|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
3898/QĐ-BNN-KHCN
|
Hà
Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH SỔ TAY
HƯỚNG DẪN GIẢI PHÁP XỬ LÝ MÙI HÔI TRONG CHĂN NUÔI LỢN
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN
Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22/12/2022 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 17/2016/TT-BNNPTNT ngày 24/6/2016 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quản lý các nhiệm vụ bảo vệ
môi trường thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Xét đề nghị của Hội
đồng khoa học thẩm định Sổ tay bảo vệ môi trường nông nghiệp “Sổ tay Hướng dẫn
giải pháp xử lý mùi hôi trong chăn nuôi lợn”;
Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Sổ tay hướng dẫn giải pháp
xử lý mùi hôi trong chăn nuôi lợn (chi tiết theo Phụ lục đính kèm).
Điều
2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều
3.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi
trường, Thủ trưởng đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Sở NN và PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Lưu: VT, KHCN (VNH. 08b).
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phùng Đức Tiến
|
SỔ TAY
HƯỚNG DẪN GIẢI PHÁP XỬ
LÝ MÙI HÔI TRONG CHĂN NUÔI LỢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3858/QĐ-BNN-KHCN
ngày 11 tháng 11 năm 2024 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
BIÊN SOẠN
TS. Nguyễn Thành Trung
- Chủ biên
PGS.TS. Lê Thị Thanh
Huyền
TS. Đặng Vũ Hòa
TS. Đào Thị Bình An
ThS. Dương Thị Oanh
ThS. Lê Tiến Dũng
ThS. Hàn Anh Tuấn
ThS. Nguyễn Thị Mai
Phương
ThS. Trần Thị Thanh
Thảo
KS. Đào Đức Kiên
LIÊN HỆ HỖ TRỢ KỸ THUẬT
Vụ Khoa học, Công nghệ
và Môi trường - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nhà A9, Số 2, Ngọc Hà,
Quận Ba Đình, TP. Hà Nội; ĐT: 0243.8237534; Fax: 0243.8433637; Website: http://khcn.mard.gov.vn
Viện Chăn nuôi: Số 9,
phố Tân Phong, phường Thụy Phương, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội; ĐT: 024 3838
9267; Fax: 024 3838 9775; Website: http://vcn.org.vn
MỤC LỤC
DANH MỤC
HÌNH
DANH MỤC
CHỮ VIẾT TẮT
LỜI GIỚI
THIỆU
HƯỚNG DẪN
CHUNG
1. Phạm vi
áp dụng
2. Đối
tượng áp dụng
3. Giải
thích một số thuật ngữ được sử dụng trong sổ tay
Phần 1.
KHÁI QUÁT VỀ MÙI HÔI TRONG CHĂN NUÔI LỢN
I. Nguồn
gốc của mùi hôi trong chăn nuôi lợn
II. Ảnh
hưởng của khí, mùi hôi phát sinh từ chăn nuôi lợn
Phần 2.
GIỚI THIỆU MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN XỬ LÝ MÙI HÔI TRONG CHĂN NUÔI LỢN
I. Quy
hoạch, lựa chọn địa điểm xây dựng trang trại
II. Quản lý
hoạt động trong trang trại
III. Áp
dụng một số công nghệ xử lý chất thải
Phần 3.
