|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 03/2026/TT-BTP
|
Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC CÁN BỘ CỦA
HỆ THỐNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ THUỘC BỘ TƯ PHÁP
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02
năm 2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm
2008, sửa đổi, bổ sung ngày 25 tháng 11 năm 2014; ngày 12 tháng 6 năm 2018;
ngày 13 tháng 11 năm 2020; ngày 11 tháng 01 năm 2022; ngày 18 tháng 01 năm
2024; ngày 29 tháng 6 năm 2024; ngày 30 tháng 11 năm 2024; ngày 24 tháng 6 năm
2025 và ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19
tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 303/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ
quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính
phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn cứ Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định về vị trí việc làm;
Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
Căn cứ Nghị định số 172/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức; sửa đổi, bổ sung ngày 23 tháng 9
năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý Thi hành án dân sự;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban
hành Thông tư về phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của hệ thống Thi hành án dân sự
thuộc Bộ Tư pháp.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định nguyên tắc, nội dung, thẩm quyền của Cục trưởng Cục Quản lý Thi
hành án dân sự và Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trong quản lý tổ chức
cán bộ của hệ thống Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cục
Quản lý Thi hành án dân sự, các tổ chức thuộc Cục Quản lý Thi hành án dân sự tại
Trung ương (sau đây gọi là tổ chức thuộc Cục).
2. Thi
hành án dân sự tỉnh, thành phố, các tổ chức thuộc Thi hành án dân sự tỉnh,
thành phố.
3.
Công chức, người lao động tại các đơn vị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này.
Điều 3. Nguyên tắc phân cấp
1. Bảo
đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp, quy định
của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác tổ chức cán bộ và phù hợp với các
nguyên tắc, quy định về phân cấp của Luật Tổ chức
Chính phủ năm 2025.
2. Thực
hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể quyết định, phát huy đầy đủ
trách nhiệm của Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự và Trưởng Thi hành án
dân sự tỉnh, thành phố trong công tác tổ chức cán bộ.
3.
Phân cấp thẩm quyền quản lý tổ chức cán bộ phù hợp với năng lực quản lý của Cục
Quản lý Thi hành án dân sự và Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố; bảo đảm nâng
cao hiệu quả quản lý tổ chức cán bộ và hoạt động của Cục Quản lý Thi hành án
dân sự và Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố; bảo đảm sự thống nhất, thông suốt
trong chỉ đạo, điều hành hệ thống Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.
4.
Phân cấp thẩm quyền quản lý tổ chức cán bộ đi đôi với kiểm soát quyền lực, tăng
cường trách nhiệm của Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự và Trưởng Thi
hành án dân sự tỉnh, thành phố; phù hợp với tính chất, quy mô, khối lượng công
việc và yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ của từng cấp trong hệ thống Thi hành án
dân sự thuộc Bộ Tư pháp.
5.
Phân định rõ trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan, đơn vị, cá nhân trong quản lý
tổ chức cán bộ của hệ thống Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp; tăng cường
công tác kiểm tra, giám sát của cấp trên đối với trách nhiệm của Cục trưởng Cục
Quản lý Thi hành án dân sự và Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trong
quản lý tổ chức cán bộ của hệ thống Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.
6. Cục
Quản lý Thi hành án dân sự và Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố chủ động triển
khai, thực hiện nhiệm vụ được phân cấp theo đúng quy định của Đảng, pháp luật của
Nhà nước và quy định của Bộ về công tác tổ chức cán bộ; chịu trách nhiệm trước
pháp luật, Ban Thường vụ Đảng uỷ và Lãnh đạo Bộ Tư pháp về việc triển khai, thực
hiện nhiệm vụ được phân cấp.
