|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
181/2025/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
26 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HOẢ TÁNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Ban hành văn bản quy pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
23/2016/NĐ-CP về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 98/2019/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
144/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định quản lý nghĩa trang và cơ sở hoả táng trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý
nghĩa trang và cơ sở hoả táng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2026.
2. Các Quyết định sau đây hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
42/2023/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban
hành Quy định quản lý nghĩa trang và cơ sở hoả táng trên địa bàn tỉnh Ninh
Bình;
b) Quyết định số
61/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban
hành Quy định quản lý nghĩa trang và cơ sở hoả táng trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
c) Quyết định số
39/2019/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định ban
hành Quy định về quản lý nghĩa trang và cơ sở hoả táng trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các đoàn thể;
- Vụ Pháp chế, Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý VPHC, Bộ Tư pháp;
- Văn phòng UBND tỉnh: CVP, các PCVP và các VP, Ban, TT; Cổng thông tin điện
tử tỉnh;
- Lưu: VT, VP4.
Tudd_VP4_16QĐ.QPPL
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Anh Dũng
|
QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH
BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 181/2025/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định
này quy định về các hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang (trừ
nghĩa trang liệt sỹ) và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Đối tượng áp dụng: Quy định
này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến
nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2.
Phân cấp quản lý nghĩa trang và cơ sở hoả táng
Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất
quản lý nhà nước đối với toàn bộ hệ thống nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa
bàn tỉnh và phân công, phân cấp quản lý về nghĩa trang, cơ sở hỏa táng như sau:
1. Ủy ban nhân dân các xã, phường
(sau đây viết là cấp xã) chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với nghĩa trang
và cơ sở hỏa táng trên địa bàn quản lý.
2. Đối với nghĩa trang và cơ sở
hỏa táng có ranh giới nằm trên địa giới hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp
xã trở lên, Ủy ban nhân dân cấp xã có diện tích nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
thuộc địa giới hành chính lớn nhất chịu trách nhiệm quản lý, có sự phối hợp của
Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan.
Chương II
QUY HOẠCH, XÂY DỰNG, CẢI
TẠO, ĐÓNG CỬA, DI CHUYỂN NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều 3.
Quy hoạch, xây dựng mới hoặc mở rộng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
1. Quy hoạch chi tiết xây dựng
nghĩa trang và cơ sở hỏa táng thực hiện theo Điều 8 Nghị định số
23/2016/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 4 Điều 3 Nghị định
số 98/2019/NĐ-CP và các quy định hiện hành về quy hoạch đô thị và nông
thôn.
2. Hoạt động đầu tư xây dựng
nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phải tuân thủ các quy định pháp luật về xây dựng,
các quy chuẩn, văn bản pháp luật có liên quan. Xây dựng mới hoặc mở rộng nghĩa
trang và cơ sở hỏa táng thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị
định số 23/2016/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 4 Điều
3 Nghị định số 98/2019/NĐ-CP.
3. Lựa chọn địa điểm xây dựng
nghĩa trang và cơ sở hỏa táng thực hiện đảm bảo theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
4. Các khu chức năng chủ yếu và
các quy định kỹ thuật trong nghĩa trang và cơ sở hỏa táng tuân thủ Quy chuẩn hiện
hành về Công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và
nhà tang lễ.
Điều 4. Cải
tạo, đóng cửa, di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ
1. Nội dung cải tạo nghĩa trang
thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP
được sửa đổi bổ sung tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số
98/2019/NĐ-CP.
2. Nội dung đóng cửa nghĩa
trang thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số
23/2016/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 4 Điều 3 Nghị định
số 98/2019/NĐ-CP.
3. Nội dung di chuyển nghĩa
trang và các phần mộ riêng lẻ thực hiện theo quy định tại Điều
12 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản
4 Điều 3 Nghị định số 98/2019/NĐ-CP.
4. Trách nhiệm cải tạo, đóng cửa,
di chuyển nghĩa trang và phần mộ riêng lẻ thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
Chương
III
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGHĨA
TRANG VÀ CƠ SỞ HOẢ TÁNG
Điều 5. Quản
lý, sử dụng nghĩa trang
1. Việc quản lý, sử dụng nghĩa
trang thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số
23/2016/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 4 Điều 3 Nghị
định số 98/2019/NĐ-CP.
