|
NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 04/2026/TT-NHNN
|
Hà Nội, ngày 31 tháng
3 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ
HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM TIỀN GỬI
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục
An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung về hoạt động bảo hiểm tiền
gửi.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định
chi tiết khoản 5 Điều 14, khoản 1 Điều 19, khoản 8 Điều 19, khoản 3 Điều 29, khoản 3 Điều 33 Luật Bảo hiểm tiền gửi; quy định
liên quan đến: phí bảo hiểm tiền gửi, việc trả tiền bảo hiểm,
mở và sử dụng tài khoản của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán và hoạt động kiểm tra theo kế hoạch, nội
dung do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước)
giao.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối
với các đối tượng sau:
1. Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam.
2. Tổ chức tham gia bảo
hiểm tiền gửi bao gồm: ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài,
ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô.
3. Người được bảo hiểm
tiền gửi.
4. Các tổ chức, cá nhân
khác có liên quan đến hoạt động bảo hiểm tiền gửi.
Chương II
HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM TIỀN
GỬI
Điều
3. Thời hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi
1. Phí bảo hiểm tiền gửi
được tính và nộp định kỳ hằng quý trong năm tài
chính. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải tính và nộp phí bảo hiểm tiền gửi
cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chậm nhất vào ngày 20 của tháng đầu tiên quý thu
phí. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp phí trùng vào ngày lễ,
tết,
ngày nghỉ cuối tuần thì tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được nộp vào ngày
làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ lễ, tết,
ngày nghỉ cuối tuần đó.
2. Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày hết hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi quy
định tại khoản 1 Điều này, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về việc tính và nộp phí bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức tham gia bảo
hiểm tiền gửi, trong đó nêu rõ nội dung truy thu hoặc thoái thu (nếu có). Tổ chức
tham gia bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm nộp số phí còn thiếu, Bảo
hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm trả lại số phí nộp thừa (nếu
có) trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày có thông
báo.
3. Trường hợp phát hiện sự thiếu
chính xác trong việc tính và nộp phí bảo hiểm tiền gửi, Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Bảo hiểm tiền
gửi.
Điều
4. Tính phí bảo hiểm tiền gửi
1. Phí
bảo hiểm tiền gửi được tính trên số dư tiền gửi bình quân
của các loại tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo
mức sau đây:
a) 0,15%/năm, trừ trường hợp
quy định tại điểm b, c khoản này;
b)
0,1%/năm đối với quỹ tín dụng nhân dân;
c) Mức phí khác theo quyết định
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tại khoản 11 Điều này.
2. Cơ sở tính phí bảo
hiểm tiền gửi của quý thu phí là toàn bộ số dư tiền gửi bình quân của các loại
tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi của quý trước liền
kề quý thu phí.
3. Số
phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp của quý thu phí được tính bằng công thức sau:

Trong đó:
- P: là số phí bảo hiểm
tiền gửi phải nộp của quý thu phí.
- S0: là số dư tiền gửi
được bảo hiểm đầu tháng thứ nhất của quý trước liền kề quý thu phí.
- S1, S2, S3: là số dư
tiền gửi được bảo hiểm cuối các tháng thứ nhất, tháng thứ hai, tháng thứ ba của
quý trước liền kề quý thu phí.
- m: là mức phí bảo hiểm
tiền gửi phải nộp theo khoản 1 Điều này.
4. Trường
hợp tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi tính và nộp phí cho quý thu phí đầu tiên
tham gia bảo hiểm tiền gửi áp dụng theo công thức sau:

Trong đó:
- P: là số phí bảo hiểm
tiền gửi phải nộp của quý thu phí đầu tiên.
- Si: là số dư tiền gửi
được bảo hiểm ngày thứ i (i =1 →
n; S1 là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày đầu tiên nhận
tiền gửi; Sn là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối quý trước liền kề quý thu phí
đầu tiên).
- m: là mức phí bảo hiểm
tiền gửi phải nộp theo khoản 1 Điều này.
5. Trường hợp có quyết
định đặt vào kiểm soát đặc biệt, số phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp được tính bằng
công thức quy định tại khoản 4 Điều này; trong đó Si là số dư tiền gửi được bảo
hiểm ngày thứ i (i = 1 → n); S1 là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày đầu
tiên của quý mà quyết định đặt vào kiểm soát đặc biệt có hiệu lực; Sn là số dư
tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày cuối cùng trước ngày
quyết định đặt vào kiểm soát đặc biệt có hiệu lực.
6. Trường hợp có quyết
định chấm dứt kiểm soát đặc biệt để trở lại hoạt động bình thường, số phí bảo
hiểm tiền gửi phải nộp được tính bằng công thức theo quy định tại khoản 4 Điều này;
trong đó Si là số dư tiền gửi được bảo hiểm ngày thứ i (i = 1 → n); S1 là số dư
tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày liền kề sau ngày quyết định chấm dứt kiểm soát
đặc biệt có hiệu lực; Sn là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày cuối cùng của
quý mà quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt có hiệu lực.
7. Tổ chức tham gia bảo
hiểm tiền gửi sau sáp nhập, hợp nhất áp dụng công thức tính phí bảo hiểm tiền gửi
quy định tại khoản 3 Điều này, trong đó S0 là tổng số dư tiền gửi được bảo hiểm đầu tháng
thứ nhất của quý trước liền kề quý thu phí của các tổ
chức tham gia bảo hiểm tiền gửi tham gia sáp nhập, hợp nhất; S1, S2, S3 là tổng
số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối các tháng thứ nhất, tháng thứ hai, tháng thứ
ba của quý trước liền kề quý thu phí của các tổ chức
tham gia bảo hiểm tiền gửi tham gia sáp nhập, hợp nhất, tổ
chức tham gia bảo hiểm tiền gửi sau sáp nhập, hợp nhất.
8. Trường hợp tổ chức tham gia
bảo hiểm tiền gửi chấm dứt kiểm soát đặc biệt và thực hiện sáp nhập, hợp nhất
trong cùng quý thì tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi sau sáp nhập, hợp nhất áp
dụng công thức tính phí P = P1 + P2 + P3.
Trong đó:
P1 được tính bằng công thức
quy định tại khoản 4 Điều này; trong đó S1 là số dư tiền gửi được bảo hiểm tại
cuối ngày liền kề sau ngày quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt có hiệu lực của
tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được đặt vào kiểm soát đặc biệt; Sn là số dư
tiền gửi được bảo hiểm tại cuối ngày liền kề trước ngày quyết định sáp nhập, hợp
nhất có hiệu lực của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được đặt vào kiểm soát
đặc biệt.
P2 được tính bằng công thức
quy định tại khoản 4 Điều này; trong đó S1 là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối
ngày đầu tiên của quý trước liền kề quý thu phí của tổ chức tham gia bảo hiểm
tiền gửi không được đặt vào kiểm soát đặc biệt tham gia sáp nhập, hợp nhất; Sn
là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày liền kề trước ngày quyết định sáp nhập,
hợp nhất có hiệu lực của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi không được đặt vào
kiểm soát đặc biệt tham gia sáp nhập, hợp nhất.
P3 được tính bằng công thức
quy định tại khoản 4 Điều này; trong đó S1 là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối
ngày quyết định sáp nhập, hợp nhất có hiệu lực của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền
gửi sau sáp nhập, hợp nhất; Sn là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối quý trước
liền kề quý thu phí của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi sau sáp nhập, hợp nhất.
9. Trường hợp tổ chức tham gia
bảo hiểm tiền gửi hình thành sau tách áp dụng công thức tính phí bảo hiểm tiền
gửi quy định tại khoản 4 Điều này; trong đó, S1 là số dư tiền gửi được bảo hiểm
cuối ngày khai trương hoạt động, Sn là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối quý
trước liền kề quý thực hiện nộp phí lần đầu tiên.
10. Trường hợp tổ chức tham
gia bảo hiểm tiền gửi hình thành sau chia, phí bảo hiểm tiền gửi được tính theo
công thức P = P1 x T + P2. Trong đó:
P1 được tính bằng công thức
quy định tại khoản 4 Điều này; trong đó S1 là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối
ngày đầu tiên của quý trước liền kề quý thu phí của tổ chức tham gia bảo hiểm
tiền gửi trước chia; Sn là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày liền kề trước
ngày tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi hình thành sau khi chia khai trương hoạt
động của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi trước chia.
T là tỷ lệ giữa số dư tiền gửi
được bảo hiểm của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi hình thành sau chia trên số
dư tiền gửi được bảo hiểm của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi trước chia tại
thời điểm chia.
P2 được tính bằng công thức
quy định tại khoản 4 Điều này; trong đó S1 là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối
ngày khai trương hoạt động của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi hình thành
sau khi chia; Sn là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối quý trước liền kề quý thu
phí của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi hình thành sau khi chia.
11. Trường
hợp Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước để chi trả tiền
gửi, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định việc tăng phí bảo hiểm tiền
gửi trên cơ sở phương án tăng phí bảo hiểm tiền gửi do Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam đề xuất theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Bảo hiểm tiền
gửi.
Điều
5. Tạm hoãn nộp phí bảo hiểm tiền gửi
1. Khi nhận được quyết
định đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt, quyết định gia hạn thời hạn
kiểm soát đặc biệt, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đề nghị tổ chức tham gia bảo hiểm
tiền gửi tính số tiền phí bảo hiểm tiền gửi nộp thiếu, nộp chậm và khoản tiền
chậm nộp (nếu có) đã phát sinh trước thời điểm tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi
được đặt vào kiểm soát đặc biệt.
