quyết định khen thưởng
tổ chức đảng, đảng viên theo quy định của Điều lệ Đảng và quy định, hướng dẫn của
Trung ương. Đề nghị hoặc cho ý kiến việc xét tặng các danh hiệu cao quý của Đảng,
Nhà nước theo quy định.
k) Quyết định thẩm tra,
xác minh, kết luận về tiêu chuẩn chính trị đối với cán bộ, đảng viên theo thẩm
quyền.
9. Lãnh đạo, chỉ đạo, thực
hiện công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng theo thẩm quyền; kiểm tra việc thực
hiện các quy định về trách nhiệm nêu gương, quy định về kiểm soát quyền lực của
cán bộ, đảng viên, trước hết là cán bộ lãnh đạo, quản lý và người đứng đầu các
cấp; tổ chức giám sát ngay từ đầu việc thực hiện các chủ trương, quyết sách của
Đảng.
10. Chỉ đạo và tổ chức thực
hiện việc kê khai, công khai, kiểm soát tài sản, thu nhập của cán bộ, đảng
viên, công chức, viên chức, người lao động theo quy định của Đảng và pháp luật
của Nhà nước.
11. Chỉ đạo và tổ chức thực
hiện việc đổi mới công tác dân vận, thực hiện dân chủ ở cơ sở; xây dựng khối đại
đoàn kết toàn dân và trong đơn vị. Chỉ đạo việc xây dựng các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp; việc
chăm lo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, đảng viên, viên chức
và người lao động trong phạm vi lãnh đạo, quản lý.
12. Những vấn đề quan trọng,
phức tạp ban thường vụ đảng ủy thảo luận, ban hành văn bản lãnh đạo, chỉ đạo:
a) Việc tham mưu những vấn
đề lớn, quan trọng, phức tạp về chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh, đối ngoại cần phải xin ý kiến Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Đảng ủy các cơ
quan Đảng Trung ương; về công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển đơn vị.
b) Việc tổ chức thực hiện
thí điểm một số chủ trương mới theo quyết định của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ
Chính trị, Ban Bí thư.
13. Tham gia ý kiến trước
khi cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương, định hướng, biện pháp thực hiện
nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế
trận an ninh nhân dân, xây dựng khu vực phòng thủ. Lãnh đạo, chỉ đạo giải quyết
kịp thời, hiệu quả những vấn đề phức tạp, nhất là các tình huống đột xuất liên
quan đến an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, dân tộc, tôn giáo.
14. Chỉ đạo đẩy mạnh phân
cấp, phân quyền, cải cách hành chính, chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công
nghệ, xây dựng, kết nối, khai thác hiệu quả dữ liệu trong phạm vi, lĩnh vực
lãnh đạo, quản lý. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tập thể lãnh đạo đơn vị xác định
rõ dữ liệu gốc, trách nhiệm tạo lập, xác nhận, cập nhật và quản lý dữ liệu; bảo đảm
dữ liệu "đúng, đủ, sạch, sống, liên thông, dùng chung"; thực hiện
phân quyền truy cập, kết nối, chia sẻ, khai thác, lưu trữ, khoá, quản lý phiên
bản và lưu vết truy cập theo đúng quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật
công tác, dữ liệu cá nhân và an toàn thông tin.
15. Chỉ đạo và thực hiện
công tác quản lý tài chính, tài sản của đảng bộ theo đúng quy định của Đảng,
pháp luật của Nhà nước.
16. Quyết định những vấn đề
quan trọng khác do các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc đề nghị; thực hiện các
nhiệm vụ khác do Trung ương, Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương và đảng ủy
giao.