HƯỚNG DẪN CHI TIẾT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
I. SỬ DỤNG
CHẾ PHẨM VI SINH VẬT
1. Khái
niệm
2. Phân
loại
3. Sử dụng
chế phẩm sinh học hạn chế mùi hôi trong “máng vầy” của lợn
4. Đệm lót
sinh học truyền thống
5. Đệm lót
sinh học cải tiến
5.1. Chuẩn
bị nguyên vật liệu
5.2. Chuồng
nuôi
5.3. Tạo
đệm lót
5.4. Sử
dụng, quản lý và bảo dưỡng đệm lót
5.5. Thời
gian sử dụng và thay đệm lót
6. Bổ sung
chế phẩm VS cho lợn qua đường ăn, uống
6.1. Bổ
sung chế phẩm VSV trực tiếp vào thức ăn
6.2. Ủ lên
men chế phẩm VS với nguyên liệu thức ăn
6.3. Bổ
sung chế phẩm VS vào nước uống
7. Phun chế
phẩm xử lý mùi hôi chuồng nuôi
7.1. Nguyên
vật liệu
7.2. Lắp
đặt giàn phun chế phẩm xử lý mùi hôi
7.3. Các
bước thực hiện
7.4. Bảo
trì, bảo dưỡng
II. CHĂN
NUÔI LỢN TIẾT KIỆM NƯỚC
1. Cơ chế
giảm mùi
2. Công
nghệ áp dụng
III. CÔNG
NGHỆ TÁCH PHÂN
1. Cơ chế
giảm mùi
2. Công
nghệ áp dụng
IV. CÔNG
NGHỆ KHÍ SINH HỌC
1. Cơ chế
giảm mùi
2. Một số
công việc cần lưu ý để hầm biogas hoạt động tốt
2.1. Đảm
bảo môi trường yếm khí
2.2. Nhiệt
độ
2.3. Ẩm độ
2.4. Hàm
lượng vật chất khô trong phân hữu cơ (TS%)
2.5. Độ pH
2.6. Thời
gian ủ và số lượng vi khuẩn sinh khí metan
2.7. Tỉ lệ
cacbon/nitơ (C/N)
2.8. Thời
gian lưu
2.9. Các
độc tố gây trở ngại quá trình lên men
2.10. Một
số yếu tố khác
3. Giảm tải
cho công trình KSH
V. LỌC
KHÔNG KHÍ TỪ CHUỒNG KÍN
1. Hệ thống
lọc ướt xử lý không khí từ chuồng kín
1.1. Nguyên
vật liệu
1.2. Lắp
đặt hệ thống
1.3. Vận
hành
1.4. Bảo
trì, bảo dưỡng
2. Lọc sinh
học
2.1.
Nguyên, vật liệu
2.2. Xây
dựng hệ thống lọc sinh học
2.3. Bảo
trì, bảo dưỡng
VI. VÀNH
ĐAI ĐỆM THỰC VẬT
1. Nguyên,
vật liệu
2. Thiết
lập vành đai đệm thực vật
2.1. Khoảng
cách trồng
2.2. Chiều
dài của vùng đệm thực vật
2.3. Khoảng
cách giữa các hàng cây trong vùng đệm
2.4. Bảo
trì, bảo dưỡng
Phần 4.
HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN GIẢI PHÁP VÀ XỬ LÝ AN TOÀN
1. Hướng
dẫn lựa chọn giải pháp
2. Hướng
dẫn an toàn
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
DANH MỤC HÌNH
Hình 1. “Máng
vầy” trong chuồng nuôi lợn thịt
Hình 2. Mặt
cắt chuồng đệm lót sinh học cải tiến trên sàn tấm đan
Hình 3. Núm
uống được đặt trong máng hứng phía cuối mỗi ô chuồng
Hình 4. Lợn
nuôi trên đệm lót sàn tấm đan tại huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
(tháng 8/2023)
Hình 5.
Trấu rải trên nền tấm đan làm đệm lót
Hình 6.
Dùng máy phun xịt di động phun chế phẩm VS khử mùi hôi chuồng lợn thịt
Hình 7. Sử
dụng bình phun chế phẩm khử mùi hôi chuồng nuôi
Hình 8. Nền
chuồng hoàn toàn bằng tấm đan (Nguồn: Germán Giner Santonja et al., 2017)
Hình 9.
Chuồng nuôi lợn thịt vỗ béo với một phần nền làm bằng tấm đan ở phía cuối (có
máng ăn, uống) và phần nền cứng ở phía trước. Nguồn: Sommer and Christensen,
2013)
Hình 10. Hệ
thống cào/gạt chất thải dưới chuồng sàn (Nguồn: U.S. Pork Center of
Excellence, 2015)
Hình 11.
