|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 84/KH-UBND
|
Hưng Yên, ngày 17
tháng 4 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TĂNG CƯỜNG GIÁO DỤC KIẾN THỨC, KỸ NĂNG PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC
CHO HỌC SINH GIAI ĐOẠN 2025-2035 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
Thực hiện Quyết định số
1717/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình tăng
cường giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước cho học sinh giai đoạn
2025-2035, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tăng cường giáo dục kiến thức,
kỹ năng phòng, chống đuối nước cho học sinh giai đoạn 2025-2035 trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Quán triệt, tuyên truyền và
nghiêm túc triển khai Quyết định số 1717/QĐ-TTg và Kế hoạch này nhằm nâng cao
nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương, các cơ sở giáo dục,
cán bộ quản lý giáo dục, đội ngũ nhà giáo, học sinh, cha mẹ học sinh và các tổ
chức, cá nhân liên quan trong triển khai thực hiện đối với nhiệm vụ giáo dục kiến
thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước cho học sinh.
b) Cụ thể hóa các nội dung, nhiệm
vụ giải pháp đề ra tại Quyết định số 1717/QĐ-TTg và Kế hoạch này bảo đảm hiệu
quả, kịp thời, phù hợp với tình hình thực tiễn tại tỉnh, trong đó chú trọng bảo
đảm các điều kiện về nguồn lực để tổ chức thực hiện; phân công nhiệm vụ cụ thể
cho các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện, bảo đảm
hoàn thành các nội dung đã đề ra.
2. Yêu cầu
a) Tăng cường công tác phối hợp
giữa các cấp, các ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có
liên quan trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đối với nhiệm vụ
giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước cho học sinh.
b) Tăng cường huy động các nguồn
lực trong triển khai thực hiện nhiệm vụ giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống
đuối nước cho học sinh.
c) Thường xuyên thực hiện công
tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hướng dẫn triển khai thực hiện các nội dung của
Quyết định số 1717/QĐ-TTg và Kế hoạch này, kịp thời đề ra các giải pháp giải
quyết những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong thực tiễn.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Quán triệt, tuyên truyền sâu
rộng các nội dung của Quyết định số 1717/QĐ-TTg và Kế hoạch này đến toàn thể
cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động, giáo viên, học sinh và
nhân dân trên địa bàn tỉnh, tạo sự đồng thuận, thống nhất cao trong triển khai
thực hiện.
- Tăng cường giáo dục kiến thức,
kỹ năng phòng, chống đuối nước cho học sinh nhằm nâng cao năng lực tự phòng ngừa,
tự bảo vệ của học sinh trước nguy cơ bị đuối nước; bảo đảm điều kiện và tổ chức
hiệu quả việc dạy bơi an toàn cho học sinh để tăng tỷ lệ học sinh biết bơi và
biết kỹ năng phòng, chống đuối nước, góp phần làm giảm tỷ lệ học sinh bị đuối
nước.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tăng cường truyền thông về
phòng, chống đuối nước học sinh
Đến năm 2030, đạt tỷ lệ 100% cán
bộ quản lý, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và các cá nhân liên quan được
truyền thông nâng cao nhận thức, kiến thức, trách nhiệm về phòng, chống đuối nước
học sinh và đạt tỷ lệ 100% vào năm 2035.
b) Giáo dục kiến thức, kỹ
năng phòng, chống đuối nước cho học sinh trong trường học
Đến năm 2030, đạt tỷ lệ 70% học
sinh được dạy kiến thức và thực hành kỹ năng phòng, chống đuối nước và đạt tỷ lệ
100% vào năm 2035.
c) Tổ chức hiệu quả việc dạy
bơi an toàn cho học sinh
- Đến năm 2030, tối thiểu 55% học
sinh lớp 5, 65% học sinh lớp 9 và 75% học sinh lớp 12 biết bơi an toàn.