Điều
4. Tổ chức bộ máy, biên chế và điều kiện hoạt động
1. Số lượng, cơ cấu ủy
viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ, bí thư, phó bí thư, thường trực đảng
ủy
a) Số lượng ủy viên ban chấp
hành đảng bộ, ủy viên ban thường vụ, phó bí thư, Ủy ban kiểm tra đảng ủy theo
quy định, hướng dẫn của Trung ương.
b) Cơ cấu cấp ủy gồm các đồng
chí: Người đứng đầu đơn vị, cấp phó người đứng đầu đơn vị; phó bí thư đảng ủy
chuyên trách; người đứng đầu cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ của đơn vị;
trưởng, một số phó các cơ quan tham mưu, giúp việc của đảng ủy; bí thư đoàn
thanh niên; một số bí thư đảng ủy, chi bộ trực thuộc có vị trí quan trọng trong
đơn vị và cơ cấu cần thiết khác.
c) Cơ cấu ban thường vụ gồm
các đồng chí: Người đứng đầu đơn vị là bí thư đảng ủy; cấp phó của người đứng đầu
đơn vị, trong đó 1 đồng chí là phó bí thư thường trực đảng ủy; 1 phó bí thư đảng
ủy chuyên trách; đồng chí đứng đầu cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ của đơn
vị và một số cơ cấu khác (nếu có).
d) Thường trực đảng ủy gồm:
Bí thư và các phó bí thư đảng ủy.
2. Tổ chức bộ máy, biên chế
cơ quan tham mưu, giúp việc của đảng ủy
a) Đảng bộ cơ sở có dưới 400
đảng viên không lập cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy, bố
trí tối thiểu 2 cán bộ chuyên trách công tác đảng thuộc biên chế cơ quan
tham mưu về tổ chức, cán bộ của đơn vị.
b) Đảng bộ cơ sở có từ 400
đảng viên trở lên được lập 4 cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc, gồm: Văn phòng, ban tổ chức, ban
tuyên giáo, cơ quan Ủy ban kiểm tra. Trưởng các cơ quan tham mưu, giúp việc của
đảng ủy là các đồng chí ủy viên ban thường vụ kiêm nhiệm (có thể bố trí đồng chí đảng
ủy viên làm chánh văn phòng đảng ủy
chuyên trách), mỗi cơ quan tham mưu, giúp
việc bố trí không quá 2 phó trưởng ban và tương đương (bao gồm cả
chuyên trách và kiêm nhiệm). Ban thường vụ đảng Ủy ban hành quyết định về
chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của cơ quan tham mưu, giúp việc theo các
quy định của Điều lệ Đảng.
c) Nếu đơn vị có từ 10
cán bộ chuyên trách công tác đảng trở lên thì lập cơ quan đảng ủy gồm: Đồng chí
phó bí thư đảng ủy chuyên trách, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở
các cơ quan tham mưu, giúp việc đảng ủy và đoàn thanh niên.
Đồng chí phó bí thư đảng ủy
chuyên trách là thủ trưởng cơ quan đảng ủy. Cơ quan đảng ủy trực tiếp quản lý
hành chính, điều phối hoạt động các cơ quan tham mưu, giúp việc của đảng ủy; thực
hiện quy trình quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử, công tác đào tạo,
bồi dưỡng, đánh giá, xếp loại, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, nghiên cứu khoa học,
quản lý nội bộ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chuyên trách công tác đảng
và đoàn thanh niên theo phân công, phân cấp; được sử dụng kinh phí, con dấu của
đảng ủy trong hoạt động.
Tổ chức đảng cơ quan đảng ủy
(gồm tổ chức đảng trực thuộc (nếu có) đảng viên là phó bí thư chuyên trách,
đảng viên công tác ở các cơ quan tham mưu, giúp việc đảng ủy và đoàn thanh
niên) trực thuộc đảng ủy và bố trí đồng chí
phó bí thư chuyên trách đảng ủy làm bí thư; số lượng, cơ cấu của đảng ủy, ban
thường vụ đảng ủy (chi ủy) cơ quan đảng ủy thực hiện theo quy định, hướng
dẫn của Trung ương.
d) Biên chế cán bộ, viên
chức, người lao động chuyên trách công tác đảng của đơn vị do ban thường vụ đảng
ủy tự quyết định trong tổng biên chế của đơn vị theo Hướng dẫn một số vấn đề cụ
thể thi hành Điều lệ Đảng của Ban Bí thư và trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, tổ
chức bộ máy, vị trí việc làm của cơ quan tham mưu, giúp việc đảng ủy, đoàn
thanh niên (nếu có).
