|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 36/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 07
tháng 02 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH QUỐC GIA THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 (CẬP NHẬT) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ
MAU
Thực hiện Quyết định số
1422/QĐ-TTg ngày 19/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch
Quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050 (cập nhật), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, cụ
thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng
quát
Giảm thiểu mức độ dễ bị tổn
thương và rủi ro trước những tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu thông qua
nâng cao khả năng chống chịu và năng lực thích ứng của hệ thống tự nhiên, kinh
tế - xã hội, giảm thiểu tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu; thúc đẩy việc
lồng ghép thích ứng với biến đổi khí hậu vào các quy hoạch, kế hoạch.
2. Mục tiêu cụ thể
- Nâng cao khả năng chống chịu
và năng lực thích ứng của hệ thống tự nhiên, kinh tế - xã hội, bảo đảm sinh kế
bền vững; nâng cao năng lực và nhận thức để sẵn sàng điều chỉnh trước những
thay đổi của khí hậu.
- Giảm nhẹ rủi ro thiên tai, giảm
thiểu thiệt hại do thiên tai và khí hậu cực đoan gia tăng, góp phần giảm thiểu
tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu.
- Hoàn thiện thể chế, phát huy
tiềm năng và nguồn lực nhằm thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu và thúc đẩy
việc lồng ghép thích ứng với biến đổi khí hậu vào các quy hoạch, kế hoạch.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Nâng cao
khả năng chống chịu và năng lực thích ứng của hệ thống tự nhiên, kinh tế và xã
hội, bảo đảm sinh kế bền vững
1.1. Sử
dụng hiệu quả và ngăn chặn tình trạng suy giảm, suy thoái tài nguyên
- Điều tra, đánh giá các nguồn
nước dưới đất, quản lý chặt chẽ các hoạt động khai thác nước dưới đất; bảo vệ
chất lượng nguồn nước; xây dựng mạng lưới các điểm nguồn cấp nước nhằm thích ứng
với biến đổi khí hậu cho các khu vực dễ bị tổn thương trên địa bàn tỉnh.
- Xác định vùng hạn chế khai
thác nước dưới đất, ngưỡng khai thác nước dưới đất cho các khu vực, đề xuất áp
dụng các biện pháp tích trữ nước, điều hòa phân phối nguồn nước, sử dụng nước
tiết kiệm và hiệu quả, hạn chế khai thác, sử dụng nước, chống suy thoái cạn kiệt
nguồn nước theo từng cấp độ khan hiếm nước.
- Khai thác hợp lý, hiệu quả và
tăng cường các giải pháp bảo vệ, giảm thiểu thoái hóa đất, nhất là khai thác hợp
lý diện tích đất chưa sử dụng, đất bãi bồi ven sông, ven biển cho phát triển rừng,
phát triển cây xanh ở đô thị và khu công nghiệp.
- Nghiên cứu các biện pháp cải
tạo, bảo vệ đất sản xuất nông nghiệp bị thoái hóa; ngăn ngừa, giảm thiểu thoái
hóa đất do xói mòn, hạn hán, xâm nhập mặn.
1.2.
Phát triển nông nghiệp thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp, chuyển đổi một phần diện tích trồng lúa sang trồng cây có giá trị,
hiệu quả kinh tế cao hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản; khai thác và
phát huy lợi thế nền nông nghiệp nhiệt đới; phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông
nghiệp sinh thái, phát thải khí nhà kính thấp, thân thiện với môi trường và hiệu
quả dựa vào lợi thế tự nhiên của từng vùng và nhu cầu của thị trường.
- Đẩy mạnh hợp tác, liên kết
vùng, phát triển chuỗi giá trị nông sản chủ lực, quy hoạch vùng sản xuất, phát
triển nông nghiệp hàng hóa tập trung quy mô lớn theo hướng hiện đại, ứng dụng
công nghệ cao và các tiến bộ khoa học.
