|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1224/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 11
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH NỘI QUY TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm
2013;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Quốc hội về việc quy định sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng
6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp
công dân;
Căn cứ Thông tư số 04/2021/TT-TTCP ngày 01 tháng
10 năm 2021 của Tổng thanh tra Chính phủ quy định về Quy trình tiếp công dân;
Căn cứ Thông tư số 02/2025/TT-TTCP ngày 25 tháng
6 năm 2025 của Tổng thanh tra Chính phủ hướng dẫn thực hiện một số quy định thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ liên quan đến chính quyền địa
phương 02 cấp;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Nội quy tiếp công dân tại
Trụ sở tiếp công dân thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chánh Thanh tra
thành phố, Trưởng Ban Tiếp công dân thành phố, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có
liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và cơ quan, tổ chức, cá nhân đến
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân thành phố chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Thanh tra Chính phủ;
- Cục III - Thanh tra Chính phủ;
- Ban Tiếp công dân Trung ương;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- Thường trực HĐND thành phố;
- UBMTTQVN thành phố;
- CT, PCT UBND thành phố;
- Ban Nội chính Thành ủy;
- Ủy ban Kiểm tra Thành ủy;
- Văn phòng Thành ủy;
- VP ĐBQH và HĐND thành phố;
- VP UBND thành phố;
- Sở. ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường;
- Cổng TTĐT thành phố;
- Lưu: VT, Vando
|
CHỦ TỊCH
Trần Văn Lâu
|
NỘI QUY
TIẾP
CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Kèm theo Quyết định số: 1224 /QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố)
I. Những quy định chung
1. Nội quy này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan khi tham gia tiếp công dân và cơ quan, tổ chức, cá
nhân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân thành
phố.
2. Ban Tiếp công dân thành phố và các cơ quan, tổ
chức tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân thành phố có trách nhiệm tổ
chức việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở
tiếp công dân thành phố theo quy định của pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Thời gian và Lịch tiếp công dân
a) Thời gian tiếp công dân vào tất cả các ngày làm
việc trong tuần:
- Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút;
- Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút;
Hết giờ làm việc, công dân đến khiếu nại, tố cáo,
kiến nghị, phản ánh không được lưu trú tại Trụ sở tiếp công dân thành phố.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tiếp công dân
định kỳ 01 ngày trong tháng (thời gian cụ thể được niêm yết tại Trụ sở tiếp
công dân thành phố và đăng trên Cổng thông tin điện tử của thành phố) và tiếp
công dân đột xuất trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Tiếp
công dân năm 2013.
II. Quyền và nghĩa vụ của công
dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
1. Khi đến Trụ sở tiếp công dân và địa điểm tiếp
công dân, người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có các quyền sau đây:
a) Trình bày về nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh;
b) Được hướng dẫn, giải thích về nội dung liên quan
đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình;
c) Khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của
người tiếp công dân;
d) Nhận thông báo về việc tiếp nhận, kết quả xử lý
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
đ) Trường hợp người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh không sử dụng thông thạo tiếng Việt thì có quyền sử dụng người phiên dịch;
e) Quyền được bảo mật thông tin khi tố cáo;
g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật về
khiếu nại, tố cáo.
2. Khi đến Trụ sở tiếp công dân và địa điểm tiếp
công dân, người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có các nghĩa vụ sau đây:
a) Nêu rõ họ tên, địa chỉ hoặc xuất trình giấy tờ
tùy thân, giấy ủy quyền (nếu có);
b) Có thái độ đúng mực, tôn trọng đối với người tiếp
công dân;
c) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông
tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; ký
tên hoặc điểm chỉ xác nhận những nội dung trình bày đã được người tiếp công dân
ghi chép lại;
d) Nghiêm chỉnh chấp hành Nội quy tiếp công dân và
hướng dẫn của người tiếp công dân;
đ) Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo,
kiến nghị, phản ánh về một nội dung thì phải cử người đại diện để trình bày nội
dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
e) Không quay phim, chụp ảnh, ghi âm, ghi hình khi
chưa có sự đồng ý của người tiếp công dân;
g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khiếu
nại, tố cáo của mình.
III. Trách nhiệm của người tiếp
công dân
1. Khi tiếp công dân, người tiếp công dân phải bảo
đảm trang phục chỉnh tề, có đeo thẻ công chức, viên chức hoặc phù hiệu theo quy
định.
2. Yêu cầu người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh nêu rõ họ tên, địa chỉ hoặc xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy ủy quyền
(nếu có); có đơn hoặc trình bày rõ ràng nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc tiếp nhận, thụ lý vụ
việc.
3. Có thái độ đúng mực, tôn trọng công dân, lắng
nghe, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc ghi chép đầy đủ,
chính xác nội dung mà người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình
bày.
4. Giải thích, hướng dẫn cho người đến khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật,
kết luận, quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm
quyền; hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến đúng cơ quan
hoặc người có thẩm quyền giải quyết.
5. Trực tiếp xử lý hoặc phân loại, chuyển đơn,
trình người có thẩm quyền xử lý khiếu nại, tố cáo. kiến nghị, phản ánh; thông
báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cho công dân.
6. Yêu cầu người vi phạm nội quy nơi tiếp công dân
chấm dứt hành vi vi phạm; trong trường hợp cần thiết, lập biên bản về việc vi
phạm và yêu cầu cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.
IV. Những trường hợp được từ chối
tiếp công dân
Người tiếp công dân được từ chối tiếp người đến nơi
tiếp công dân trong các trường hợp sau đây:
1. Người trong tình trạng say do dùng chất kích
thích, người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc
khả năng điều khiển hành vi của mình;
2. Người có hành vi đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức,
đơn vị, người tiếp công dân, người thi hành công vụ hoặc có hành vi khác vi phạm
Nội quy nơi tiếp công dân;
3. Người khiếu nại, tố cáo về vụ việc đã giải quyết
đúng chính sách, pháp luật, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, rà
soát, thông báo bằng văn bản và đã được tiếp, giải thích, hướng dẫn nhưng vẫn cố
tình khiếu nại, tố cáo kéo dài;
4. Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
V. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Gây phiền hà, sách nhiễu hoặc cản trở người đến
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
2. Thiếu trách nhiệm trong việc tiếp công dân; làm
mất hoặc làm sai lệch thông tin, tài liệu do người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh cung cấp.
3. Phân biệt đối xử trong khi tiếp công dân.
4. Lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản
ánh để gây rối trật tự công cộng.
5. Xuyên tạc, vu khống, gây thiệt hại cho cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân.
6. Đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức, đơn vị, người
tiếp công dân, người thi hành công vụ.
7. Kích động, cưỡng ép, dụ dỗ, lôi kéo, mua chuộc
người khác tập trung đông người tại nơi tiếp công dân.
8. Vi phạm các quy định khác trong nội quy, quy chế
tiếp công dân.