- Đến năm 2035, tối thiểu 70% học
sinh lớp 5, 80% học sinh lớp 9 và 95% học sinh lớp 12 biết bơi an toàn.
d) Tăng cường đầu tư xây dựng,
lắp đặt bể bơi trong trường học và tại cộng đồng
- Đến năm 2030, tối thiểu 20%
trường tiểu học, 15% trường trung học cơ sở, trung học phổ thông có bể bơi (cố
định hoặc di động) và duy trì hoạt động hiệu quả. 50% xã, phường, thị trấn có
ít nhất một bể bơi để phục vụ việc dạy bơi an toàn cho trẻ em, học sinh trên địa
bàn.
- Đến năm 2035, tối thiểu 30%
trường tiểu học, 25% trường trung học cơ sở, trung học phổ thông có bể bơi (cố
định hoặc di động) và duy trì hoạt động hiệu quả. 70% xã/phường/thị trấn có ít
nhất một bể bơi để phục vụ việc dạy bơi an toàn cho trẻ em, học sinh trên địa
bàn.
đ) Tăng cường bồi dưỡng nâng
cao năng lực cho giáo viên về phòng, chống đuối nước, dạy bơi an toàn
- Đến năm 2030, đạt tỷ lệ 70%
cán bộ quản lý, giáo viên được bồi dưỡng nâng cao năng lực về phòng, chống đuối
nước cho học sinh và đạt tỷ lệ 95% vào năm 2035.
- Đến năm 2030, đạt tỷ lệ 85%
người làm công tác y tế trường học được bồi dưỡng nâng cao năng lực về phòng,
chống đuối nước, sơ cấp cứu đuối nước và đạt tỷ lệ 100% vào năm 2035.
- Đến năm 2030, mỗi trường có
ít nhất 02 giáo viên được bồi dưỡng, cấp chứng nhận và có đầy đủ năng lực để tổ
chức dạy bơi an toàn cho học sinh và đạt ít nhất 03 giáo viên vào năm 2035.
III. ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHẠM VI
1. Đối tượng
- Học sinh phổ thông, học viên
giáo dục thường xuyên (gọi chung là học sinh) cấp tiểu học, trung học cơ sở,
trung học phổ thông từ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi.
- Cán bộ quản lý, giáo viên,
người làm công tác y tế trường học trong các trường phổ thông, trung tâm giáo dục
thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên; cha mẹ học
sinh và các tổ chức, cá nhân liên quan.
2. Phạm vi
Kế hoạch được triển khai trong
các trường phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên trên toàn tỉnh, tập trung ở cấp tiểu học, trung
học cơ sở và cộng đồng dân cư cấp xã (nơi đầu tư bể bơi phục vụ giáo dục kiến
thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước cho học sinh trên địa bàn).
IV. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Tổ chức
truyền thông nâng cao nhận thức và trách nhiệm về phòng, chống đuối nước học
sinh
a) Triển khai nội dung, số hóa
các tài liệu truyền thông phù hợp với từng đối tượng cán bộ quản lý, giáo viên;
cha mẹ học sinh; học sinh theo từng cấp học.
b) Tổ chức thường xuyên các hoạt
động truyền thông nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ quản lý, nhà giáo,
cha mẹ học sinh, các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân liên quan và học sinh
về phòng, chống đuối nước. Đa dạng hóa hình thức, phương pháp truyền thông phù
hợp với từng đối tượng và đặc thù vùng miền, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
của địa phương.
c) Hằng năm thực hiện đợt cao
điểm, lễ phát động triển khai công tác truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức
để học sinh biết và tuân thủ các quy định về phòng, chống đuối nước, nhất là nhận
biết các địa điểm mất an toàn, tiềm ẩn nguy cơ đuối nước đến từng lớp học trước
khi học sinh nghỉ hè, nghỉ lễ, tết.
d) Tăng cường vai trò, trách
nhiệm các cơ quan báo chí ở tỉnh và địa phương; của gia đình, nhà trường và xã
hội trong các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành các
quy định về an toàn phòng, chống đuối nước cho học sinh mọi lúc, mọi nơi.