Chương II
THẨM
QUYỀN GIAO BIÊN CHẾ, TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC, KÝ KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Điều 4. Thẩm quyền giao biên chế công chức
1. Cục
trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quyết định giao biên chế công chức đối với
từng tổ chức thuộc Cục, Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trong tổng số biên
chế công chức của Cục Quản lý Thi hành án dân sự được Bộ trưởng giao hằng năm
và bảo đảm tiêu chí thành lập tổ chức trực thuộc theo quy định pháp luật.
2. Trưởng
Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố quyết định giao biên chế công chức đối với từng
tổ chức thuộc Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trong tổng số biên chế công chức
của Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố được Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án
dân sự giao hằng năm và bảo đảm tiêu chí thành lập tổ chức trực thuộc theo quy
định pháp luật.
Điều 5. Thẩm quyền tuyển dụng công chức, tiếp nhận vào làm
công chức, tiếp nhận công chức
1. Cục
trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quyết định:
a) Tuyển
dụng công chức, tiếp nhận vào làm công chức vào vị trí việc làm xếp ngạch Chuyên
viên chính và tương đương trở xuống (trừ ngạch Chấp hành viên trung cấp, ngạch
Chấp hành viên sơ cấp) tại Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố và các tổ chức
thuộc Cục.
b) Tiếp
nhận công chức vào vị trí việc làm xếp ngạch Thẩm tra viên, ngạch Chuyên viên
chính và tương tương (trừ ngạch Chấp hành viên trung cấp) từ ngoài hệ thống Thi
hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp đến công tác tại Thi hành án dân sự tỉnh, thành
phố, trừ trường hợp là công chức thuộc các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp.
c) Tiếp
nhận công chức vào vị trí việc làm xếp ngạch Chuyên viên chính và tương đương
trở xuống từ ngoài hệ thống Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp đến công tác tại
các tổ chức thuộc Cục, trừ trường hợp là công chức thuộc các đơn vị thuộc Bộ Tư
pháp.
d) Cho
ý kiến về việc tiếp nhận công chức vào vị trí việc làm xếp ngạch Chuyên viên và
tương đương trở xuống từ ngoài hệ thống Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp đến
công tác tại Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, trừ trường hợp xếp ngạch Chấp
hành viên sơ cấp và ngạch Thẩm tra viên.
2. Căn
cứ ý kiến của Cục Quản lý Thi hành án dân sự, Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh,
thành phố quyết định tiếp nhận công chức vào vị trí việc làm xếp ngạch Chuyên
viên và tương đương trở xuống (trừ ngạch Chấp hành viên sơ cấp, ngạch Thẩm tra
viên) từ ngoài hệ thống Thi hành án dân sự đến công tác tại Thi hành án dân sự
tỉnh, thành phố, trừ trường hợp là công chức thuộc các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp.
Điều 6. Thẩm quyền ký kết hợp đồng lao động đối với người
lao động
1. Cục
trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quyết định:
a) Ký
kết hợp đồng lao động thực hiện công việc của công chức theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP; quyết định
chủ trương ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc của công chức theo quy
định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP đối với
người lao động tại các tổ chức thuộc Cục.
b) Cho
chủ trương ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc của công chức theo quy
định tại Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP đối với người
lao động tại các đơn vị Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.
2. Căn
cứ chủ trương đã được Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự phê duyệt, Trưởng
Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố quyết định ký kết hợp đồng lao động thực hiện
công việc của công chức theo quy định tại Điều 4 Nghị định số
173/2025/NĐ-CP đối với người lao động tại các đơn vị Thi hành án dân sự tỉnh,
thành phố.
Chương III
THẨM
QUYỀN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÔNG CHỨC
Điều 7. Thẩm quyền quy hoạch chức danh lãnh đạo, quản lý
1. Cục
trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự phê duyệt quy hoạch chức danh Phó Trưởng
ban và tương đương thuộc Cục Quản lý Thi hành án dân sự, Phó Trưởng Thi hành án
dân sự tỉnh, thành phố (trừ Phó Trưởng Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội và
Phó Trưởng Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh).