2. Chậm nhất 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, tổ chức
tham gia bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm gửi văn bản cho Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam về số tiền phí bảo hiểm tiền gửi nộp thiếu, nộp chậm và khoản tiền chậm nộp
(nếu có) đã phát sinh trước thời điểm tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được đặt
vào kiểm soát đặc biệt.
3. Sau 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, Bảo hiểm
tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm xác nhận số phí bảo hiểm tiền gửi của tổ chức
tham gia bảo hiểm tiền gửi được tạm hoãn.
4. Tổ chức tham gia bảo
hiểm tiền gửi được kiểm soát đặc biệt có trách nhiệm xây dựng kế hoạch để hoàn
trả đầy đủ khoản tiền được tạm hoãn trong phương án cơ cấu lại trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt và gửi kế hoạch đã được phê duyệt tới Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam.
Điều
6. Số tiền bảo hiểm được trả
1. Số tiền bảo hiểm được
trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm của một người tại một tổ chức
tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm tiền gốc và tiền lãi tính đến thời điểm phát
sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm, tối đa bằng hạn mức chi trả tiền bảo hiểm quy
định tại Điều 22 của Luật Bảo hiểm tiền gửi.
Số tiền bảo hiểm được trả trong trường hợp nhiều người sở hữu
chung tiền gửi được bảo hiểm tiền gửi thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 23 Luật Bảo hiểm tiền gửi.
2. Trường hợp người được
bảo hiểm tiền gửi có khoản nợ tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thì số tiền
gửi được bảo hiểm là số tiền còn lại sau khi trừ khoản nợ (bao gồm nợ gốc và
lãi còn phải thu) đó.
Điều
7. Thủ tục trả tiền bảo hiểm
1. Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm, tổ chức
tham gia bảo hiểm tiền gửi phải gửi Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam hồ sơ đề nghị trả
tiền bảo hiểm. Hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm do người đại diện hợp
pháp của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi ký, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị trả
tiền bảo hiểm theo mẫu quy định của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
b) Danh sách người được
bảo hiểm tiền gửi theo mẫu quy định của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, trong đó
ghi rõ số tiền gửi được bảo hiểm và khoản nợ tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi
(nếu có) của từng người được bảo hiểm tiền gửi tính đến ngày phát sinh nghĩa vụ
trả tiền bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi; số tiền bảo hiểm đề
nghị trả cho từng người được bảo hiểm tiền gửi.
2.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị trả tiền bảo
hiểm theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tiến hành
kiểm tra các chứng từ, sổ sách để xác định số tiền bảo hiểm phải chi trả.
Tổ chức tham gia bảo hiểm
tiền gửi có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, chứng từ theo yêu cầu của Bảo hiểm tiền
gửi Việt Nam để phục vụ việc kiểm tra, xác định số tiền chi trả.
Trường hợp kiểm tra chứng
từ, sổ sách để xác định số tiền chi trả phát hiện dấu hiệu vi phạm vượt quá thẩm
quyền xử lý của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam báo cáo,
kiến nghị Ngân hàng Nhà nước xem xét, kiểm tra, thanh tra, xử lý.
Căn cứ kết quả kiểm tra
của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm do tổ chức
tham gia bảo hiểm tiền gửi cung cấp, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam lập danh sách
người được trả tiền bảo hiểm và số tiền bảo hiểm trả cho từng người.
3.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra theo quy định tại
khoản 2 Điều này, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải có phương án trả tiền bảo hiểm
cho người được bảo hiểm tiền gửi; thông báo công khai về địa điểm, thời gian,
phương thức trả tiền bảo hiểm trên ba số liên tiếp của một tờ báo trung ương, một
tờ báo địa phương nơi đặt trụ sở chính, các chi nhánh của tổ chức tham gia bảo
hiểm tiền gửi và trên một báo điện tử của Việt Nam, trang thông tin điện tử của
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và các hình thức khác do Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
quyết định.
Điều
8. Mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán
Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam được mở tài khoản thanh toán tại các tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản
thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và chỉ
được sử dụng các tài khoản này cho mục đích thanh toán phục vụ các hoạt động của
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. Trường hợp mở tài khoản của Bảo hiểm tiền
gửi Việt Nam tại Ngân hàng Nhà nước, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện theo
quy định tại Điều 9 Thông tư này.
Điều
9. Mở tài khoản của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại Ngân hàng Nhà nước
1. Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước để tiếp nhận vốn vay đặc biệt của
Ngân hàng Nhà nước và gửi tiền theo quy định tại điểm b khoản 1
và khoản 2 Điều 29 Luật Bảo hiểm tiền gửi. Tài khoản của Bảo hiểm tiền gửi
Việt Nam được hưởng mức lãi suất do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định
trong từng thời kỳ.
2. Thủ tục mở tài khoản
của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại Ngân hàng Nhà nước được thực hiện tương
tự thủ tục mở tài khoản thanh toán cho tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài tại Ngân hàng Nhà nước.
Chương III
PHƯƠNG THỨC ĐẦU TƯ, KIỂM
SOÁT, QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
Điều
10. Phương thức đầu tư
1. Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam thực hiện trực tiếp đầu tư đối với các hoạt động đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Bảo hiểm tiền gửi.
2. Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam được ủy thác đầu tư đối với các hoạt động đầu tư sau
đây:
a) Mua,
bán trái phiếu Chính phủ;
b) Mua,
bán trái phiếu được phát hành bởi ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên
50% vốn điều lệ, ngân hàng thương mại cổ phần do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ trên
50% vốn điều lệ.
3. Trường hợp ủy thác đầu
tư, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải thể hiện rõ tại
kế hoạch đầu tư hàng năm được Hội đồng quản trị thông qua tối
thiểu các nội dung sau:
a) Sự cần thiết đầu tư
bằng phương thức ủy thác;
b) Nguyên tắc, tiêu chí
lựa chọn tổ chức nhận ủy thác đầu tư, trong đó tổ chức nhận ủy thác đầu tư là
các công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại có chức năng
nhận ủy thác đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan;
c) Các nội dung ủy
thác: phạm vi, sản phẩm ủy thác; quyền, nghĩa vụ, cam kết của các bên; thời hạn
ủy thác; chi phí ủy thác; xử lý tranh chấp và các nội
dung khác;
d) Phương án xử lý
trong trường hợp tổ chức nhận ủy thác đầu tư không thực hiện được các nội dung ủy
thác;
đ) Các biện pháp quản
lý để đảm bảo kiểm soát hoạt động thuộc phạm vi ủy thác của bên nhận ủy thác;
e) Các nội dung khác (nếu
có).
4. Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam quyết định việc lựa chọn tổ chức ủy thác đầu tư và ký hợp đồng. Hợp
đồng phải bao gồm các nội dung quy định tại điểm c, điểm d khoản 3 Điều
này.
Điều
11. Kiểm soát, quản lý rủi ro
1. Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam ban hành quy chế đầu tư, quy chế quản lý rủi ro trong hoạt động đầu tư, quy
chế
kiểm toán nội bộ theo quy định tại Điều 12 Thông tư này và
quy chế khác theo yêu cầu kiểm soát, quản lý rủi ro trong hoạt động đầu tư của
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
2. Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam thực hiện đầu tư theo kế hoạch đầu tư hằng năm, phương án đầu tư 6 tháng đã
được phê duyệt; thường xuyên đánh giá tình hình thực hiện để có biện pháp xử lý
theo thẩm quyền và báo cáo Hội đồng quản trị điều chỉnh hoặc bổ sung (trong trường
hợp cần thiết).
3. Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam thường xuyên cập nhật thông tin về tình hình thị trường; tình hình đầu tư;
đối chiếu số tiền đầu tư, số tiền đến hạn thu hồi và số dư của từng khoản đầu
tư, đối tượng đầu tư để phục vụ việc kiểm soát, quản lý rủi
ro.
4. Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam phải có cơ chế kiểm soát rủi ro
trong hoạt động đầu tư để kịp thời phát hiện, đề xuất biện pháp
phòng ngừa, xử lý rủi ro.
5. Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam thực hiện trích lập dự phòng rủi ro đối với hoạt động đầu tư theo
quy định về chế độ tài chính đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi.
Điều
12. Các quy chế nghiệp vụ
1. Quy chế đầu tư, bao
gồm tối thiểu các nội dung sau: tiêu chí danh mục đầu tư; nghiệp vụ ủy thác đầu
tư; quy trình xây dựng cơ cấu đầu tư và các biện pháp để đạt được cơ cấu đầu
tư; quy trình xây dựng kế hoạch đầu tư hằng năm, phương án đầu tư 6 tháng; quy
trình, thủ tục, hồ sơ đầu tư đối với từng khoản đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Bảo hiểm tiền gửi; chế độ báo cáo; trách
nhiệm của các đơn vị và cá nhân có liên quan.
2. Quy chế quản lý rủi
ro trong hoạt động đầu tư bao gồm tối thiểu các nội dung sau: các loại rủi ro ảnh
hưởng đến hoạt động đầu tư; nhận diện, phòng ngừa, xử lý đối với từng loại rủi
ro; cách thức, tần suất tự kiểm tra, kiểm soát đối với các loại rủi ro; quy
trình xử lý khi phát sinh rủi ro; trách nhiệm của các đơn vị và cá nhân có liên
quan.
3. Quy chế kiểm toán nội
bộ bao gồm tối thiểu các nội dung sau: phạm vi, cách thức,
quy trình, tần suất thực hiện kiểm toán nội bộ hoạt động
đầu tư; trách nhiệm phối hợp của các đơn vị, cá nhân khi tổ chức thực
hiện kiểm toán nội bộ, quy trình xử lý các kiến nghị của kiểm toán nội
bộ, chế độ báo cáo.