- Bố trí cơ cấu mùa vụ, đẩy mạnh
thâm canh, xen canh; cơ cấu lại ngành nông nghiệp, thực hiện các giải pháp nông
nghiệp thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển mô hình trồng trọt,
chăn nuôi, nuôi trồng, khai thác thủy sản bền vững, phù hợp với điều kiện hạn,
mặn; nâng cao khả năng chống chịu, thích ứng của nông nghiệp với biến đổi khí hậu
ở từng vùng.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng,
vật nuôi, phát triển các giống cây trồng vật nuôi mới thích ứng thông minh với
biến đổi khí hậu; đẩy mạnh nuôi trồng, khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi
thủy sản có giá trị gia tăng cao.
1.3.
Quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và các hệ sinh thái
- Bảo vệ nghiêm ngặt rừng tự
nhiên hiện có; tăng cường khả năng phòng hộ của rừng ven biển; phát triển rừng
trồng gỗ lớn và phục hồi cảnh quan rừng.
- Tăng cường sự tham gia của cộng
đồng trong bảo vệ, quản lý và phát triển rừng nhằm cải thiện sinh kế, tăng thu
nhập và cơ hội việc làm trong lâm nghiệp.
- Thiết lập và mở rộng hoạt động
của các khu bảo tồn biển, các khu bảo tồn thiên nhiên. Phát triển các mô hình
thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng, hệ sinh thái; tăng cường sự
tham gia của cộng đồng địa phương trong bảo vệ, bảo tồn và quản lý đa dạng sinh
học.
1.4.
Phát triển hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu
- Nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng
của các ngành, nhất là thông tin, truyền thông, du lịch, thể thao gắn với triển
khai đồng bộ các biện pháp bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Xây dựng, nâng cấp, cải tạo
cơ sở hạ tầng đô thị, các điểm dân cư tập trung, khu công nghiệp, khu tái định
cư ven biển và hải đảo; phát triển các khu đô thị, đô thị ven biển, công nghệ,
vật liệu mới có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực xây dựng
và đô thị.
- Xây dựng, nâng cấp, cải tạo
các cơ sở y tế, trường học bảo đảm khả năng chống chịu trước tác động của biến
đổi khí hậu và thiên tai.
- Cải tạo, nâng cấp các công
trình giao thông tại các khu vực có rủi ro thiên tai cao và dễ bị tổn thương do
biến đổi khí hậu; phát triển, hoàn thiện mạng lưới đường bộ cao tốc qua địa bàn
tỉnh, hệ thống giao thông kết nối liên vùng.
- Ưu tiên xây dựng, nâng cấp hệ
thống tiêu thoát nước, phòng chống ngập lụt do mưa lớn, triều cường, nước dâng
do bão cho các đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Tập trung hoàn thành các công
trình trữ nước ngọt phục vụ sinh hoạt và sản xuất; xây dựng và hoàn thiện hệ thống
các công trình thủy lợi; xây dựng mới một số hồ chứa lớn đa mục tiêu tại các
vùng hạn hán, vùng khan hiếm nước.
- Tăng cường năng lực, cơ sở hạ
tầng cung cấp nước sạch cho dân cư, quan tâm khu vực nông thôn, ven biển, đặc
biệt là những vùng chịu tác động của bão, hạn hán, xâm nhập mặn.
1.5.
Tăng cường hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe
- Phát triển mạng lưới y tế,
chăm sóc sức khỏe, đáp ứng yêu cầu phòng, chống dịch bệnh và các bệnh mới phát
sinh do biến đổi khí hậu.
- Đầu tư công nghệ, trang thiết
bị nhằm dự phòng và điều trị các bệnh gia tăng do biến đổi khí hậu.
- Xây dựng và nhân rộng các mô
hình của ngành y tế và sức khỏe cộng đồng nhằm nâng cao khả năng chống chịu của
cộng đồng, thích ứng với biến đổi khí hậu. Tăng cường truyền thông và xây dựng
năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu trong ngành y tế.