2. Trưởng
Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố phê duyệt quy hoạch chức danh Lãnh đạo Phòng
và tương đương thuộc Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.
Điều 8. Thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giao quyền, kéo
dài thời gian giữ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ, tạm đình chỉ, đình chỉ chức vụ,
cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển
1. Cục
trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quyết định:
a) Bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại, giao quyền, kéo dài thời gian giữ chức vụ, cho thôi giữ chức
vụ, tạm đình chỉ, đình chỉ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân
chuyển đối với Phó Trưởng ban và tương đương thuộc Cục Quản lý Thi hành án dân
sự, Phó Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố (trừ Phó Trưởng Thi hành án
dân sự thành phố Hà Nội và Phó Trưởng Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh).
b) Điều
động, chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo,
quản lý giữa các tổ chức thuộc Cục, giữa các Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố,
giữa các tổ chức thuộc Cục và các Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.
2. Trưởng
Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố quyết định:
a) Bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại, giao quyền, kéo dài thời gian giữ chức vụ, cho thôi giữ chức
vụ, tạm đình chỉ, đình chỉ chức vụ, tạm đình chỉ công tác, cho từ chức, miễn
nhiệm, điều động, luân chuyển đối với Lãnh đạo Phòng và tương đương thuộc Thi
hành án dân sự tỉnh, thành phố.
b) Điều
động, chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo,
quản lý giữa các tổ chức thuộc Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.
Điều 9. Thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại kế toán trưởng
Cục
trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại kế toán
trưởng của Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.
Điều 10. Thẩm quyền thay đổi vị trí việc làm
1.
Thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn,
nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ
a) Cục
trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quyết định thành lập Hội đồng để đánh giá
việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của Lãnh đạo và công chức thuộc Thi hành án dân
sự tỉnh, thành phố và các tổ chức thuộc Cục đối với trường hợp thay đổi vị trí
việc làm, xếp ngạch Chuyên viên chính và tương đương trở xuống.
b)
Trên cơ sở đánh giá của Hội đồng, Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quyết
định thay đổi vị trí việc làm, xếp ngạch Chuyên viên chính và tương đương trở
xuống đối với Lãnh đạo và công chức các tổ chức thuộc Cục; thay đổi vị trí việc
làm, xếp ngạch Thẩm tra viên, ngạch Chuyên viên chính và tương đương (trừ ngạch
Chấp hành viên trung cấp) đối với Lãnh đạo và công chức thuộc Thi hành án dân sự
tỉnh, thành phố.
c)
Trên cơ sở đánh giá của Hội đồng, Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố quyết
định thay đổi vị trí việc làm, xếp ngạch Chuyên viên và tương đương trở xuống
(trừ ngạch Chấp hành viên sơ cấp, ngạch Thẩm tra viên) đối với Lãnh đạo và công
chức thuộc Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.
2.
Thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức cùng thứ bậc chuyên môn, nghiệp vụ
nhưng khác ngạch hiện giữ
a) Cục
trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quyết định thay đổi vị trí việc làm, xếp
ngạch Chuyên viên chính và tương đương trở xuống đối với Lãnh đạo và công chức
các tổ chức thuộc Cục; thay đổi vị trí việc làm, xếp ngạch Thẩm tra viên, ngạch
Chuyên viên chính và tương đương (trừ ngạch Chấp hành viên trung cấp) đối với
Lãnh đạo và công chức thuộc Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.
b) Trưởng
Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố quyết định thay đổi vị trí việc làm, xếp ngạch
Chuyên viên và tương đương trở xuống (trừ ngạch Chấp hành viên sơ cấp, ngạch Thẩm
tra viên) đối với Lãnh đạo và công chức thuộc Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.
3.
Thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn,
nghiệp vụ thấp hơn ngạch hiện giữ
a) Cục
trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quyết định thay đổi vị trí việc làm, xếp
ngạch Chuyên viên chính và tương đương (trừ ngạch Chấp hành viên trung cấp) đối
với Lãnh đạo và công chức thuộc Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố và các tổ chức
thuộc Cục sau khi Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt chủ trương; thay đổi vị trí việc
làm, xếp ngạch Chuyên viên và tương đương trở xuống đối với Lãnh đạo và công chức
các tổ chức thuộc Cục; thay đổi vị trí việc làm, xếp ngạch Thẩm tra viên đối với
Lãnh đạo và công chức thuộc Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.
b) Trưởng
Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố quyết định thay đổi vị trí việc làm, xếp ngạch
Chuyên viên và tương đương trở xuống (trừ ngạch Chấp hành viên sơ cấp, ngạch Thẩm
tra viên) đối với Lãnh đạo và công chức thuộc Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.
Điều 11. Thẩm quyền cử công chức đi đào tạo, bồi dưỡng
1. Căn
cứ kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quyết
định cử công chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong và ngoài nước đối với Lãnh đạo
và công chức các tổ chức thuộc Cục, Lãnh đạo Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.
2. Căn
cứ kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố quyết
định cử công chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước đối với Lãnh đạo và công
chức các tổ chức thuộc Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.
Điều 12. Thẩm quyền xử lý kỷ luật công chức
1. Cục
trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quyết định kỷ luật đối với Phó Trưởng Thi
hành án dân sự tỉnh, thành phố (trừ Phó Trưởng Thi hành án dân sự thành phố Hà
Nội và Phó Trưởng Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh), Phó Trưởng ban và
tương đương, công chức các tổ chức thuộc Cục, trừ trường hợp cách chức Chấp
hành viên.
2. Trưởng
Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố quyết định kỷ luật đối với Lãnh đạo và công
chức các tổ chức thuộc Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, trừ trường hợp cách
chức Chấp hành viên.
Điều 13. Thẩm quyền thực hiện chế độ tiền lương
1. Cục
trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quyết định nâng bậc lương thường xuyên,
nâng bậc lương trước thời hạn, cho hưởng, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung,
cho hưởng, nâng phụ cấp thâm niên nghề và các phụ cấp khác đối với Trưởng Thi
hành án dân sự tỉnh, thành phố, Lãnh đạo và công chức các tổ chức thuộc Cục.
2. Trưởng
Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng
bậc lương trước thời hạn, cho hưởng, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung, cho hưởng,
nâng phụ cấp thâm niên nghề và các phụ cấp khác đối với Phó Trưởng Thi hành án
dân sự tỉnh, thành phố, Lãnh đạo và công chức các tổ chức thuộc Thi hành án dân
sự tỉnh, thành phố.
Điều 14. Thẩm quyền thực hiện chế độ tiền thưởng, chế độ bảo
hiểm xã hội
1. Cục
trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quyết định chế độ tiền thưởng, chế độ bảo
hiểm xã hội khác đối với Lãnh đạo và công chức Cục Quản lý Thi hành án dân sự.
2. Trưởng
Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố quyết định thực hiện chế độ tiền thưởng, chế
độ bảo hiểm khác đối với Lãnh đạo và công chức Thi hành án dân sự tỉnh, thành
phố.
Điều 15. Thẩm quyền thực hiện chế độ nghỉ phép hằng năm, nghỉ
công tác không hưởng lương
1. Cục
trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quyết định:
a) Việc
nghỉ phép hằng năm đối với Phó Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự, Trưởng
Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, Lãnh đạo và công chức các tổ chức thuộc Cục.
b) Việc
nghỉ công tác không hưởng lương đối với Lãnh đạo Thi hành án dân sự tỉnh, hành
phố, Lãnh đạo và công chức các tổ chức thuộc Cục.
2. Trưởng
Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố quyết định:
a) Việc
nghỉ phép hằng năm đối với Phó Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, Lãnh
đạo và công chức các tổ chức thuộc Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.
b) Việc
nghỉ công tác không hưởng lương đối với Lãnh đạo và công chức các tổ chức thuộc
Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.