Điều
13. Kiểm toán nội bộ về hoạt động đầu tư
Định kỳ hằng năm hoặc
theo yêu cầu quản lý, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện kiểm toán nội bộ hoạt
động đầu tư để đánh giá việc tuân thủ quy định của pháp luật, kế hoạch đầu tư hằng
năm và các quy chế nghiệp vụ, quy trình liên quan đến hoạt động đầu tư.
Chương IV
CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ
HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CỦA BẢO HIỂM TIỀN GỬI VIỆT NAM
Điều
14. Cung cấp thông tin
1. Tổ chức tham gia bảo
hiểm tiền gửi có trách nhiệm thiết lập, cập nhật,
lưu giữ đầy đủ, chính xác, đảm bảo tính trung thực thông tin quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này.
2. Bảo hiểm
tiền gửi Việt Nam đảm bảo tính an toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu phù hợp
với quy định của pháp luật.
3. Định
kỳ hằng tháng, quý, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi cung cấp thông tin cho Bảo
hiểm tiền gửi Việt Nam theo Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này, trừ Mẫu biểu 02b/BHTG,
02b1/BHTG, 02b2/BHTG cung cấp trong một số trường hợp cụ
thể quy định tại Phụ lục II.
4. Trong
trường hợp phục vụ công tác chuẩn bị trả tiền bảo hiểm hoặc các trường hợp khác
liên quan đến việc trả tiền bảo hiểm theo yêu cầu của Bảo hiểm tiền
gửi Việt Nam, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm cung cấp danh
sách chi tiết khách hàng và các dữ liệu liên quan theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Thời hạn cung cấp thông tin không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu
cầu.
5. Tổ
chức tham gia bảo hiểm tiền gửi cung cấp thông tin về tiền gửi được bảo hiểm đột
xuất theo yêu cầu bằng văn bản của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
6. Trong
trường hợp phục vụ công tác kiểm tra của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, tổ chức
tham gia bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm cung cấp thông tin theo yêu cầu bằng
văn bản của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có
quyền từ chối cung cấp thông tin không liên quan đến nội dung kiểm tra.
7. Bảo hiểm
tiền gửi Việt Nam hướng dẫn tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi về
phương thức, hình thức cung cấp thông tin.
Điều
15. Kiểm tra tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo kế hoạch, nội dung do Ngân
hàng Nhà nước giao
1. Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam có trách nhiệm thực hiện kiểm tra tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo kế
hoạch, nội dung của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản
10 Điều 14 Luật Bảo hiểm tiền gửi, cụ thể như sau:
a) Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam có trách nhiệm xây dựng, ban hành, sửa đổi, bổ sung quy
chế kiểm tra tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định tại điểm b
khoản này và gửi Ngân hàng Nhà nước có ý kiến trước khi quy
chế này được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể
từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải gửi
Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi quy
chế kiểm tra tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi;
b) Quy chế kiểm tra tổ
chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải được Hội đồng quản trị phê duyệt và đảm bảo
có tối thiểu các nội dung sau:
(i) Nguyên tắc kiểm tra;
(ii) Quy trình thực hiện kiểm
tra;
(iii) Trách nhiệm của Trưởng đoàn,
thành viên đoàn kiểm tra; từng phòng, ban thuộc Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và
bên có liên quan.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bảo hiểm
tiền gửi Việt Nam:
(i) Báo cáo kết quả kiểm tra
chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc đối tượng giám sát vi mô của Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đó;
(ii) Báo cáo kết quả kiểm tra
quỹ tín dụng nhân dân cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng
nhân dân đặt trụ sở;
(iii) Báo cáo kết quả kiểm tra
các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khác cho Thanh tra Ngân hàng Nhà nước.
3. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
có trách nhiệm phối hợp với Ngân hàng Nhà nước trong việc xây dựng kế hoạch, nội
dung kiểm tra tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.
4. Trước ngày 30 tháng 01 hằng
năm, Ngân hàng Nhà nước giao kế hoạch, nội dung kiểm tra các tổ chức tham gia bảo
hiểm tiền gửi cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. Kế hoạch kiểm tra bao gồm tối thiểu
các nội dung:
a) Danh sách tổ chức tham gia
bảo hiểm tiền gửi được kiểm tra;
b) Nội dung kiểm tra;
c) Thời kỳ kiểm tra, thời hạn
báo cáo kết quả kiểm tra;
d) Hướng dẫn thực hiện kiểm
tra (nếu cần thiết).
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
16. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Cục Quản lý, giám
sát tổ chức tín dụng:
a) Giám sát Bảo hiểm tiền
gửi Việt Nam trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi;
b) Chủ trì, phối hợp với
các đơn vị có liên quan để tham mưu Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết
định việc tăng phí bảo hiểm tiền gửi theo quy định tại khoản 11 Điều
4 Thông tư này;
c) Phối hợp với Thanh
tra Ngân hàng Nhà nước thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
2. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước:
a) Kiểm tra, thanh tra,
xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm tiền gửi theo
quy định tại Luật Bảo hiểm tiền gửi;
b) Kiểm tra, thanh tra
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo
hiểm tiền gửi;
c) Chủ trì, trình Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước giao Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện kiểm tra tổ chức
tham gia bảo hiểm tiền gửi; có ý kiến và tiếp nhận quy
chế kiểm tra tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định tại Điều
15 Thông tư này.
3. Vụ Chính sách tiền tệ:
Chủ trì, phối hợp với
các đơn vị có liên quan để tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định
mức lãi suất tiền gửi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại Ngân hàng Nhà nước.
4. Sở Giao dịch:
Hướng dẫn Bảo hiểm tiền
gửi Việt Nam thực hiện việc gửi tiền tại Ngân hàng Nhà nước, mua tín phiếu Ngân
hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật.
5. Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực:
a) Kiểm tra, thanh tra,
xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm tiền gửi trên địa
bàn;
b) Phối hợp với Thanh
tra Ngân hàng Nhà nước thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
Điều
17. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng
5
năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Mức
phí bảo hiểm tiền gửi của Quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư này được
thực hiện kể từ quý thu phí Quý IV năm 2026.
3. Kể từ ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành, Thông tư số 24/2014/TT-NHNN
ngày 06 tháng 9 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một
số nội dung về hoạt động bảo hiểm tiền gửi hết hiệu lực thi hành.
Điều
18. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, Bảo hiểm tiền gửi
Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 18;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Lưu: VP, ATHT1.
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
PHỤ LỤC I
CÁC MẪU BIỂU TỔ CHỨC THAM GIA BẢO HIỂM TIỀN GỬI TỰ DUY TRÌ, CẬP
NHẬT PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM TIỀN GỬI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2026/TT-NHNN
ngày 31 tháng 3 năm
2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
TT
|
Tên
|
Phương thức
truyền tin
|
Định kỳ
|
Thời gian gửi thông tin, báo cáo
|
|
1
|
Sao
kê tiền gửi bằng đồng Việt Nam (Mẫu 01/MBDT)
|
Bản mềm, Điện tử
|
Đột xuất
|
Theo
yêu cầu của BHTGVN hoặc trong các trường
hợp: phục vụ công tác kiểm tra,
chuẩn bị trả tiền bảo hiểm.
|
|
2
|
Thông
tin tài khoản tiết kiệm bắt buộc của tổ chức tài chính vi mô (Mẫu 02/MBDT)
|
|
3
|
Sao
kê tiền gửi đồng chủ sở hữu (Mẫu 03/MBDT)
|
|
4
|
Sao
kê khoản vay (Mẫu 04/MBDT)
|
|
5
|
Sao
kê khoản vay chung (Mẫu 05/MBDT)
|
|
6
|
Báo
cáo thông tin về người quản lý, người điều hành, ban kiểm
soát, cá nhân sở hữu trên 5% vốn điều lệ; cá
nhân, người có liên quan của cá nhân đó mà cá nhân,
người có liên quan sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tham gia bảo
hiểm tiền gửi; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của
chi nhánh ngân hàng nước ngoài (Mẫu 06/MBDT)
|
Bản mềm, Điện tử và Văn bản
|
|
7
|
Danh
sách người được bảo hiểm tiền gửi, số tiền gửi của người được bảo hiểm tiền gửi,
số tiền đề nghị chi trả (Mẫu 07/MBDT)
|
Bản mềm, Điện tử và Văn bản
|
Mẫu 01/ MBDT
SAO KÊ TIỀN GỬI BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM
|
Ngày dữ liệu
|
Mã Hội sở, chi nhánh
|
Mã Tài khoản
|
Số tài khoản kế toán theo quy định của
NHNN
|
Số tài khoản kế toán nội bộ
|
Mã khách hàng (CIF)
|
Tên khách hàng
|
Số thẻ CCCD / Hộ chiếu
|
Ngày cấp
|
Nơi cấp
|
Ngày sinh
|
Địa chỉ
|
Số điện thoại
|
Giấy tờ tổ chức
|
Mã phân loại khách hàng theo thành phần
kinh tế
|
Số dư gốc
(đv: đồng)
|
Số dư lãi
(đv: đồng)
|
Tổng gốc lãi
(đv: đồng)
|
Gốc ban đầu
(đv: đồng)
|
Số Seri sổ/ CCTG
|
Ngày gửi
|
Ngày đáo hạn
|
Lãi suất
(%/năm)
|
Kỳ hạn
(đv: tháng)
|
Phương thức tính lãi
|
Tên sản phẩm dịch vụ tiền gửi
|
Phân loại tiền gửi
|
Tình trạng tài khoản
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
(18)
|
(19)
|
(20)
|
(21)
|
(22)
|
(23)
|
(24)
|
(25)
|
(26)
|
(27)
|
(28)
|
Hướng
dẫn lập mẫu biểu:
1.