2. Nghĩa trang được đầu tư từ
nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước phải dành tối thiểu 15% diện tích đất mai
táng đã đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa
trang được cấp có thẩm quyền phê duyệt để Ủy ban nhân dân các cấp theo phân cấp
quản lý phục vụ các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn. Đối tượng chính
sách xã hội khi chết được bố trí vào phần quỹ đất này là những đối tượng được hỗ
trợ chi phí mai táng theo quy định pháp luật hiện hành về chính sách trợ giúp
xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Việc chăm sóc, bảo quản số lô mộ này
thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư nghĩa trang thực hiện.
3. Đăng ký trước và chuyển nhượng
phần mộ cá nhân:
a) Việc đăng ký trước khi sử dụng
phần mộ cá nhân trong nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách
nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định
số 23/2016/NĐ-CP.
b) Việc đăng ký trước và chuyển
nhượng phần mộ cá nhân tại các nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân
sách thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 14 Nghị định
số 23/2016/NĐ-CP.
c) Đơn vị quản lý nghĩa trang
theo quy định tại Điều 6 quy định này tiếp nhận việc đăng ký
trước phần mộ cá nhân.
Điều 6. Lựa
chọn đơn vị quản lý nghĩa trang
1. Lựa chọn đơn vị quản lý
nghĩa trang thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số
23/2016/NĐ-CP.
2. Trách nhiệm của đơn vị quản
lý nghĩa trang thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số
23/2016/NĐ-CP.
Điều 7. Quy
chế quản lý nghĩa trang
1. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
lập, lấy ý kiến cộng đồng dân cư, các tổ chức xã hội cùng cấp để phê duyệt quy
chế đối với các nghĩa trang được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn.
2. Tổ chức, cá nhân đầu tư xây
dựng nghĩa trang xã hội hóa có trách nhiệm lập, phê duyệt quy chế quản lý nghĩa
trang; sau khi ban hành phải gửi Ủy ban nhân dân theo phân cấp quản lý nghĩa
trang để quản lý, giám sát, kiểm tra việc thực hiện.
3. Đối với các nghĩa trang hiện
hữu, trường hợp chưa có Quy chế quản lý nghĩa trang được phê duyệt thì đơn vị
được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, sử dụng nghĩa trang phải tiến hành lập và
trình phê duyệt Quy chế quản lý nghĩa trang theo đúng quy định.
4. Nội dung cơ bản của quy chế
quản lý nghĩa trang theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định
số 23/2016/NĐ-CP.
Điều 8. Quản
lý, sử dụng cơ sở hỏa táng
Việc quản lý, sử dụng cơ sở hỏa
táng thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số
23/2016/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 1 Điều 3 Nghị
định số 98/2019/NĐ-CP.
Điều 9. Lựa
chọn đơn vị quản lý vận hành cơ sở hỏa táng
1. Lựa chọn đơn vị quản lý vận
hành cơ sở hỏa táng thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định
số 23/2016/NĐ-CP.
2. Trách nhiệm của đơn vị quản
lý vận hành cơ sở hoả táng thực hiện theo quy định tại Điều 23
Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
Điều 10.
Quản lý chi phí, giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng
1. Quản lý chi phí dịch vụ
nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng được thực hiện theo quy định tại Điều
26 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
2. Giá dịch vụ nghĩa trang, dịch
vụ hỏa táng được thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định
số 23/2016/NĐ-CP .
3. Phương pháp định giá dịch vụ
nghĩa trang và định giá dịch vụ hỏa táng được xác định theo hướng dẫn của Bộ
Xây dựng và Bộ Tài chính.
4. Việc lập, thẩm định và phê
duyệt giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng và giá chuyển nhượng quyền sử dụng
phần mộ cá nhân được thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định
số 23/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 27 Nghị định
số 85/2024/NĐ-CP.
CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Sở Xây dựng
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh về quy hoạch, xây dựng hệ thống nghĩa trang trên địa bàn toàn tỉnh. Trên
cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp xã, xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành kế hoạch 05 năm và hàng năm đầu tư xây dựng mới, cải tạo, mở rộng và lộ
trình đóng cửa, di chuyển nghĩa trang và phần mộ riêng lẻ trên địa bàn theo quy
hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Tổng hợp tình hình xây dựng,
quản lý, sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban
nhân dân tỉnh theo quy định.
c) Thực hiện kiểm tra định kỳ,
đột xuất, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm về
công tác quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chịu trách nhiệm quản lý nhà
nước về đất đai và môi trường đối với các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa
bàn tỉnh theo thẩm quyền.