Điều 16. Thẩm quyền cho thôi việc, nghỉ hưu, chuyển công tác
1. Cục
trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quyết định:
a) Nghỉ
hưu đối với Phó Trưởng ban và tương đương thuộc Cục Quản lý Thi hành án dân sự,
Phó Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố và công chức các tổ chức thuộc Cục,
trừ trường hợp người nghỉ hưu là Phó Trưởng Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội
và Phó Trưởng Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Cho
thôi việc, chuyển công tác đối với Phó Trưởng ban và tương đương thuộc Cục Quản
lý Thi hành án dân sự, Phó Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố và công chức
các tổ chức thuộc Cục, trừ trường hợp người xin thôi việc, chuyển công tác là
Phó Trưởng Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội và Phó Trưởng Thi hành án dân sự
Thành phố Hồ Chí Minh, công chức có học hàm giáo sư, phó giáo sư, ngạch chuyên
viên cao cấp và tương đương.
2. Trưởng
Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố quyết định:
a) Nghỉ
hưu đối với Lãnh đạo và công chức các tổ chức thuộc Thi hành án dân sự tỉnh,
thành phố.
b) Cho
thôi việc, chuyển công tác đối với Lãnh đạo và công chức các tổ chức thuộc Thi
hành án dân sự tỉnh, thành phố, trừ trường hợp người xin thôi việc, chuyển công
tác là công chức có học hàm giáo sư, phó giáo sư, ngạch chuyên viên cao cấp và
tương đương.
Điều 17. Thẩm quyền quản lý hồ sơ công chức
1. Cục
trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự có thẩm quyền quản lý hồ sơ công chức
(bao gồm hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử) của Phó Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành
án dân sự, Lãnh đạo và công chức các tổ chức thuộc Cục, Trưởng Thi hành án dân
sự tỉnh, thành phố.
2. Trưởng
Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố có thẩm quyền quản lý hồ sơ công chức (bao gồm
hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử) của Phó Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố,
Lãnh đạo và công chức các tổ chức thuộc Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.
Chương IV
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18.
Trách nhiệm của Bộ trưởng
1. Quyết
định kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung được phân cấp; giải quyết
khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác tổ chức cán bộ theo thẩm quyền; hủy bỏ
hoặc yêu cầu thu hồi quyết định của Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự
và Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố về quản lý công chức, người lao động
có nội dung không phù hợp với quy định của pháp luật hoặc trái thẩm quyền đã được
phân cấp.
2. Xem
xét, xử lý đối với các trường hợp không thực hiện đúng thẩm quyền hoặc vi phạm
các quy định về quản lý công tác tổ chức cán bộ của Đảng, Nhà nước, của Bộ và
các quy định tại Thông tư này.
Điều 19. Trách nhiệm của Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án
dân sự
1. Quyết
định các nội dung quản lý về công tác tổ chức cán bộ được phân cấp tại Thông tư
này; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tư pháp, trước pháp luật về công tác tổ
chức cán bộ được phân cấp tại Thông tư này.
2. Chủ
trì tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý thống nhất về công tác tổ chức
cán bộ của hệ thống Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, chịu trách nhiệm trước
Bộ trưởng Bộ Tư pháp về kết quả thực hiện.
3. Chủ
trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu, trình Ban Thường vụ Đảng ủy, Lãnh
đạo Bộ Tư pháp quyết định các nội dung quản lý về công tác tổ chức cán bộ thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ trưởng, trừ chức danh Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành
án dân sự.
4. Hướng
dẫn, theo dõi, đôn đốc, phối hợp, tham gia thực hiện quy trình, kiểm tra các
Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trong công tác tổ chức cán bộ theo thẩm quyền
được phân cấp và theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo liên
quan đến công tác tổ chức cán bộ của hệ thống Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư
pháp theo thẩm quyền.