Đối với các đơn vị sự nghiệp
của Đảng ở Trung ương thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực
hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính, ban thường vụ đảng ủy tự
quyết định số lượng cán bộ, viên chức, người lao động chuyên trách công tác đảng
phù hợp với điều kiện thực tế.
3. Thực hiện phụ cấp chức
vụ cán bộ chuyên trách công tác đảng theo quy định.
4. Về con dấu và kinh phí
hoạt động
a) Cơ quan đảng ủy (nếu
có) có trụ sở làm việc đặt tại đơn vị.
b) Đảng ủy có tài khoản
riêng.
c) Đảng ủy, ủy ban kiểm tra và các cơ
quan tham mưu, giúp việc của đảng ủy có con dấu để phục vụ công tác theo quy định;
được trang bị cơ sở vật chất, phương tiện làm việc theo quy định.
d) Kinh phí hoạt động công
tác đảng được trích từ đảng phí theo quy định và kinh phí hoạt động phục vụ cho
công tác đảng trong kế hoạch kinh phí hằng năm của cơ quan.
Điều
5. Mối quan hệ
công tác
1. Với Bộ Chính trị, Ban
Bí thư
a) Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo
của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về định hướng chính trị, những nội dung công tác
quan trọng đối
với các đơn vị thông qua đảng ủy theo Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung
ương, Bộ Chính
trị và Ban Bí thư.
b) Thường trực đảng ủy được
mời dự các cuộc họp do Bộ Chính trị, Ban Bí thư triệu tập bàn về các nội dung
có liên quan.
c) Thực hiện chế độ thông
tin, báo cáo theo quy định. Kịp thời báo cáo, xin ý kiến những vấn đề phức tạp,
đột xuất phát sinh, nhất là những vấn đề liên quan đến quốc phòng, an ninh, đối
ngoại, dân tộc, tôn giáo hoặc những vấn đề vượt thẩm quyền.
2. Với Đảng ủy, Ban Thường
vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương
a) Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo
trực tiếp của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương
b) Thực hiện chế độ thông
tin, báo cáo theo quy định. Kịp thời phản ánh, xin ý kiến những vấn đề phức tạp,
đột xuất phát sinh liên quan đến công tác xây dựng Đảng với Đảng ủy, Ban Thường vụ
Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương.
3. Với tập thể lãnh đạo,
người đứng đầu đơn vị
a) Đảng ủy lãnh đạo kiểm
tra, giám sát việc thực hiện đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng và của
Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương; quyết định phương hướng nhiệm vụ chính trị
của đơn vị; quyết định về công tác cán bộ theo phân cấp.
b) Tập thể lãnh đạo, người
đứng đầu đơn vị theo thẩm quyền, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chấp hành,
chỉ đạo, cụ thể hoá, thể chế hoá, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp đã được đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy quyết nghị, đề ra, bảo đảm đúng quy
định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
c) Tập thể lãnh đạo, người
đứng đầu đơn vị có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, đơn vị
trực thuộc chuẩn bị các đề án, nhiệm vụ, nội dung được giao, báo cáo, xin ý kiến
đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy theo quy định; lãnh đạo cán bộ, đảng viên, công
chức, viên chức và người lao động thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của đơn vị.
d) Định kỳ (6 tháng, 1
năm) hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tập thể lãnh đạo, người đứng đầu đơn vị
báo cáo với đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy về kết quả hoạt động, chủ trương,
nhiệm vụ của đơn vị; đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy thảo luận, ra nghị quyết về
những vấn đề lớn, quan trọng để lãnh đạo đảng viên, quần chúng trong đơn vị thực
hiện.