2. Tăng cường
giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước và dạy bơi an toàn cho học
sinh
a) Thực hiện lồng ghép nội dung
giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước cho học sinh trong bài giảng
các môn học, hoạt động giáo dục liên quan.
b) Xây dựng nội dung, triển
khai tài liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo về giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng,
chống đuối nước cho học sinh phù hợp với từng cấp học và tổ chức thực hiện theo
các chuyên đề giáo dục kỹ năng sống ngoài giờ học trên lớp. Tổ chức cho học
sinh tham gia các sân chơi, cuộc thi tìm hiểu về kiến thức, kỹ năng phòng, chống
đuối nước.
c) Triển khai tài liệu, hướng dẫn
cho giáo viên về dạy bơi an toàn trong môn học Giáo dục thể chất. Hướng dẫn tự
chọn học bơi trong môn học Giáo dục thể chất và công nhận kết quả học bơi của học
sinh ở ngoài nhà trường.
d) Triển khai chương trình, tài
liệu, hướng dẫn kiểm tra, đánh giá kết quả và tổ chức dạy bơi an toàn cho học
sinh cấp tiểu học, cấp trung học cơ sở, cấp trung học phổ thông trong nhà trường
ngoài giờ trên lớp. Đối với các trường chưa đủ điều kiện tổ chức dạy bơi an
toàn cho học sinh trong nhà trường: thực hiện việc phối hợp, liên kết dạy bơi
theo cụm trường tại địa phương hoặc phối hợp với cha mẹ học sinh, doanh nghiệp,
liên kết với các bể bơi ngoài nhà trường để tổ chức dạy bơi an toàn cho học
sinh theo chương trình, tài liệu hướng dẫn, có sự phối hợp, giám sát, đánh giá
của nhà trường.
đ) Trang bị tủ sách, học liệu số
về giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước tại các trường học, trung
tâm học tập cộng đồng.
e) Phát huy vai trò và tạo điều
kiện để tổ chức Đoàn, Đội trong trường học và tại cộng đồng tham gia công tác
tuyên truyền, giáo dục hướng dẫn học sinh kỹ năng phòng, chống đuối nước trong
trường học và tại địa bàn dân cư.
3. Hoàn thiện
cơ chế, chính sách; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về việc tổ chức dạy bơi
an toàn trong trường học
a) Tiếp tục rà soát, đề xuất với
cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản, chính sách liên
quan về việc đầu tư cơ sở vật chất, kinh phí phục vụ công tác tổ chức dạy bơi
an toàn, phòng, chống đuối nước học sinh trong trường học. Trong đó, chú trọng
chế độ, chính sách ưu đãi về đất đai, khuyến khích thu hút các nguồn lực trong
và ngoài nước đầu tư xây dựng bể bơi, thiết bị đảm bảo tổ chức dạy bơi, cung cấp
trang thiết bị, hỗ trợ đào tạo và tổ chức hoạt động dạy bơi trong nhà trường.
b) Rà soát, ban hành theo thẩm
quyền văn bản quy định về tổ chức dạy bơi an toàn trong trường học; hướng dẫn
kinh phí chi cho một khóa học bơi an toàn, phòng chống đuối nước đối với một học
sinh; hướng dẫn về chế độ bồi dưỡng đặc thù đối với giáo viên dạy bơi, người cứu
hộ tại các bể bơi cho học sinh ngoài giờ học trên lớp.