- Phát triển hệ thống giám sát
và cảnh báo sớm các tác động của biến đổi khí hậu đến sức khỏe.
1.6. Bảo
đảm an sinh xã hội và bình đẳng giới
Phát triển các mô hình sinh kế
bền vững, các mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào hệ sinh thái và dựa
vào cộng đồng; chú trọng đào tạo, chuyển đổi nghề và hỗ trợ công nghệ, tiếp cận
các nguồn vốn cho người dân ở những vùng chịu nhiều rủi ro, dễ bị tổn thương
trước tác động của biến đổi khí hậu.
2. Giảm nhẹ
rủi ro thiên tai, giảm thiệt hại do thiên tai và khí hậu cực đoan gia tăng, góp
phần giảm thiểu tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu
2.1. Dự
báo và cảnh báo sớm
- Phát triển các hệ thống quan
trắc, giám sát thiên tai chuyên dùng phục vụ phòng, chống bão, ngập lụt, sạt lở
đất, sạt lở bờ sông, bờ biển, bảo đảm an toàn vận hành hồ chứa.
- Tăng cường năng lực truyền
tin khí hậu và thiên tai, bảo đảm truyền, phát thông tin đầy đủ, chính xác và kịp
thời; phát triển hệ thống cảnh báo đa thiên tai, kết hợp với hệ thống cơ sở hạ
tầng về thông tin, truyền thông quốc gia.
- Cải thiện hệ thống quản lý rủi
ro thiên tai; tăng cường năng lực, biện pháp quản lý và thúc đẩy phòng chống và
giảm nhẹ rủi ro thiên tai trên địa bàn tỉnh.
2.2.
Xây dựng, nâng cấp công trình phòng chống thiên tai
- Củng cố, nâng cấp, hoàn thiện
hệ thống đê sông, đê biển, hệ thống công trình thủy lợi; ưu tiên bảo đảm an
toàn cho hệ thống hồ, đập, đê sông, đê biển.
- Xây dựng, nâng cấp khu neo đậu
tàu, thuyền tránh trú bão theo quy hoạch, gắn kết với dịch vụ hậu cần, thông
tin nghề cá, bao gồm cả các khu vực hải đảo.
- Tăng cường năng lực phòng, chống
sạt lở đất, thiên tai.
2.3. Bảo
đảm an toàn tính mạng và tài sản người dân, triển khai thực hiện các giải pháp
nhằm giảm thiểu tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu
- Quy hoạch, đầu tư, bố trí di
dời, sắp xếp lại các khu dân cư ở những vùng thường xuyên chịu tác động của
thiên tai, khí hậu cực đoan, nhất là nơi có nguy cơ cao xảy ra nước dâng do
bão, sạt lở bờ sông, bờ biển; những nơi chưa thể di dời được cần được theo dõi,
giám sát, cảnh báo để kịp thời sơ tán, giảm thiểu rủi ro.
- Tăng cường các biện pháp bảo
đảm an toàn cho người dân; xây dựng nhà an toàn phòng, chống thiên tai gắn với
xây dựng nông thôn mới; xây dựng nhà sinh hoạt cộng đồng kết hợp làm nơi sơ tán
trong tình huống thiên tai khẩn cấp nhằm bảo đảm an toàn cho người dân, phục hồi
sau thiên tai.
- Triển khai các giải pháp nhằm
giảm thiểu tổn thất và thiệt hại thông qua đánh giá và quản lý rủi ro khí hậu.
3. Hoàn thiện
thể chế, phát huy tiềm năng và nguồn lực để thích ứng hiệu quả với biến đổi khí
hậu
3.1.
Xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung các
quy hoạch, kế hoạch phát triển các cấp giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050
bảo đảm yêu cầu ứng phó với biến đổi khí hậu và yêu cầu lồng ghép các hoạt động
thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Hoàn thiện các quy định quản
lý hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu, nhất là hoàn thiện hướng dẫn kỹ
thuật về các giải pháp kỹ thuật xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ứng phó với
úng ngập đô thị (san nền, thoát nước, hồ điều hòa, đê bao,...).