b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nghĩa trang, cơ sở hoả táng
trên địa bàn tỉnh và thực hiện việc giao đất, cấp đất cho các chủ đầu tư xây dựng
nghĩa trang và cơ sở hoả táng theo đúng quy định.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan thực hiện kiểm tra theo thẩm quyền việc chấp hành các
quy định của pháp luật về đất đai, bảo vệ môi trường đối với các nghĩa trang và
cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan hướng dẫn việc
thực hiện chế độ, chính sách mai táng cho các đối tượng chính sách xã hội, neo
đơn được hưởng hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định hiện hành.
b) Hướng dẫn, giám sát việc bảo
đảm yêu cầu về an toàn, vệ sinh phòng dịch của các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
theo quy định của pháp luật và của Bộ Y tế.
4. Sở Tài chính
a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh bố trí kế hoạch vốn đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp cải tạo, di chuyển,
mở rộng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách theo
quy định.
b) Chủ trì phối hợp với các đơn
vị có liên quan rà soát, tổng hợp và công bố công khai các chính sách khuyến
khích, ưu đãi đến người dân và doanh nghiệp để kêu gọi thu hút nguồn lực xã hội
vào đầu tư xây dựng nghĩa trang và cơ sở hoả táng. Trong đó bao gồm việc hướng
dẫn quy trình thủ tục đầu tư và các nội dung ưu đãi đối với từng dự án theo quy
định của Luật Đầu tư.
c) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị có liên quan xây dựng danh mục dự án kêu gọi thu hút đầu tư xây dựng
nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh.
d) Phối hợp với Sở Xây dựng
trong việc thẩm định phương án giá, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá dịch
vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách
Nhà nước theo Luật Giá và các văn bản hướng dẫn.
đ) Phối hợp góp ý về tính phù hợp
của phương án giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân và giá dịch vụ tại
các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư bằng vốn ngoài ngân sách trước khi
chủ đầu tư phê duyệt.
e) Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng
vốn ngân sách Nhà nước trong đầu tư, cải tạo, mở rộng, di dời nghĩa trang; quản
lý chi phí vận hành nghĩa trang và nguồn thu dịch vụ nghĩa trang theo quy định.
5. Sở Văn hóa và Thể thao chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã tăng cường công tác tuyên truyền, vận động và tổ chức thực hiện quy định về
nếp sống văn minh trong việc tang, lồng ghép các nội dung này trong quá trình
xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước, phong trào “Toàn dân đoàn kết xây
dựng đời sống văn hóa” và cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông
thôn mới, đô thị văn minh” phù hợp với điều kiện, đặc điểm của địa phương,
dân tộc.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa
bàn theo phân cấp và các quy định cụ thể trong Quy định này và các quy định
khác của pháp luật có liên quan.
b) Xây dựng kế hoạch 05 năm,
hàng năm đầu tư xây dựng mới, cải tạo, mở rộng và lộ trình đóng cửa, di chuyển
nghĩa trang và phần mộ riêng lẻ trên địa bàn theo quy hoạch được cấp thẩm quyền
phê duyệt, gửi Sở Xây dựng tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
c) Quản lý việc xây dựng, sử dụng
nghĩa trang theo quy hoạch, ban hành quy chế quản lý nghĩa trang trên địa bàn;
chủ động kiểm tra, rà soát, phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về quản
lý sử dụng nghĩa trang theo thẩm quyền; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật nếu không xử lý kịp thời.
d) Tổ chức thông báo cho nhân
dân về việc đóng cửa, di chuyển nghĩa trang.
đ) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc cấp xã, các tổ chức đoàn thể, thôn xóm trong việc tuyên truyền,
vận động nhân dân trong việc thực hiện các hình thức táng văn minh, tiết kiệm đất
và đảm bảo vệ sinh môi trường, thực hiện di chuyển nghĩa trang và phần mộ riêng
lẻ về nghĩa trang tập trung theo kế hoạch.
e) Định kỳ trước ngày 15 tháng
12 hàng năm báo cáo Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh về các nội dung công
tác xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn thuộc phạm vi quản
lý.
Điều 12. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp
với các sở, ban, ngành có liên quan, Ủyban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ
chức triển khai thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu
có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương, các tổ chức, cá nhân kịp
thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định sửa đổi, bổ sung kịp thời./.