4. Tăng cường
đầu tư cơ sở vật chất, bể bơi và kinh phí chi thường xuyên cho các nhà trường
a) Xây dựng kế hoạch, từng bước
đầu tư xây dựng, lắp đặt và duy trì hoạt động hiệu quả các bể bơi trong trường
học (bao gồm cả bể bơi cố định hoặc bể bơi di động và trang thiết bị, dụng cụ học
bơi, cứu đuối, công trình phụ trợ liên quan) để phục vụ dạy bơi an toàn cho học
sinh. Đầu tư theo từng trường, theo cụm trường hoặc đầu tư xây dựng bể bơi tại
cộng đồng để phục vụ chung cho việc dạy bơi an toàn, phòng, chống đuối nước cho
trẻ em, học sinh trên địa bàn.
b) Bố trí nguồn kinh phí chi
thường xuyên cho việc duy trì hoạt động các bể bơi được đầu tư trong nhà trường
hoặc cộng đồng; đảm bảo tổ chức hoạt động thường xuyên, khai thác tối đa công
năng sử dụng đúng mục đích. Huy động sự đóng góp của gia đình học sinh khi tổ
chức khóa học bơi an toàn dành cho học sinh trong nhà trường theo định mức quy
định của cơ quan có thẩm quyền.
c) Huy động, thu hút đầu tư của
cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp để xây dựng bể bơi và phối hợp khai thác, sử dụng
hiệu quả bể bơi trong các nhà trường và cộng đồng theo quy định.
d) Thực hiện lồng ghép phù hợp,
hiệu quả với các Kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; đặc biệt đối
với các địa phương, các nhà trường còn khó khăn thực hiện lồng ghép sử dụng hiệu
quả nguồn kinh phí của các Chương trình mục tiêu quốc gia đang triển khai, bảo
đảm đồng bộ, hiệu quả trong quá trình triển khai Kế hoạch.
5. Tăng cường
bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và người làm
công tác y tế trường học
a) Triển khai chương trình, tài
liệu và tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý, giáo viên, người làm
công tác y tế trường học về giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước,
sơ cấp cứu đuối nước.
b) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
phương pháp, kỹ năng dạy bơi an toàn cho đội ngũ giáo viên giáo dục thể chất và
giáo viên kiêm nhiệm, người cứu hộ tại các bể bơi để đảm bảo đủ số lượng, trình
độ, năng lực tổ chức thực hiện. Khuyến khích cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà
trường tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng phương pháp dạy bơi, cứu đuối an
toàn để hỗ trợ việc tổ chức dạy bơi trong trường học.
6. Tăng cường
phối hợp liên ngành giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân liên quan
a) Xây dựng cơ chế phối hợp hiệu
quả giữa ngành Giáo dục với ngành Văn hóa - Thể thao và Du lịch, ngành Y tế,
ngành Khoa học và Công nghệ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp
Phụ nữ Việt Nam và các ngành, tổ chức đoàn thể liên quan khác; gắn kết việc tổ
chức giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước, dạy bơi an toàn với
công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em và tổ
chức luyện tập, thi đấu môn bơi của học sinh.
b) Phối hợp khai thác hiệu quả
các thiết chế văn hóa, thể thao tại địa phương để hỗ trợ việc tổ chức dạy bơi
an toàn cho học sinh.
c) Tăng cường sự tham gia, giám
sát, phản biện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, sự
phối hợp về chuyên môn, tập huấn, thi đấu của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
và các hội nghề nghiệp liên quan đến phòng, chống đuối nước.
d) Huy động sự tham gia của các
tổ chức quốc tế, tổ chức xã hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan hỗ trợ
xây dựng, lắp đặt bể bơi, trang thiết bị luyện tập, cứu đuối; bồi dưỡng, tập huấn
giáo viên; tổ chức các hoạt động truyền thông và hỗ trợ xây dựng mô hình điểm về
tổ chức dạy bơi an toàn, phòng, chống đuối nước cho học sinh.