- Xây dựng cơ chế, chính sách
phát triển tín dụng xanh phù hợp với mục tiêu chuyển đổi xanh, thích ứng với
biến đổi khí hậu, bảo hiểm rủi ro khí hậu, thí điểm triển khai bảo hiểm rủi ro
biến đổi khí hậu đối với lĩnh vực trồng trọt, nuôi trồng thủy hải sản.
- Cập nhật, hoàn thiện hệ thống
giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp quốc gia phù
hợp với tình hình thực tế của tỉnh.
3.2.
Truyền thông, nâng cao nhận thức và thu hút sự tham gia của cộng đồng
- Đa dạng hóa và nâng cao chất
lượng truyền thông trên các phương tiện thông tin truyền thông nhằm cung cấp đầy
đủ, chính xác, kịp thời thông tin về dự báo khí tượng thủy văn, dự báo, cảnh
báo thiên tai cho cơ quan chính quyền các cấp, tổ chức, hộ gia đình và cộng đồng.
- Xây dựng và triển khai chương
trình truyền thông quốc gia, tổ chức các lớp tập huấn cho chính quyền các cấp,
tổ chức xã hội và cộng đồng; đẩy mạnh các phong trào của thanh thiếu niên, phụ
nữ về phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Bảo tồn, phát huy văn hóa
truyền thống, tri thức địa phương; tuyên truyền, nhân rộng các hoạt động thích ứng
với biến đổi khí hậu, các mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào hệ
sinh thái, dựa vào cộng đồng.
3.3.
Phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng và triển khai chương
trình tập huấn, bồi dưỡng, đào tạo về thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ
rủi ro thiên tai, đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức ở các cơ quan,
đơn vị, địa phương, phụ nữ, thanh thiếu niên và các nhóm dễ bị tổn thương.
- Triển khai chương trình giáo
dục phổ thông tích hợp nội dung giáo dục về biến đổi khí hậu ở các cấp học; nâng
cao chất lượng các chương trình giảng dạy về ứng phó với biến đổi khí hậu.
3.4.
Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
- Nghiên cứu khoa học, phát triển
và chuyển giao công nghệ, chuyển đổi số trong thích ứng với biến đổi khí hậu;
các giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu đồng lợi ích với giảm phát thải khí
nhà kính và phát triển bền vững kinh tế - xã hội; giải quyết vấn đề tổn thất và
thiệt hại do biến đổi khí hậu gây ra.
- Nghiên cứu xây dựng bổ sung,
cập nhật tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch, thiết kế, xây dựng các
công trình, cơ sở hạ tầng có tính đến tác động của biến đổi khí hậu trong dài hạn.
3.5.
Huy động nguồn lực tài chính, đầu tư cho thích ứng với biến đổi khí hậu
Ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư
từ ngân sách nhà nước hoặc sử dụng các nguồn hỗ trợ, viện trợ không hoàn lại, vốn
ODA, vay ưu đãi để triển khai xây dựng các công trình, dự án thích ứng với biến
đổi khí hậu có đồng lợi ích với phát triển kinh tế - xã hội và giảm phát thải
khí nhà kính.
3.6. Đẩy
mạnh hợp tác quốc tế trong ứng phó với biến đổi khí hậu
Thúc đẩy hợp tác, nghiên cứu, ứng
dụng khoa học và công nghệ trong thực hiện các giải pháp thích ứng với biến đổi
khí hậu, nước biển dâng; dự báo, cảnh báo thiên tai và giải pháp ứng phó phù hợp
với tác động xuyên biên giới của các hoạt động ứng phó biến đổi khí hậu.
III. CÁC
GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN
1. Giai
đoạn đến năm 2030
- Thực hiện lồng ghép nội dung ứng
phó với biến đổi khí hậu vào quy hoạch, kế hoạch.