Thời điểm của dữ liệu: Ngày cuối cùng hằng tháng, thời
điểm cuối các ngày trong trường hợp
phải tính phí theo ngày theo công thức tại Thông tư số 04/2026/TT-NHNN, thời điểm
phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm, thời điểm khác liên quan đến việc trả tiền
bảo hiểm theo yêu cầu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
2.
Định kỳ báo cáo: Theo thông báo của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam khi thực hiện
kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, khi chuẩn bị trả tiền bảo hiểm, hoặc các trường
hợp cần thiết khác liên quan đến việc trả tiền bảo hiểm theo yêu cầu của Bảo hiểm
tiền gửi Việt Nam.
3.
Phương thức báo cáo: Bằng bản mềm, điện tử.
4.
Hướng dẫn nội dung một số cột:
-
Cột (1): Thời điểm của dữ liệu.
-
Cột (2): Mã hội sở, chi nhánh của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.
-
Cột (3): Mã tài khoản tiền gửi có
số dư.
-
Cột (4): Số tài khoản kế toán theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam.
-
Cột (5): Số tài khoản kế toán nội bộ của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.
-
Cột (6): Mã khách hàng (CIF).
-
Cột (7): Tên khách hàng mở tài khoản tiền gửi.
-
Cột (8): Số thẻ căn
cước, Số thẻ
căn cước công dân, Số hộ
chiếu còn thời hạn của khách hàng cá nhân.
-
Cột (9): Ngày cấp ghi trên thẻ căn cước,
thẻ căn cước công dân, hộ
chiếu còn thời hạn của khách hàng cá nhân.
-
Cột (10): Nơi cấp ghi trên thẻ căn
cước, thẻ căn cước công dân, hộ
chiếu còn thời hạn của khách hàng cá nhân.
-
Cột (11): Ngày sinh
ghi trên thẻ căn cước, thẻ căn
cước công dân, hộ chiếu còn thời hạn của khách
hàng cá nhân.
-
Cột (12): Địa chỉ của khách hàng.
-
Cột (13): Số điện thoại của
khách hàng.
-
Cột (14): Số Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của
khách hàng tổ chức, …
-
Cột (15): Mã phân loại khách hàng theo thành phần kinh tế của tổ chức tham gia
bảo hiểm tiền gửi (Ví dụ: Khách hàng cá nhân, doanh nghiệp tư nhân, công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần…).
-
Cột (16): Số dư gốc của tài khoản tiền gửi.
-
Cột (17): Số dư lãi của tài khoản tiền gửi.
-
Cột (18): Tổng tiền gốc và lãi của tài khoản tiền gửi.
-
Cột (19): Số dư tại thời điểm mở tài khoản (áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn).
-
Cột (20): Số seri trên sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi.
-
Cột (21): Là ngày gửi đầu tiên của khoản tiền gửi chưa được tính lãi nhập gốc/Là
ngày chuyển tiếp kỳ hạn cuối cùng đối với các khoản tiền gửi đã chuyển tiếp một
hoặc nhiều kỳ. (Áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn)
-
Cột (22): Ngày đến hạn của khoản tiền gửi.
-
Cột (23): Lãi suất của khoản tiền gửi.
-
Cột (24): Kỳ hạn gửi tiền. (Áp dụng với tiền gửi có kỳ hạn).
-
Cột (25): Phương thức trả lãi tiền gửi (Trả lãi cuối kỳ, định kỳ, đầu kỳ,…)
-
Cột (26): Tên sản phẩm dịch vụ tiền gửi.
-
Cột (27): Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi tự phân loại đối tượng tiền gửi được
bảo hiểm. Nếu
thuộc đối tượng bảo hiểm tiền gửi ghi chữ (Y),
nếu không thuộc đối tượng bảo hiểm tiền gửi ghi chữ (N).
- Cột
(28): Tình trạng tài khoản, cụ thể: “Đang hoạt động/Tạm khóa/Phong tỏa/Tranh chấp/….”.
Mẫu 02/MBDT
THÔNG TIN TÀI KHOẢN TIẾT KIỆM BẮT BUỘC CỦA
TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
|
Ngày dữ liệu
|
Mã tài khoản
|
Mã khách hàng (CIF)
|
Tên khách hàng
|
Số thẻ CCCD / Hộ chiếu
|
Số dư gốc
(đv: đồng)
|
Số dư lãi
(đv: đồng)
|
Tổng gốc lãi
(đv: đồng)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
Hướng
dẫn lập mẫu biểu:
1.
Thời điểm của dữ liệu: Ngày cuối cùng hằng tháng, thời điểm phát
sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm, thời điểm khác liên quan đến việc trả tiền bảo
hiểm theo yêu cầu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
2.
Định kỳ báo cáo: Theo thông báo của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam khi chuẩn bị
trả tiền bảo hiểm hoặc các trường hợp cần thiết khác liên quan đến việc trả tiền
bảo hiểm theo yêu cầu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
3.
Phương thức báo cáo: Bằng bản mềm, điện tử.
4.
Hướng dẫn nội dung một số cột:
-
Cột (1): Thời điểm của dữ liệu.
-
Cột (2): Mã tài khoản tiền gửi tiết
kiệm bắt buộc tại tổ chức tài chính vi mô.
-
Cột (3): Mã
khách hàng (CIF).
-
Cột (4): Tên khách hàng mở tài khoản
tiền gửi.
-
Cột (5): Số thẻ
căn cước, Số thẻ căn cước công dân, Số hộ chiếu còn thời hạn của khách hàng cá
nhân.
-
Cột (6): Số dư gốc của tài khoản tiền gửi tiết kiệm bắt buộc.
-
Cột (7): Số dư lãi của tài khoản tiền gửi tiết kiệm bắt buộc.
-
Cột (8): Tổng số tiền gốc và lãi của tài khoản
tiền gửi tiết kiệm bắt buộc.
Mẫu 03/MBDT
SAO KÊ TIỀN GỬI ĐỒNG CHỦ SỞ HỮU
|
Ngày dữ liệu
|
Mã tài khoản
|
Mã khách hàng (CIF)
|
Tên khách hàng
|
Số thẻ CCCD / Hộ chiếu
|
Ngày cấp
|
Nơi cấp
|
Ngày sinh
|
Địa chỉ
|
Giấy tờ tổ chức
|
Tỉ lệ chia %
|
Mã phân loại khách hàng theo thành phần kinh tế
|
Số dư tiền gửi
(đv: đồng)
|
Số dư tiền gửi sau phân
chia
(đv: đồng)
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
Hướng
dẫn lập mẫu biểu:
1.
Thời điểm của dữ liệu: Ngày cuối cùng hằng tháng, thời điểm phát
sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm, thời điểm khác liên
quan đến việc trả tiền bảo hiểm theo yêu cầu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
2.
Định kỳ báo cáo: Theo thông báo của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam khi chuẩn bị
trả tiền bảo hiểm hoặc các trường hợp cần thiết khác liên quan đến việc trả tiền
bảo hiểm theo yêu cầu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
3.
Phương thức báo cáo: Bằng bản mềm, điện tử.
4.
Hướng dẫn nội dung một số cột:
-
Cột (1): Thời điểm của dữ liệu.
-
Cột (2): Mã tài khoản tiền gửi đồng sở hữu của khách hàng.
-
Cột (3): Mã khách hàng (CIF).
-
Cột (4): Tên khách hàng.
-
Cột (5): Số thẻ căn cước, số thẻ căn cước công dân, Số hộ chiếu còn thời
hạn của khách hàng cá nhân.
-
Cột (6): Ngày cấp
ghi trên thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu còn thời hạn của khách
hàng cá nhân.
-
Cột (7): Nơi cấp
ghi trên thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu còn thời hạn của khách
hàng cá nhân.
-
Cột (8): Ngày
sinh ghi trên thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu còn thời hạn của
khách hàng cá nhân
-
Cột (9): Địa chỉ
của khách hàng.
-
Cột (10): Số Quyết định thành lập, Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của khách hàng tổ chức, ….
-
Cột (11): Tỷ lệ phần trăm theo thỏa
thuận phân chia số tiền đồng sở hữu.
-
Cột (12): Mã phân loại khách hàng
theo thành phần kinh tế của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi (Ví dụ: Khách
hàng cá nhân, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần…).
-
Cột (13): Tổng số tiền
gửi (gốc và lãi) của
tài khoản tiền gửi.
-
Cột (14): Tổng số tiền
gửi (gốc và lãi) của tài khoản tiền gửi
sau khi phân chia.
-
Cột (15): Ghi
chú.
Mẫu 04/MBDT
SAO KÊ KHOẢN VAY
|
Ngày dữ liệu
|
Mã tài khoản
|
Mã khách hàng (CIF)
|
Tên khách hàng
|
Số thẻ CCCD / Hộ chiếu
|
Giấy tờ tổ chức
|
Ngày vay
|
Ngày đáo hạn
|
Lãi suất
|
Số tiền giải ngân
(đv: đồng)
|
Dư nợ gốc
(đv: đồng)
|
Dư nợ lãi
(đv: đồng)
|
Tổng dư nợ
(đv: đồng)
|
Số tài khoản kế toán theo quy định của
NHNN
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
Hướng
dẫn lập mẫu biểu:
1.