7. Triển
khai hiệu quả hệ thống giám sát, đánh giá
a) Thường xuyên rà soát, cập nhật
cơ sở dữ liệu về thực trạng cơ sở vật chất, số lượng bể bơi đang hoạt động hiệu
quả tại các trường học và cộng đồng dân cư; số lượng giáo viên được đào tạo, bồi
dưỡng đủ năng lực để dạy bơi an toàn cho học sinh; số lượng học sinh đạt tiêu
chuẩn bơi an toàn, phòng, chống đuối nước; số trẻ em, học sinh bị đuối nước
theo từng địa phương, nhà trường.
b) Triển khai các phần mềm,
công cụ thống kê, theo dõi, đánh giá hiệu quả việc tổ chức giáo dục kiến thức,
kỹ năng phòng, chống đuối nước, dạy bơi an toàn cho học sinh và tổ chức đánh
giá thường xuyên kết quả tổ chức thực hiện tại trường học và các cơ sở dạy bơi.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Là cơ quan thường trực, giúp
UBND tỉnh triển khai thực hiện Quyết định số 1717/QĐ-TTg và Kế hoạch này; chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp:
- Phối hợp với Sở Tài chính,
tham mưu UBND tỉnh các cơ chế, chính sách cần thiết liên quan đến nhiệm vụ tổ
chức giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước, dạy bơi an toàn cho học
sinh. Triển khai chương trình, tài liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hướng dẫn
kiểm tra, đánh giá việc tổ chức dạy bơi an toàn cho học sinh. Hằng năm, tổ chức
giải Bơi cứu đuối cho học sinh phổ thông các cấp.
- Hướng dẫn đào tạo, tập huấn,
bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước,
dạy bơi an toàn cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, người làm công tác y tế trường học.
- Phối hợp triển khai tài liệu
của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn thực hiện các hoạt động truyền thông
phòng, chống đuối nước học sinh trong trường học.
- Chủ động phối hợp với các sở,
ban, ngành trong quá trình triển khai lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế
hoạch này với các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án khác
của Tỉnh.
b) Kiểm tra, giám sát, tổng hợp
kết quả thực hiện Kế hoạch; định kỳ hằng năm báo cáo UBND tỉnh theo quy định; tổ
chức sơ kết Chương trình vào năm 2030 và tổng kết Chương trình vào năm 2035.
2. Sở Văn hoá, Thể thao và
Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, đơn vị liên quan xây dựng Kế hoạch triển khai tiêu chí đánh giá trẻ em,
học sinh biết bơi an toàn; quy chuẩn xây dựng bể bơi trong trường học và cộng đồng
dân cư; các quy định đảm bảo an toàn khi triển khai tổ chức dạy bơi cho trẻ em,
học sinh.
b) Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo hằng năm triển khai nội dung, chương trình tài liệu và phối hợp tổ chức
giải Bơi cho học sinh phổ thông; bồi dưỡng, tập huấn và cấp chứng nhận cho giáo
viên về dạy bơi an toàn.
c) Chủ trì, phối hợp với cơ
quan chức năng chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền thông và hệ thống
thông tin cơ sở đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông về phòng, chống đuối
nước trẻ em, học sinh trên các phương tiện thông tin đại chúng, nhằm nâng cao
nhận thức, ý thức chấp hành các quy định về an toàn phòng, chống đuối nước cho
trẻ em, học sinh trên địa bàn.
3. Sở Y tế
a) Chủ trì hướng dẫn về sơ cấp
cứu đuối nước và phương tiện, thiết bị sơ cấp cứu đuối nước tại các bể bơi.
b) Chỉ đạo y tế các tuyến cơ sở,
tuyến tỉnh phối hợp với ngành Giáo dục hướng dẫn, bồi dưỡng nâng cao năng lực
cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, người làm công tác y tế trường học về
phòng, chống tai nạn thương tích, sơ cấp cứu ban đầu đuối nước. Triển khai Kế
hoạch lồng ghép với các chương trình, dự án về phòng, chống tai nạn thương
tích, đuối nước trẻ em.
c) Tiếp tục chủ trì, tổ chức
triển khai Quyết định số 1248/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em giai
đoạn 2021 - 2030.