Băng chuyền tách chất thải rắn ra khỏi dung dịch chất thải
Hình 12. Xử
lý chất thải chăn nuôi lợn
Hình 13. Hệ
thống lọc ướt không khí thổi từ chuồng nuôi lợn
Hình 14.
(a) Bước 7: Đổ nước vào thùng; (b) Bước 8: Đo độ sâu nước.
Hình 15.
Mặt cắt ngang của hệ thống lọc sinh học
Hình 16.
Giá đỡ vật liệu lọc làm bằng các pallet gỗ
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Ước
tính nguyên liệu cần sử dụng làm đệm lót
Bảng 2:
Khẩu phần cơ sở cho lợn thịt
Bảng 3.
Thời gian lưu đối với phân động vật
Bảng 4. Vật
liệu sử dụng cho lọc sinh học
Bảng 5.
Loại cây và khoảng cách trồng
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
|
Am
|
Diện tích
bề mặt hệ thống lọc
|
|
BNNPTNT
|
Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
CP
|
Protein
thô
|
|
Dm
|
Độ dày
của lớp vật liệu lọc
|
|
EBTC
|
Thời gian
không khí lưu trong hệ thống
|
|
KSH
|
Khí sinh
học
|
|
ME
|
Năng
lượng trao đổi
|
|
PTNT
|
Phát
triển nông thôn
|
|
Qv
|
Lưu lượng
thể tích không khí
|
|
TMR
|
Khẩu phần
hỗn hợp
|
|
UAR
|
Đơn vị
lưu lượng (m3 không
khí/m2
bề mặt
hệ thống lọc/thời gian (phút))
|
|
UPD
|
Đơn vị
giảm áp
|
|
VOCs
|
Các hợp
chất hữu cơ bay hơi
|
|
VS
|
Vi sinh
|
|
VSV
|
Vi sinh
vật
|
LỜI GIỚI THIỆU
Chăn nuôi lợn đóng vai
trò quan trọng trong chăn nuôi do thịt lợn chiếm 67% khẩu phần cung cấp thịt
trong bữa ăn của người Việt Nam. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tổng đàn
lợn cả nước năm 2023 là 30,06 triệu con lợn, tăng 3,33% so với năm 2022 (29,06
triệu con). Ngoài việc chiếm tỷ trọng lớn, chất thải từ chăn nuôi lợn còn phát
sinh ra mùi hôi gây ô nhiễm không khí nặng nề nhất so với chất thải từ chăn
nuôi gia súc nhai lại và gia cầm; đó là hỗn hợp của nhiều loại khí như H2S,
NH3, CO2, CH4, N2O… và hợp chất hữu
cơ dễ bay hơi, phát sinh chủ yếu từ quá trình lên men phân và nước tiểu của vi
sinh vật gây thối.
Mùi hôi phát sinh từ
chăn nuôi lợn gây cảm giác rất khó chịu; gây đau đầu, ho, ngạt mũi, khó thở; ở
nồng độ đủ lớn có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người, vật nuôi
và ảnh hưởng đến bầu khí quyển. Trong nhiều trường hợp, mùi hôi từ chăn nuôi
lợn gây ra mâu thuẫn và xung đột trong khu dân cư.
Nhận thức được tầm quan
trọng của việc xử lý mùi hôi từ chăn nuôi lợn, chúng tôi biên soạn cuốn Sổ tay
này nhằm hướng dẫn một số giải pháp cơ bản để xử lý mùi hôi trong chăn nuôi
lợn. Đây là tổng hợp kết quả của nhiều công trình, đề tài, dự án… đặc biệt là
từ kết quả
của nhiệm vụ môi trường "Đánh giá hiện trạng ô nhiễm không khí và đề
xuất các giải pháp xử lý mùi hôi trong chăn nuôi lợn” do Viện Chăn nuôi thực
hiện từ năm 2021-2023. Trong
quá trình thực hiện, Ban biên soạn đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp từ các Sở
Nông nghiệp và PTNT, các chuyên gia, nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật của nhiều cơ
sở chăn nuôi.