Thời điểm của dữ liệu: Ngày cuối cùng hằng tháng, thời điểm phát
sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm, thời điểm khác liên quan đến việc trả tiền bảo
hiểm theo yêu cầu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
2.
Định kỳ báo cáo: Theo thông báo của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam khi chuẩn bị trả
tiền bảo hiểm hoặc các trường hợp cần thiết khác liên
quan đến việc trả tiền bảo hiểm theo yêu cầu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
3.
Phương thức báo cáo: Bằng bản mềm, điện tử.
4.
Hướng dẫn nội dung một số cột:
-
Cột (1): Thời điểm của dữ liệu.
-
Cột (2): Mã tài khoản tiền vay.
-
Cột (3): Mã
khách hàng (CIF).
-
Cột (4): Tên khách hàng.
-
Cột (5): Số thẻ
căn cước, số thẻ căn cước công dân, số hộ chiếu còn thời hạn của khách hàng cá
nhân.
-
Cột (6): Số Quyết định thành lập, Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của khách hàng tổ chức,
…
-
Cột (7): Ngày bắt đầu giải ngân khoản vay.
-
Cột (8): Ngày đến hạn khoản vay.
-
Cột (9): Lãi suất của khoản vay.
-
Cột (10): Tổng số tiền đã giải ngân.
-
Cột (11): Số tiền gốc còn phải thu.
-
Cột (12): Số tiền lãi còn phải thu.
-
Cột (13): Tổng dư nợ (gốc và lãi).
-
Cột (14): Số tài khoản kế toán theo quy định của Ngân hàng nhà nước.
Mẫu 05/MBDT
SAO KÊ KHOẢN VAY CHUNG
|
Ngày dữ liệu
|
Mã tài khoản tiền
vay
|
Mã khách hàng (CIF)
|
Tên khách hàng
|
Số thẻ CCCD / Hộ chiếu
|
Giấy tờ tổ chức
|
Mã phân loại khách hàng theo thành phần kinh tế
|
Tỉ lệ chia %
|
Tổng dư nợ
(đv: đồng)
|
Tổng dư nợ sau phân
chia
(đv: đồng)
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
Hướng
dẫn lập mẫu biểu:
1.
Thời điểm của dữ liệu: Ngày cuối cùng hằng tháng, thời điểm phát
sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm, thời điểm khác liên quan đến việc trả tiền bảo
hiểm theo yêu cầu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
2.
Định kỳ báo cáo: Theo thông báo của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam khi chuẩn bị
trả tiền bảo hiểm hoặc các trường hợp cần thiết khác liên
quan đến việc trả tiền bảo hiểm theo yêu cầu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
3.
Phương thức báo cáo: Bằng bản mềm, điện tử.
4.
Hướng dẫn nội dung một số cột:
-
Cột (1): Thời điểm của dữ liệu.
-
Cột (2): Mã tài khoản tiền vay của
các khoản tiền vay chung.
-
Cột (3): Mã khách hàng (CIF).
-
Cột (4): Tên khách hàng có khoản vay chung.
-
Cột (5): Số thẻ căn cước, Số thẻ căn cước công dân, Số hộ chiếu còn thời
hạn của khách hàng cá nhân.
-
Cột (6): Số Quyết định thành lập, Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của khách hàng tổ chức, ….
- Cột
(7): Mã phân loại khách hàng theo thành phần kinh tế của tổ chức
tham gia bảo hiểm tiền gửi (Ví dụ: Khách hàng cá nhân, doanh nghiệp tư nhân,
công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần…).
- Cột
(8): Tỉ lệ phần trăm thỏa thuận phân chia khoản
vay giữa khách hàng có khoản vay chung.
-
Cột (9): Tổng
dư nợ (gốc và lãi) của tài khoản vay.
-
Cột (10): Tổng dư nợ (gốc và lãi) của tài khoản vay sau khi phân chia.
-
Cột (11): Ghi chú.
Mẫu 06/MBDT
Tên tổ chức tham gia bảo
hiểm tiền gửi:…...................................
BÁO CÁO THÔNG TIN VỀ NGƯỜI QUẢN LÝ, NGƯỜI ĐIỀU
HÀNH, BAN KIỂM SOÁT, CÁ NHÂN SỞ HỮU TRÊN 5% VỐN ĐIỀU LỆ; CÁ NHÂN, NGƯỜI CÓ LIÊN
QUAN CỦA CÁ NHÂN ĐÓ MÀ CÁ NHÂN, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN SỞ HỮU TRÊN 5% VỐN ĐIỀU LỆ CỦA
CHÍNH TỔ CHỨC THAM GIA BẢO HIỂM TIỀN GỬI; TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC), PHÓ TỔNG
GIÁM ĐỐC (PHÓ GIÁM ĐỐC) CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
(Tại
thời điểm ngày …tháng…..năm…..)
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Giới tính
|
Chức vụ
|
Thời hạn giữ chức vụ
( từ ngày …./ tháng…năm… đến ngày… tháng…
năm…)
|
Số thẻ CCCD / Hộ chiếu
|
Mã khách hàng -CIF (nếu có)
|
Số dư tiền gửi (đồng)
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
I
|
NGƯỜI
QUẢN LÝ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
NGƯỜI
ĐIỀU HÀNH
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
BAN
KIỂM SOÁT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
CÁ
NHÂN SỞ HỮU TRÊN 5% VỐN ĐIỀU LỆ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V
|
CÁ
NHÂN, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN* CỦA CÁ NHÂN ĐÓ MÀ CÁ NHÂN,
NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN SỞ HỮU TRÊN 5% VỐN ĐIỀU LỆ CỦA CHÍNH TỔ CHỨC THAM GIA BHTG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VI
|
TỔNG
GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC), PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC (PHÓ GIÁM ĐỐC) CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
NƯỚC NGOÀI
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
*
Người có liên quan được xác định theo Luật Các tổ chức tín dụng.
|
Người lập biểu
|
…..Ngày…..tháng…..năm…..
Đại diện hợp pháp của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ
tên)
|
Hướng
dẫn lập mẫu biểu:
1.
Thời điểm của dữ liệu: Ngày cuối cùng hằng tháng, thời điểm cuối
các ngày trong trường hợp phải tính phí theo ngày theo công thức tại Thông tư
số 04/2026/TT-NHNN, thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm, thời điểm
khác liên quan đến việc trả tiền bảo hiểm theo yêu cầu của Bảo hiểm
tiền gửi Việt Nam.
2.
Định kỳ báo cáo: Theo thông báo của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam khi thực hiện
kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, khi chuẩn bị trả tiền bảo hiểm hoặc các trường
hợp cần thiết khác liên quan đến việc trả tiền bảo hiểm theo yêu cầu của Bảo hiểm
tiền gửi Việt Nam
3.
Phương thức báo cáo: Bằng bản mềm, điện tử
và văn bản.
4.
Hướng dẫn nội dung một số cột:
-
Cột (4), Cột (5): áp dụng cho Mục I, Mục II, Mục III, Mục VI;
-
Cột (6): Số thẻ căn
cước, số thẻ
căn cước công dân, Số hộ
chiếu còn thời hạn của khách hàng cá nhân;
- Cột (7): Mã
khách hàng (CIF).
Mẫu 07/MBDT
DANH SÁCH NGƯỜI GỬI TIỀN ĐƯỢC BẢO HIỂM, SỐ
TIỀN GỬI CỦA NGƯỜI ĐƯỢC BẢO HIỂM, SỐ TIỀN BẢO HIỂM ĐỀ NGHỊ CHI TRẢ
|
STT
|
Ngày dữ
liệu
|
Mã
khách hàng (CIF)
|
Tên
người gửi tiền
|
Số thẻ
CCCD / Hộ chiếu
|
Số
điện thoại
|
Email
|
Địa
chỉ
|
Số
lượng tài khoản tiền gửi
|
Tổng
số dư tiền gửi
|
Tổng
số dư tiền gửi được
bảo hiểm
|
Số
lượng tài khoản vay
|
Tổng
số dư nợ
|
Số
dư tiền gửi được bảo hiểm sau khấu trừ nợ
|
Số
tiền bảo hiểm đề nghị chi trả
|
Số tiền
được bảo hiểm còn lại sau chi trả
|
Ghi
chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
|
…..Ngày…..tháng…..năm…..
Đại diện hợp pháp của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ
tên)
|
Hướng
dẫn lập mẫu biểu:
1.
Thời điểm của dữ liệu: Ngày cuối cùng hằng tháng, thời điểm phát
sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm, thời điểm khác liên quan đến việc trả tiền bảo
hiểm theo yêu cầu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
2.
Định kỳ báo cáo: Theo thông báo của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam khi chuẩn bị
trả tiền bảo hiểm hoặc các trường hợp cần thiết khác liên
quan đến việc trả tiền bảo hiểm theo yêu cầu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
3.
Phương thức báo cáo: Bằng bản mềm, điện tử.
Trường
hợp tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thuộc diện kiểm soát đặc biệt phát sinh
nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thực hiện báo
cáo bằng bản điện tử và văn bản gửi Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
4. Hướng
dẫn nội dung một số cột:
- Cột
(1): Số thứ tự
- Cột
(2): Thời điểm của dữ liệu.
- Cột
(3): Mã khách hàng (CIF).
- Cột
(4): Tên người gửi tiền được bảo hiểm (Bao gồm cả các trường hợp tổng số dư nợ
lớn hơn tổng số dư tiền gửi được bảo hiểm)
- Cột
(5): Số thẻ căn cước, số thẻ căn cước công dân, số hộ chiếu còn thời hạn của
khách hàng cá nhân.
- Cột
(6): Số điện thoại người gửi tiền.