5. Gửi
Lãnh đạo Bộ Tư pháp phụ trách, Vụ Tổ chức cán bộ các quyết định về tổ chức, cán
bộ theo thẩm quyền được phân cấp để theo dõi, quản lý theo quy định.
6. Tổng
hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ Tư pháp về tình hình, kết quả thực hiện công tác tổ chức,
cán bộ trong báo cáo công tác 6 tháng và hằng năm; báo cáo, thống kê về đội ngũ
công chức, người lao động của hệ thống Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp theo
quy định và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 20. Trách nhiệm của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ
1.
Giúp Bộ trưởng kiểm tra Cục Quản lý Thi hành án dân sự và Thi hành án dân sự
các tỉnh, thành phố trong việc thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp và việc chấp
hành các quy định pháp luật về tổ chức cán bộ, hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ về
công tác tổ chức cán bộ đối với Cục Quản lý Thi hành án dân sự và Thi hành án
dân sự tỉnh, thành phố.
2. Chủ
trì, phối hợp với Cục Quản lý Thi hành án dân sự tham mưu, trình Ban Thường vụ
Đảng ủy, Lãnh đạo Bộ Tư pháp quyết định các nội dung quản lý đối với chức danh
Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự.
3. Phối
hợp với Cục Quản lý Thi hành án dân sự tham mưu thực hiện các nội dung công tác
tổ chức cán bộ thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ Đảng ủy, Lãnh đạo Bộ Tư pháp.
Điều 21. Trách nhiệm của Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh,
thành phố
1. Quyết
định các nội dung quản lý về công tác tổ chức cán bộ được phân cấp tại Thông tư
này; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Cục trưởng Cục Quản lý Thi
hành án dân sự, trước pháp luật về công tác tổ chức cán bộ được phân cấp tại
Thông tư này.
2. Gửi
Lãnh đạo Bộ Tư pháp phụ trách, Vụ Tổ chức cán bộ, Cục Quản lý Thi hành án dân sự
các quyết định về tổ chức, cán bộ theo thẩm quyền được phân cấp để theo dõi, quản
lý theo quy định.
3. Báo
cáo Cục Quản lý Thi hành án dân sự về tình hình, kết quả thực hiện công tác tổ
chức, cán bộ trong báo cáo công tác 6 tháng và hằng năm của đơn vị để tổng hợp
báo cáo Đảng ủy và Lãnh đạo Bộ; báo cáo, thống kê về đội ngũ công chức, người
lao động của đơn vị theo quy định và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
4. Giải
quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác tổ chức cán bộ theo thẩm quyền.
Điều 22. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các
nội dung công tác cán bộ đã thực hiện quy trình trước thời điểm Thông tư này có
hiệu lực nhưng chưa ban hành quyết định thì tiếp tục thực hiện quy trình và
trình cấp có thẩm quyền quy định tại Thông tư này ban hành quyết định.
2. Trường
hợp các quy định của pháp luật có liên quan trong công tác tổ chức cán bộ sửa đổi,
thay thế nhưng không có quy định khác về thẩm quyền quyết định các nội dung
công tác tổ chức cán bộ thì Bộ trưởng, Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự
và Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố tiếp tục thực hiện thẩm quyền quy
định tại Thông tư này đến khi có quy định mới.
3. Trường
hợp cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy định về công tác cán bộ có nội dung
khác với về quy định phân cấp tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định mới
của cấp có thẩm quyền.
Điều 23. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Thay
thế Thông tư số 09/2015/TT-BTP ngày 26 tháng
6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc phân cấp quản lý công chức,
viên chức, người lao động thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự và các cơ quan Thi
hành án dân sự.
2.
Lãnh đạo Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng
Chính phủ (để b/c);
- Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ;
- Các tổ chức CT-XH thuộc Bộ;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Bộ Tư
pháp; Cổng Pháp luật Quốc gia;
- Lưu: VT, CQLTHADS.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Hải Ninh
|