- Xây dựng, cập nhật báo cáo về
thích ứng với biến đổi khí hậu theo yêu cầu của Bộ Tài nguyên và Môi trường,
các Bộ, ngành liên quan.
- Triển khai, nhân rộng các mô
hình canh tác nông nghiệp xen canh thích ứng với biến đổi khí hậu; bố trí cơ cấu
mùa vụ, cây trồng phù hợp; phát triển và nhân rộng các giống cây trồng, vật
nuôi, các mô hình trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản có khả năng thích ứng với
biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn.
- Sử dụng hiệu quả và ngăn chặn
tình trạng suy giảm, suy thoái tài nguyên nước, tài nguyên đất, đa dạng sinh học;
bảo vệ nghiêm ngặt rừng tự nhiên hiện có theo quy định của pháp luật.
- Nâng cao năng lực quan trắc
khí tượng thủy văn, chất lượng dự báo, cảnh báo và truyền tải thông tin về ứng
phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai; triển khai kịp thời, hiệu
quả các giải pháp phòng, chống thiên tai liên quan đến bão, ngập lụt, sạt lở đất.
- Nâng cấp, cải tạo hệ thống cơ
sở hạ tầng nhằm nâng cao năng lực chống chịu, chống ngập cho các đô thị và các
điểm dân cư tập trung; phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển, hạn hán, xâm nhập
mặn; tăng cường khả năng thích ứng và phục hồi của hệ sinh thái tự nhiên, bảo tồn
đa dạng sinh học.
- Tăng cường nguồn lực cho
thích ứng biến đổi khí hậu; tăng cường bình đẳng giới và phát huy vai trò của
phụ nữ, thanh thiếu niên trong các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu; đẩy
mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ thích ứng với biến
đổi khí hậu; thu hút đầu tư cho các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu và
tăng cường hợp tác quốc tế.
- Thúc đẩy các hành động thích ứng
mang lại đồng lợi ích trong giảm nhẹ rủi ro do biến đổi khí hậu và hiệu quả về
kinh tế, xã hội, môi trường.
2. Tầm
nhìn đến năm 2050
- Giai đoạn sau năm 2030 cho đến
năm 2050, sẽ phát huy những kết quả đạt được của giai đoạn 2021 - 2030, tiếp tục
tăng cường năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu của con người, hạ tầng kỹ
thuật và các hệ thống tự nhiên nhằm bảo vệ và nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo
đảm an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước, bình đẳng giới,
an sinh xã hội, sức khỏe cộng đồng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, phát triển bền
vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu và an toàn trước thiên tai.
- Thực hiện lồng ghép thích ứng
với biến đổi khí hậu trong các hoạt động kinh tế và xã hội nhằm chủ động thích ứng
với biến đổi khí hậu, tận dụng cơ hội từ biến đổi khí hậu để phát triển kinh tế
- xã hội, đóng góp tích cực với cộng đồng quốc tế trong ứng phó với biến đổi
khí hậu và bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất.
IV. GIÁM SÁT
VÀ ĐÁNH GIÁ
- Các sở, ban, ngành có liên
quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau có trách nhiệm việc giám
sát và đánh giá thực hiện Kế hoạch dựa trên báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện
các nhiệm vụ trong phạm vi chức năng được giao tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch
này.
- Giao Sở Tài nguyên và Môi trường
làm cơ quan đầu mối, theo dõi, đôn đốc giúp Ủy ban nhân dân tỉnh giám sát và
đánh giá việc triển khai, thực hiện các nhiệm vụ tại nội dung Kế hoạch này; tổng
hợp, báo cáo kết quả tình hình thực hiện để Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài
nguyên và Môi trường trước ngày 25 tháng 12 hằng năm.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
- Nguồn ngân sách nhà nước (chi
thường xuyên, chi đầu tư phát triển), sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp bảo
vệ môi trường.