- Cột
(7): Email của người gửi tiền.
- Cột
(8): Địa chỉ của người gửi tiền.
- Cột
(9): Tổng số lượng tài khoản tiền gửi (bao gồm tiền gửi được bảo hiểm và tiền gửi
không được bảo hiểm) của người gửi tiền
- Cột
(10): Tổng số dư tiền gửi (được bảo hiểm và không được bảo hiểm) của người gửi
tiền.
- Cột
(11): Tổng số dư tiền gửi được bảo hiểm (gốc và lãi) của người gửi tiền.
- Cột
(12): Tổng số lượng tài khoản vay của người gửi tiền.
- Cột
(13): Tổng số dư nợ (gốc và lãi) của người gửi tiền.
- Cột
(14): Tổng số dư tiền gửi được bảo hiểm của người gửi tiền sau khi trừ khoản nợ.
(14 = 11 - 13)
- Cột
(15): Số tiền đề nghị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chi trả cho người gửi tiền
theo hạn mức chi trả.
- Cột
(16): Số tiền được bảo hiểm còn lại sau chi trả (16=14-15)
- Cột
(17): Ghi chú
PHỤ
LỤC II
CÁC MẪU BIỂU TỔ CHỨC THAM GIA BẢO HIỂM TIỀN GỬI CUNG CẤP ĐỊNH
KỲ CHO BẢO HIỂM TIỀN GỬI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2026/TT-NHNN
ngày 31 tháng 3
năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
TT
|
Tên
|
Phương
thức truyền tin
|
Định
kỳ
|
Thời
hạn gửi thông tin, báo cáo
|
|
1
|
Báo cáo chi tiết tiền
gửi được bảo hiểm (Mẫu 01/BHTG)
|
Điện
tử
|
Tháng
|
Chậm
nhất ngày 15 tháng tiếp theo
|
|
2
|
Bảng tính phí bảo hiểm
tiền gửi định kỳ (Mẫu 02a/BHTG)
|
Văn
bản và Điện tử
|
Quý
|
Chậm
nhất ngày 15 tháng đầu tiên của quý thu phí
|
|
3
|
Bảng tính phí bảo hiểm
tiền gửi trong trường hợp đặc thù (Mẫu 02b/BHTG,
02b1/BHTG, 02b2/BHTG )
|
Văn
bản và Điện tử
|
Khi
phát sinh
|
Chậm
nhất ngày 15 tháng đầu tiên của quý thu phí
|
|
4
|
Bảng kê số dư tiền gửi
bằng đồng Việt Nam (Mẫu 02c/BHTG)
|
Văn
bản và Điện tử
|
Quý
|
Chậm
nhất ngày 15 tháng đầu tiên của quý thu phí
|
|
5
|
Bảng kê số dư tiền gửi
không được bảo hiểm của cá nhân (Mẫu 02d/BHTG)
|
Văn
bản và Điện tử
|
Quý
|
Chậm
nhất ngày 15 tháng đầu tiên của quý thu phí
|
|
6
|
Báo cáo tổng hợp về
việc trả tiền bảo hiểm (Mẫu 03/BHTG)
|
Văn
bản và Điện tử
|
Tháng/Quý
|
Chậm
nhất ngày 15 tháng đầu tiên của quý thu phí
|
Mẫu 01/BHTG
BÁO CÁO CHI TIẾT TIỀN GỬI ĐƯỢC BẢO HIỂM
Tháng….
năm…..
|
STT
|
Mã khách hàng (CIF)
|
Số dư cuối tháng
(Đơn vị: Đồng)
|
Mã tỉnh, thành phố
|
Loại tiền gửi được bảo hiểm
|
Mã kỳ hạn
|
Lãi suất áp dụng (%/năm)
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1
|
KH0001
|
B
|
C
|
TGTK
|
12
|
7
|
|
|
KH0001
|
M
|
C
|
TGCKH
|
6
|
6,5
|
|
|
KH0001
|
N
|
C
|
TGKKH
|
0
|
0,5
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
KH0002
|
…
|
…
|
CCTG
|
…
|
…
|
|
|
KH0002
|
…
|
…
|
KHÁC
|
…
|
…
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
Hướng
dẫn lập mẫu biểu:
1.
Thời điểm dữ liệu: Ngày cuối cùng của tháng báo cáo
2.
Định kỳ báo cáo: Định kỳ hằng tháng
3.
Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 15 tháng tiếp theo
4.
Phương thức báo cáo: Điện tử
5.
Hướng dẫn nội dung các cột:
-
Cột (1): Số hồ sơ thông tin khách hàng do hệ thống tự động tạo lập khi các
thông tin về khách hàng được khai báo vào hệ thống. Mỗi khách hàng có một mã
CIF duy nhất và được sử dụng trong mọi giao dịch của khách hàng với tổ chức
tham gia bảo hiểm tiền gửi;
-
Cột (2): Là số dư tiền gửi gốc trên từng sổ/hợp đồng tiền gửi tại thời điểm sao
kê dữ liệu. Trường hợp sổ tiền gửi/hợp đồng được gia hạn, số dư gốc mới được
tính bằng gốc cũ cộng lãi;
-
Cột (3): Mã tỉnh, thành phố nơi mở mã CIF cho khách hàng theo quy định hiện
hành;
-
Cột (4): Phân loại tiền gửi được bảo hiểm thành:
+
Tiền gửi có kỳ hạn (quy ước điền: TGCKH);
+
Tiền gửi không kỳ hạn (quy ước điền: TGKKH);
+
Tiền gửi tiết kiệm (quy ước điền: TGTK);
+
Chứng chỉ tiền gửi (quy ước điền: CCTG);
+
Tiền gửi được bảo hiểm khác (quy ước điền: KHÁC).
-
Cột (5): Mã kỳ hạn được quy ước như sau:
+
Kỳ hạn tháng: Điền số nguyên. (VD: Kỳ hạn 24 tháng điền “24”; Kỳ hạn 12 tháng
điền “12”; Kỳ hạn 1 tháng điền “01”; ... );
+
Kỳ hạn đặc biệt: Một số kỳ hạn đặc biệt được quy ước cụ thể: Không kỳ hạn điền
“0”; Kỳ hạn 7 ngày điền “0,25”; Kỳ hạn 15 ngày điền “0,5”;
+
Kỳ hạn khác: Đối với các kỳ hạn khác kỳ hạn quy định trên thì mã kỳ hạn quy ước
tính bằng số ngày gửi chia cho 30 và lấy 2 số thập phân (VD: Kỳ hạn 10 ngày thì
mã kỳ hạn điền 0,33).
-
Cột (6): Điền lãi suất tương ứng với kỳ hạn tại cột (5), đây là lãi suất trên từng
sổ/hợp đồng tiền gửi tại thời điểm sao kê dữ liệu.
Trường
hợp lãi suất ghi trên sổ/hợp đồng tiền gửi là lãi suất tính lãi theo tỷ lệ %/tháng,
%/tuần, %/ ngày…, đề nghị quy đổi lãi suất tính lãi theo tỷ lệ %/năm.
Trường
hợp sổ/hợp đồng được gia hạn, lãi suất là mức lãi suất được cập nhật tại thời điểm
gia hạn. Không ghi dấu %. (Ví dụ: Lãi suất 6,5% điền “6,5”).
Lưu
ý:
-
Thời điểm áp dụng mẫu biểu: Từ ngày 01 tháng 11 năm 2026. Trước thời điểm này,
tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thực hiện cung cấp thông tin chi tiết về tiền
gửi được bảo hiểm theo hướng dẫn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
-
Một khách hàng tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có một mã CIF duy nhất, một
mã CIF có thể có nhiều sổ tiền gửi/hợp đồng tiền gửi được bảo hiểm. Thông tin
trên các sổ tiền gửi/hợp đồng tiền gửi này được liệt kê trên các dòng tương ứng
(mỗi sổ/hợp đồng trên một dòng).
-
Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thống kê tất cả các khoản tiền gửi được bảo
hiểm có số dư tại ngày cuối cùng tháng báo cáo của từng người gửi tiền theo Mẫu
01/BHTG.
Mẫu 02a/BHTG
|
Tên TCTGBHTG
-------
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(Số CV:…..)
|
…………, ngày ………..tháng ……… năm…………
|
BẢNG TÍNH PHÍ BẢO HIỂM TIỀN GỬI ĐỊNH KỲ
Quý……..năm……..
(Áp
dụng cho các trường hợp tính
phí quy định tại khoản 3, 7 Điều 4 Thông tư số 04/2026/TT-NHNN)
Đơn
vị: Đồng
|
STT
|
CHỈ
TIÊU
|
SỐ
TIỀN
|
GHI
CHÚ
|
|
1
|
Số dư tiền gửi được
bảo hiểm quý trước liền kề quý thu phí
|
|
|
|
|
- Số dư đầu tháng thứ
nhất (S0)
|
|
|
|
|
- Số dư cuối tháng
thứ nhất (S1)
|
|
|
|
|
- Số dư cuối tháng
thứ hai (S2)
|
|
|
|
|
- Số dư cuối tháng
thứ ba (S3)
|
|
|
|
2
|
Số dư tiền gửi bình
quân quý trước liền kề quý thu phí (SP)
|
|
SP = ((S0 + S3)/2 +
S1+S2)/3
|
|
3
|
Số phí bảo hiểm tiền
gửi phải nộp cho quý thu phí (P)
(m là mức phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp)
|
|
P = SP * (m/4)
|
Thông
tin tài khoản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi để
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thoái
thu số tiền phí bảo hiểm tiền gửi nộp
thừa (nếu có)
-
Tên chủ tài khoản:
-
Số tài khoản: (Ghi rõ số tài khoản và ngân hàng nơi mở tài khoản)
|
|
Đại
diện hợp pháp của tổ chức tham gia bảo hiểm
tiền gửi
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Hướng
dẫn lập mẫu biểu:
1. Thời
điểm dữ liệu: Số dư tiền gửi được bảo hiểm tại thời điểm đầu quý và cuối từng
tháng của quý trước liền kề quý thu phí.