4. Với các ban, cơ quan của
Đảng ở Trung ương; các đảng ủy trực thuộc Trung ương (không phải là cấp ủy cấp
trên trực tiếp), Đảng ủy Cơ quan Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đảng ủy cơ quan Trung ương tổ chức chính trị - xã hội, đảng ủy
cơ quan Trung ương hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ, các tỉnh ủy,
thành ủy và cấp ủy cùng cấp trực thuộc Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương
a) Thực hiện sự hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát về chuyên môn, nghiệp vụ công tác xây dựng Đảng của các ban,
cơ quan của Đảng ở Trung ương theo quy định.
b) Phối hợp với các đảng ủy
trực thuộc Trung ương (không phải là cấp ủy cấp trên trực tiếp), Đảng ủy Cơ
quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đảng ủy cơ quan Trung ương tổ
chức chính trị-xã hội, đảng ủy cơ quan Trung ương hội quần chúng do Đảng, Nhà
nước giao nhiệm vụ về công tác cán bộ và thực hiện các nhiệm vụ liên quan theo
quy định.
c) Phối hợp với Quân ủy
Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo thực
hiện có hiệu quả các nghị quyết của Trung ương về công tác quốc phòng, an ninh,
trật tự, an toàn xã hội.
d) Phối hợp với tỉnh ủy,
thành ủy để thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của Bộ Chính trị,
Ban Bí thư; lãnh đạo, chỉ đạo các đơn vị thuộc trách nhiệm quản lý thực hiện
nhiệm vụ chính trị, công tác xây dựng Đảng, chấp hành chủ trương, quy định của Đảng hoặc
thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động của đơn vị trên địa bàn tỉnh, thành phố
(nếu có); trong công tác tổ chức, cán bộ, đảng viên theo quy định phân cấp quản
lý. Khi cần thiết, ban thường vụ đảng ủy trao đổi với ban thường vụ cấp ủy địa phương về nhiệm vụ của đơn vị
và nghe ý kiến của ban thường vụ cấp ủy địa phương về các vấn đề có liên quan;
trường hợp có ý kiến khác nhau thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
đ) Phối hợp với cấp ủy
cùng cấp trong thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến đơn vị và nhiệm vụ do Đảng ủy
các cơ quan Đảng Trung ương giao.
5. Với đảng ủy xã, phường,
đặc khu nơi có tổ chức đảng trực thuộc đóng trên địa bàn
a) Đảng ủy, ban thường vụ
đảng ủy chủ động xây dựng và duy trì mối quan hệ với đảng ủy xã, phường, đặc khu nơi có tổ chức
đảng trực thuộc đóng trên địa bàn để phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ chính trị;
trong quán triệt, phổ biến nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước; bồi dưỡng quần chúng ưu tú, đảng viên mới, công tác quản lý cán bộ, đảng
viên và thực hiện quy định của Bộ Chính trị về đảng viên thường xuyên giữ mối
liên hệ với cấp ủy địa phương, gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú.
b) Định kỳ hoặc khi có yêu
cầu, các bên chủ động thông báo cho nhau về tình hình thực hiện nhiệm vụ chính
trị, công tác xây dựng Đảng, công tác quản lý cán bộ, đảng viên và các nội dung
công tác có liên quan để phối hợp thực hiện.
6. Với các cấp ủy, tổ chức
đảng trực thuộc và các cơ quan tham mưu, giúp việc của đảng ủy (nếu có)
a) Đảng ủy mà trực tiếp,
thường xuyên là ban thường vụ đảng ủy lãnh đạo, chỉ đạo các cấp ủy, tổ chức đảng
trực thuộc và các cơ quan tham mưu, giúp việc theo quy định, hướng dẫn của
Trung ương.
b) Các cấp ủy, tổ chức đảng
trực thuộc và các cơ quan tham mưu, giúp việc đảng ủy chịu trách nhiệm trước đảng
ủy, ban thường vụ đảng ủy về thực hiện nhiệm vụ được giao và những quyết định của
mình. Thực hiện nghiêm chế độ thông tin báo cáo theo quy định. Kịp thời giải
quyết những vấn đề phức tạp, đột xuất phát sinh theo thẩm quyền.