- Nguồn từ ngoài ngân sách nhà
nước (nguồn vốn từ hỗ trợ quốc tế, đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân và
các nguồn vốn huy động hợp pháp khác).
- Nguồn vốn lồng ghép trong
các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án có liên quan.
- Các nguồn vốn huy động hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Tài
nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau theo dõi, đôn đốc
việc triển khai thực hiện Kế hoạch; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ sơ kết,
tổng kết đánh giá tình hình thực hiện; tổ chức giám sát và đánh giá việc triển
khai thực hiện Kế hoạch; kịp thời báo cáo và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ
đạo giải quyết những khó khăn, bất cập, vướng mắc nảy sinh trong thực tế.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu
tư, Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan trong quá trình xây dựng các cơ chế,
chính sách hỗ trợ, thu hút đầu tư cho các hoạt động thích ứng với biến đổi khí
hậu trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Kế
hoạch và Đầu tư
- Chủ trì phối hợp với các sở,
ban, ngành, đơn vị có liên quan tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kế hoạch vốn thực
hiện các dự án, công trình thuộc các nhiệm vụ tại Kế hoạch theo quy định của Luật
Đầu tư công và pháp luật có liên quan, đảm bảo phù hợp khả năng cân đối nguồn vốn.
- Theo chức năng phối hợp với
các sở, ngành và cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, lồng ghép các nhiệm vụ của
Kế hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh vào các quy hoạch, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hàng năm theo quy định; tham mưu đề
xuất cấp thẩm quyền xem xét tổ chức triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách
hỗ trợ, thu hút đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành cho các hoạt động
thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Tài
chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
nguyên và Môi trường và các sở, ngành cân đối bố trí kinh phí chi thường xuyên
hàng năm từ ngân sách địa phương để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch; hướng
dẫn lập dự toán, sử dụng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, đề án, dự án đã được
phê duyệt.
4. Các sở,
ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
- Đề nghị các sở, ban, ngành,
đoàn thể cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau, theo chức
năng, nhiệm vụ được giao tại Phụ lục danh mục nhiệm vụ kèm theo Kế hoạch, tập
trung thực hiện đảm bảo chất lượng và tiến độ theo yêu cầu; đồng thời rà soát
các quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành, lĩnh vực và địa phương, bảo đảm
các hoạt động của Kế hoạch được lồng ghép, tích hợp theo quy định và liên kết đồng
bộ giữa các quy hoạch, kế hoạch.
- Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền
nâng cao nhận thức; vận động, thu hút sự tham gia của các tổ chức chính trị -
xã hội, doanh nghiệp và cộng đồng; tạo điều kiện cho các tổ chức tài chính,
doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư, hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ được
giao.
- Thực hiện giám sát và đánh
giá các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trong phạm vi quản lý, định kỳ
hàng năm báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao, gửi Sở Tài nguyên và
Môi trường trước ngày 25 tháng 12 để tổng hợp.
- Tập trung chỉ đạo, kiểm tra,
đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ, đề án, dự án của ngành, lĩnh vực được giao
chủ trì (hoặc chủ đầu tư) trong nội dung Kế hoạch; xây dựng nội dung chi tiết,
dự toán kinh phí từng nhiệm vụ, báo cáo, trình cấp thẩm quyền xem xét, thống
nhất chủ trương từng nhiệm vụ, đề án, dự án cụ thể làm cơ sở xác định và bố trí
kinh phí trước khi thực hiện (đối với nhiệm vụ, đề án, dự án chưa có chủ trương
của cấp thẩm quyền), nhằm đảm bảo đồng bộ, hiệu quả và thực hiện các hồ sơ, thủ
tục theo quy định pháp luật hiện hành.
Trong quá trình tổ chức thực hiện,
nếu khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan kịp thời báo
cáo, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố Cà Mau;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Phòng NN-TN (Kha01);
- Lưu: VT, Ktr19/02.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử
|