2.
Định kỳ báo cáo: Định kỳ hằng quý
3.
Thời hạn báo cáo: Chậm nhất ngày 15 của tháng đầu quý thu phí
4.
Phương thức báo cáo: Điện tử và văn bản
Mẫu 02b/BHTG
|
Tên
TCTGBHTG
-------
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(Số CV:…..)
|
…………, ngày ………..tháng ……… năm…………
|
BẢNG TÍNH PHÍ BẢO HIỂM TIỀN GỬI TRONG TRƯỜNG
HỢP ĐẶC THÙ
Quý……..năm……..
(Áp
dụng cho các trường hợp tính phí quy định tại khoản 4, 5, 6, 9 Điều
4 Thông tư số 04/2026/TT-NHNN)
Đơn
vị: Đồng
|
STT
|
CHỈ
TIÊU
|
SỐ
TIỀN
|
GHI
CHÚ
|
|
1
|
Số dư tiền gửi được bảo
hiểm (Si)
|
|
|
|
|
S1
|
|
|
|
|
S2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Sn
|
|
|
|
2
|
Tổng số dư tiền gửi
được bảo hiểm
|
|
|
|
3
|
Số tiền phí phải nộp
(m là mức phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp)
|
|

|
Thông
tin tài khoản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi để Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam thoái thu số tiền phí bảo hiểm tiền gửi nộp thừa (nếu có)
-
Tên chủ tài khoản:
-
Số tài khoản: (Ghi rõ số tài khoản và ngân hàng nơi mở tài khoản)
|
|
Đại
diện hợp pháp của tổ chức tham gia bảo hiểm
tiền gửi
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Hướng
dẫn lập mẫu biểu:
1.
Thời điểm dữ liệu: Số dư tiền gửi được bảo hiểm tại thời điểm cuối ngày thứ i
(i=1 →n) của quý trước liền kề quý thu phí.
2.
Định kỳ báo cáo: Khi phát sinh
3.
Thời hạn báo cáo: Chậm nhất ngày 15 của tháng đầu quý thu phí
4.
Phương thức báo cáo: Điện tử và văn bản
Mẫu 02b1/BHTG
|
Tên
TCTGBHTG
-------
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(Số CV:…..)
|
…………,
ngày ………..tháng ……… năm…………
|
BẢNG TÍNH PHÍ BẢO HIỂM TIỀN GỬI TRONG TRƯỜNG
HỢP ĐẶC THÙ
Quý……..năm……..
(Áp
dụng cho trường hợp tính phí quy định tại khoản 8 Điều 4 Thông tư số 04/2026/TT-NHNN)
Đơn
vị: Đồng
|
STT
|
CHỈ
TIÊU
|
P1
|
P2
|
P3
|
GHI
CHÚ
|
|
1
|
Số dư tiền gửi được bảo
hiểm (Si)
|
|
|
|
|
|
|
S1
|
|
|
|
|
|
|
S2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Sn
|
|
|
|
|
|
2
|
Tổng số dư tiền gửi
được bảo hiểm
|
|
|
|
|
|
3
|
Số tiền phí thành phần
(P1,2,3)
(m là mức phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp)
|
|
|
|

|
|
4
|
Tổng số tiền phí phải nộp
|
|
P =
P1+P2+P3
|
Thông
tin tài khoản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi để Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam thoái thu số tiền phí bảo hiểm tiền gửi nộp thừa (nếu có)
-
Tên chủ tài khoản:
-
Số tài khoản: (Ghi rõ số tài khoản và ngân hàng nơi mở tài khoản)
|
|
Đại
diện hợp pháp của tổ chức tham gia bảo hiểm
tiền gửi
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Hướng
dẫn lập mẫu biểu:
1.
Thời điểm dữ liệu: Số dư tiền gửi được bảo hiểm tại thời điểm cuối ngày thứ i
(i=1 →n) của quý trước liền kề quý thu phí.
2.
Định kỳ báo cáo: Khi phát sinh
3.
Thời hạn báo cáo: Chậm nhất ngày 15 của tháng đầu quý thu phí
4.
Phương thức báo cáo: Điện tử và văn bản
Mẫu 02b2/BHTG
|
Tên
TCTGBHTG
-------
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(Số CV:…..)
|
…………,
ngày ………..tháng ……… năm…………
|
BẢNG TÍNH PHÍ BẢO HIỂM TIỀN GỬI TRONG TRƯỜNG
HỢP ĐẶC THÙ
Quý……..năm……..
(Áp
dụng cho trường hợp tính phí quy định tại khoản 10 Điều 4 Thông tư số 04/2026/TT-NHNN)
Đơn
vị: Đồng
|
STT
|
CHỈ TIÊU
|
P1
|
P2
|
GHI CHÚ
|
|
1
|
Số
dư tiền gửi được bảo hiểm (Si)
|
|
|
|
|
|
S1
|
|
|
|
|
|
S2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Sn
|
|
|
|
|
2
|
Tổng
số dư tiền gửi được bảo hiểm
|
|
|
|
|
3
|
Số
tiền phí thành phần (P1,2)
(m
là mức phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp)
|
|
|

|
|
4
|
Tỷ lệ
chia của số dư tiền gửi (T)
|
|
|
|
5
|
Tổng
số tiền phí phải nộp
|
|
P =
P1xT + P2
|
Thông
tin tài khoản của TCTGBHTG để BHTGVN thoái thu số tiền phí BHTG nộp thừa (nếu
có)
-
Tên chủ tài khoản:
-
Số tài khoản: (Ghi rõ số tài khoản và ngân hàng nơi mở tài khoản)
|
|
Đại
diện hợp pháp của tổ chức tham gia
bảo hiểm tiền gửi
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Hướng
dẫn lập mẫu biểu:
1.
Thời điểm dữ liệu: Số dư tiền gửi được bảo hiểm tại thời điểm cuối ngày thứ i
(i=1 →n) của quý trước liền kề quý thu phí.
2.
Định kỳ báo cáo: Khi phát sinh
3.
Thời hạn báo cáo: Chậm nhất ngày 15 của tháng đầu quý thu phí
4.
Phương thức báo cáo: Điện tử và văn bản
Mẫu 02c/BHTG
|
Tên
TCTGBHTG
-------
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(Số CV:…..)
|
…………,
ngày ………..tháng ……… năm…………
|
BẢNG KÊ SỐ DƯ TIỀN GỬI BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM
Quý……..năm……..
(Áp
dụng cho các trường hợp tính, thu phí BHTG định kỳ hằng quý)
Đơn
vị: Đồng
|
STT
|
Chỉ
tiêu
|
Số
liệu tại thời điểm đầu quý trước
|
Số
liệu cuối tháng thứ nhất của quý trước
|
Số
liệu cuối tháng thứ hai của quý trước
|
Số
liệu tại thời điểm cuối quý trước
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Tiền
gửi của khách hàng trong nước (tài khoản 421)
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Tiền gửi không kỳ hạn
(tài khoản 4211)
|
|
|
|
|
|
|
|
Tiền gửi của khách
hàng cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Tiền gửi có kỳ hạn
(tài khoản 4212)
|
|
|
|
|
|
|
|
Tiền gửi của khách
hàng cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Tiền gửi vốn chuyên
dùng (tài khoản 4214)
|
|
|
|
|
|
|
|
Tiền gửi của khách
hàng cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tiền
gửi tiết kiệm của khách hàng (tài khoản 423)
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Tiền gửi tiết kiệm
không kỳ hạn (tài khoản 4231)
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Tiền gửi tiết kiệm có
kỳ hạn (tài khoản 4232)
|
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Tiền gửi tiết kiệm
khác (tài khoản 4238)
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Tiền
gửi của khách hàng nước ngoài (tài khoản 425)
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Tiền gửi không kỳ hạn
(tài khoản 4251)
|
|
|
|
|
|
|
|
Tiền gửi của khách
hàng cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Tiền gửi có kỳ hạn
(tài khoản 4252)
|
|
|
|
|
|
|
|
Tiền gửi của khách
hàng cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
3.3
|
Tiền gửi vốn chuyên
dùng (tài khoản 4254)
|
|
|
|
|
|
|
|
Tiền gửi của khách
hàng cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Mệnh
giá giấy tờ có giá (tài khoản 431)
|
|
|
|
|
|
|
|
Phát hành cho khách
hàng cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Tổng
số tiền gửi của khách hàng cá
nhân khác *
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Tổng
số tiền gửi VNĐ của khách hàng cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Tổng
số tiền gửi không được bảo hiểm của cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Số
tiền gửi của cá nhân được bảo hiểm
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Tổng
số người gửi tiền được bảo hiểm (đơn vị: người)
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Tổng
số tài khoản tiền gửi được bảo hiểm (đơn vị: tài khoản) **
|
|
|
|
|
|
|
|
Đại
diện hợp pháp của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Hướng
dẫn lập mẫu biểu
Tổ
chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt không lập mẫu biểu này.
1.
Thời điểm dữ liệu: Số liệu tại thời điểm đầu quý và cuối từng tháng của quý trước
liền kề quý thu phí.
2.
Định kỳ báo cáo: Định kỳ hằng quý
3.