4. Sở Tài chính
a) Hằng năm, căn cứ khả năng
cân đối ngân sách và dự toán chi tiết của các cơ quan, đơn vị có liên quan, Sở
Tài chính phối hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch
theo quy định của Luật đầu tư công, Luật ngân sách nhà nước và các quy định
pháp luật hiện hành.
b) Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành quy định mức thu học phí, các khoản
thu dịch vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục, trong đó quy định về mức thu, chi khi
tổ chức dạy bơi an toàn cho học sinh trong nhà trường và ngoài cộng đồng.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo rà soát, xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu, các phần mềm giám sát, đánh
giá việc giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước, dạy bơi an toàn
cho học sinh.
6. Báo Hưng Yên
Xây dựng các chuyên trang,
chuyên mục, phóng sự về việc phòng, chống đuối nước đối với học sinh trên địa
bàn tỉnh; đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền với nội dung thiết thực, phong
phú, phù hợp với từng đối tượng, đơn vị, địa phương; tập trung tuyên truyền, biểu
dương các mô hình học tập tiêu biểu, cá nhân có đóng góp tích cực, hiệu quả vào
công tác giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước cho học sinh.
7. Các sở, ban ngành tỉnh,
cơ quan, đơn vị liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và
quyền hạn được giao có trách nhiệm đưa hoặc lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp của Kế hoạch vào các chương trình Kế hoạch liên quan hằng năm của đơn vị.
8. Đề nghị Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh tỉnh
a) Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức
Đoàn, Đội các cấp phối hợp với ngành Giáo dục, chính quyền địa phương tổ chức
các hoạt động dạy bơi an toàn, phòng, chống đuối nước cho trẻ em, học sinh tại cộng
đồng dân cư, đặc biệt trong thời gian nghỉ hè của học sinh.
b) Phối hợp với ngành Giáo dục,
chính quyền địa phương trong công tác truyền thông phòng, chống đuối nước; quản
lý, giám sát học sinh trong dịp nghỉ hè để phòng, chống tai nạn thương tích, đuối
nước.
9. Ủy ban nhân dân huyện,
thị xã, thành phố
a) Triển khai và phê duyệt các
dự án, kế hoạch cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương;
bố trí kinh phí, từng bước đầu tư xây dựng bể bơi trong trường học và tại cộng
đồng có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên đối với trường tiểu học, các trường thuộc
xã khó khăn.
b) Chỉ đạo phòng Giáo dục và
Đào tạo ban hành kế hoạch, hướng dẫn các nhà trường thực hiện việc tổ chức giáo
dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước, dạy bơi an toàn cho học sinh; tổ
chức giải Bơi hằng năm cho học sinh phổ thông các cấp; bồi dưỡng nâng cao năng
lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, người làm công tác y tế trường học về
giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước, sơ cấp cứu đuối nước và dạy
bơi an toàn cho học sinh.
c) Chỉ đạo chính quyền cấp xã,
ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các ban ngành liên quan phối hợp với ngành
Giáo dục tại địa phương xây dựng cơ chế khai thác, sử dụng hiệu quả các bể bơi
trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý để tổ chức dạy bơi an toàn cho học sinh.
d) Kiểm tra, giám sát và định kỳ
hằng năm báo cáo tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương, gửi Sở
Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
VI. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí triển khai thực hiện
Kế hoạch từ nguồn ngân sách hằng năm của các sở, ban, ngành và các địa phương
theo phân cấp ngân sách hiện hành.
2. Các nguồn kinh phí hợp pháp
khác.
Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ tại kế
hoạch các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và các địa phương xây dựng kế hoạch và
dự toán kinh phí thực hiện, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hằng năm của sở,
ban, ngành, đoàn thể tỉnh và địa phương trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
VII. CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO
Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân
các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan có liên quan định kỳ báo cáo kết quả
thực hiện Kế hoạch về UBND tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) trước ngày
15/12 hằng năm để tổng hợp và báo cáo theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVXPH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Duy Hưng
|