Thời hạn báo cáo: Chậm nhất ngày 15 của tháng đầu quý thu phí
4.
Phương thức báo cáo: Điện tử và văn bản
(*)
Tổng số dư tiền gửi được bảo hiểm khác là tổng của các số dư tiền gửi được bảo
hiểm có phát sinh ở các tài khoản khác có tính chất đặc thù riêng của từng đơn
vị (tài khoản tiền gửi được bảo hiểm của cá nhân bị tạm đóng và được chuyển qua
tài khoản khác vì không phát sinh giao dịch; tài khoản tiền gửi được bảo hiểm của
cá nhân đang tạm treo tại một tài khoản khác vì nhiều lý do (kỹ thuật, quy định
nội bộ của đơn vị); sản phẩm hoặc dịch vụ tiền gửi mới, vv…). Tổ chức tài chính
vi mô kê khai số tiền gửi được bảo hiểm của đơn vị vào mục này.
(**)
Không liệt kê các tài khoản tiền gửi được
bảo hiểm có số dư bằng 0 vào chỉ tiêu số 10 (Tổng số tài khoản tiền gửi được bảo
hiểm)
Lưu
ý:
-
Thời điểm áp dụng mẫu biểu: Từ ngày 01 tháng 11 năm 2026. Trước thời điểm này,
tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thực hiện cung cấp thông tin chi tiết về tiền
gửi được bảo hiểm theo hướng dẫn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
Mẫu 02d/BHTG
|
Tên
TCTGBHTG
-------
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(Số CV:…..)
|
…………,
ngày ………..tháng ……… năm…………
|
BẢNG KÊ SỐ DƯ TIỀN GỬI KHÔNG ĐƯỢC BẢO HIỂM
CỦA CÁ NHÂN
Quý……..năm……..
(Áp
dụng cho các trường hợp tính, thu phí BHTG định kỳ hằng quý)
Đơn
vị: Đồng
|
STT
|
Chỉ
tiêu
|
Số
dư tại thời điểm đầu quý trước
|
Số
dư cuối tháng thứ nhất của quý trước
|
Số
dư cuối tháng thứ hai của quý trước
|
Số
dư tại thời điểm cuối quý trước
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Tiền gửi của cá nhân
sở hữu trên 5% vốn điều lệ.
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tiền gửi của cá nhân,
người có liên quan* của cá nhân đó mà cá nhân và người có liên quan sở hữu trên
5% vốn điều lệ trừ các trường hợp tại mục 1 mẫu biểu này.
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Tiền gửi tại tổ chức
tín dụng của cá nhân là người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm
soát của chính tổ chức tín dụng đó trừ các trường hợp tại mục 1, 2 mẫu
biểu này.
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Tiền gửi tại chi
nhánh ngân hàng nước ngoài của cá nhân là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng
giám đốc (Phó Giám đốc) của chính chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Tiền gửi tiết kiệm bắt
buộc của tại tổ chức tài chính vi mô của các cá nhân không thuộc đối tượng tại
mục 1, 2, 3 mẫu biểu này
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Tiền mua các giấy tờ
có giá vô danh do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành của các cá
nhân không thuộc đối tượng tại mục 1, 2, 3, 4 mẫu biểu này.
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Tổng số tiền gửi không
được bảo hiểm của cá nhân
|
|
|
|
|
7 =
1+ 2
+ 3
+ 4
+ 5+ 6
|
*
Người có liên quan được xác định theo Luật Các tổ chức tín dụng.
|
|
Đại
diện hợp pháp của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Hướng
dẫn lập mẫu biểu
1.
Thời điểm dữ liệu: Số liệu tại thời điểm đầu quý và cuối từng tháng của quý trước
liền kề quý thu phí.
2.
Định kỳ báo cáo: Định kỳ hằng quý
3.
Thời hạn báo cáo: Chậm nhất ngày 15 của tháng đầu quý thu phí
4.
Phương thức báo cáo: Điện tử và văn bản.
Lưu
ý:
-
Thời điểm áp dụng mẫu biểu: Từ ngày 01 tháng 11 năm 2026. Trước thời điểm này,
tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thực hiện cung cấp thông tin chi tiết về tiền
gửi được bảo hiểm theo hướng dẫn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
Mẫu 03/BHTG
|
Tên
TCTGBHTG
-------
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(Số CV:…..)
|
…………,
ngày ………..tháng ……… năm…………
|
BÁO CÁO
Tổng hợp về việc trả tiền bảo
hiểm
1.
Số liệu tổng hợp từ các mẫu biểu điện tử tính đến ngày…. /tháng.... /năm….
|
STT
|
Nội
dung chỉ tiêu
|
Số
liệu kì trước
|
Số
liệu kì này
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Tổng số lượng người gửi
tiền (đơn vị: người)
|
|
|
|
|
2
|
Tổng số lượng người gửi
tiền thuộc đối tượng loại trừ (đơn vị: người)
|
|
|
|
|
3
|
Tổng số lượng người gửi
tiền được bảo hiểm (đơn vị: người)
|
|
|
|
|
4
|
Tổng số lượng tài khoản
tiền gửi của cá nhân (đơn vị: tài khoản)
|
|
|
|
|
5
|
Tổng số lượng tài khoản
vay của cá nhân (đơn vị: tài khoản)
|
|
|
|
|
6
|
Tổng số lượng người gửi
tiền được bảo hiểm có nghĩa vụ nợ phải khấu trừ (đơn vị: người)
|
|
|
|
|
7
|
Tổng nghĩa vụ nợ của
cá nhân (đơn vị: đồng)
|
|
|
|
|
8
|
Tổng số dư tiền gửi
được bảo hiểm sau khi trừ nghĩa vụ nợ (đơn vị: đồng)
|
|
|
|
|
9
|
Tổng số tiền bảo hiểm
đề nghị chi trả (đơn vị: đồng)
|
|
|
|
2.
Tình hình duy trì, cập nhật hệ thống dữ liệu và hồ sơ bảo hiểm tiền gửi:
-
Báo cáo về hạ tầng dữ liệu, khả năng duy trì, cập nhập hệ thống mẫu biểu điện tử,
tính chính xác của dữ liệu, công tác tự đối chiếu, rà soát nội bộ…
-
Các khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị (nếu có)…
|
|
Đại
diện hợp pháp của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Hướng
dẫn lập mẫu biểu
1.
Thời điểm dữ liệu:
+
Ngày cuối cùng hằng quý.
+
Trường hợp tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được can thiệp sớm hoặc được
kiểm soát đặc biệt thì thời điểm dữ liệu là ngày cuối cùng hằng tháng.
2.
Định kỳ báo cáo:
+
Định kỳ hằng quý.
+
Trường hợp tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được can thiệp sớm hoặc được kiểm
soát đặc biệt thì gửi báo cáo theo định kỳ hằng tháng.
3.
Thời hạn báo cáo: Chậm nhất ngày 15 của tháng đầu quý thu phí, Chậm nhất ngày
15 hằng tháng trong trường hợp cung cấp hằng tháng.
4.
Phương thức báo cáo: Điện tử và văn bản
5.
Hướng dẫn nội dung các chỉ tiêu:
(1)
Tổng số lượng người gửi tiền: Tổng số người gửi tiền tại tổ chức tham gia bảo
hiểm tiền gửi.
(2)
Tổng số lượng người gửi tiền thuộc đối tượng loại trừ: Tổng số người gửi tiền
thuộc đối tượng loại trừ tại Mẫu 06/MBDT - Phụ lục
I Thông tư số 04/2026/TT-NHNN.
(3)
Tổng số lượng người gửi tiền được bảo hiểm: Tổng số người gửi tiền có tiền gửi
được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi tại Mẫu 07/MBDT - Phụ lục
I Thông tư số 04/2026/TT-NHNN.
(4)
Tổng số lượng tài khoản tiền gửi của cá nhân: Tổng số lượng tài khoản tiền gửi
tại Mẫu 01/MBDT - Phụ lục
I Thông tư số 04/2026/TT-NHNN.
(5)
Tổng số lượng tài khoản vay của cá nhân: Tổng số lượng tài khoản tiền vay của
người gửi tiền tại Mẫu 04/MBDT
- Phụ lục
I Thông tư số 04/2026/TT-NHNN.
(6)
Tổng số lượng người gửi tiền được bảo hiểm có
nghĩa vụ nợ phải khấu trừ: Tổng số lượng người gửi tiền được bảo
hiểm có nghĩa vụ nợ tại Mẫu 07/MBDT - Phụ lục I Thông
tư số 04/2026/TT-NHNN.
(7)
Tổng nghĩa vụ nợ của cá nhân: Tổng số dư nợ tại Mẫu 04/MBDT - Phụ lục
I Thông tư số 04/2026/TT-NHNN.
(8)
Tổng số dư tiền gửi được bảo hiểm sau khi trừ nghĩa vụ nợ: Tổng số dư tiền gửi
được bảo hiểm sau khấu trừ nợ tại Mẫu 07/MBDT – Phụ lục
I Thông tư số 04/2026/TT-NHNN.
(9)
Tổng số tiền bảo hiểm đề nghị chi trả: Tổng số tiền bảo hiểm đề nghị chi trả tại
Mẫu 07/MBDT - Phụ lục
I Thông tư số 04/2026/TT-NHNN.
Lưu
ý:
-
Thời điểm áp dụng mẫu biểu: Từ ngày 01 tháng 11 năm 2026. Trước thời điểm này,
tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thực hiện cung cấp thông tin chi tiết về tiền
gửi được bảo hiểm theo hướng dẫn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.