Mặc dù tập thể biên
soạn đã có nhiều cố gắng nhưng do nội dung sổ tay quá rộng lớn, chuyên sâu nên
không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được các ý kiến đóng góp để Sổ
tay hoàn thiện hơn cho lần tái bản tiếp theo.
Xin trân trọng cảm
ơn./.
HƯỚNG DẪN CHUNG
1. Phạm vi áp dụng
Sổ tay này là tài liệu
kỹ thuật hướng dẫn các giải pháp xử lý mùi hôi trong chăn nuôi lợn.
2. Đối tượng áp dụng
Tài liệu này được áp
dụng cho tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chăn nuôi lợn.
3. Giải thích một số
thuật ngữ được sử dụng trong sổ tay
Chế phẩm vi sinh là sản phẩm được tạo ra
từ vi sinh vật, có một hoặc nhiều chủng vi sinh vật có lợi.
Chuồng kín hoàn toàn là chuồng được thiết kế
cố định; không có cửa sổ; có hệ thống làm mát bằng quạt hút gió và hệ thống dàn
mát.
Chuồng kín linh hoạt là chuồng được xây dựng
như chuồng kín hoàn toàn nhưng có thể mở cửa sổ khi cần thiết và có điều kiện.
Chuồng sàn tấm đan là chuồng nuôi trên các
tấm đan thoáng.
Đệm lót sinh học cải
tiến là
một lớp độn chuồng sinh học ở trên các tấm đan để thoát bớt nước
tiểu giúp lớp độn lót không bị sũng nước.
Hệ thống lọc ướt gồm buồng thu không khí
thổi ra từ chuồng kín, và hệ thống phun sương nước (hoặc chế phẩm xử lý mùi
hôi) vào buồng thu đó nhằm hấp thụ khí gây mùi hôi.
Lọc sinh học là một lớp vật liệu hữu
cơ, hỗn hợp dăm gỗ hoặc mảnh gỗ nhỏ với phân hữu cơ (hoặc cành lá cây mục), các
vật liệu này hỗ trợ quần thể vi sinh vật. Không khí có mùi hôi được ép đi xuyên
qua vật liệu này và được vi khuẩn chuyển đổi thành carbon dioxide và nước.
Lớp độn chuồng là lớp độn được rải vào
nền chuồng nuôi được làm từ nguyên liệu giàu chất xơ: trấu, mùn cưa, vỏ bào, vỏ
lạc, lõi ngô, thân cây ngô băm nhỏ, bã mía, xơ dừa, v.v.
Mùi là cảm nhận của con
người xảy ra khi các chất hóa học trong không khí, được gọi là chất tạo mùi,
kích thích các thụ thể khứu giác trong khoang mũi.
Nước sạch là nước không màu,
không mùi, không vị, không chứa vi khuẩn và các vi sinh vật gây bệnh cho cơ
thể.
Phun mưa là sử dụng thiết bị/hệ
thống phun tạo ra hạt nước nhỏ như mưa bụi (không thành sương), giúp phân bố
đều chế phẩm khử mùi lên sàn và tường chuồng nuôi nhưng hạn chế tạo độ ẩm trong
chuồng nuôi.
Phun sương là bơm nén chế phẩm
(hoặc nước) với áp suất cao tạo thành dạng sương, những hạt sương siêu nhỏ làm
ẩm không khí, tăng khả năng tiếp xúc và giúp cho việc hấp thụ các chất khí dễ
dàng hơn.
Phần 1. KHÁI QUÁT VỀ
MÙI HÔI TRONG CHĂN NUÔI LỢN
I.
Nguồn gốc của mùi hôi trong chăn nuôi lợn
Mùi hôi trong chăn nuôi
lợn phát sinh chủ yếu từ quá trình lên men phân, nước tiểu của lợn trong chuồng
nuôi và hệ thống thu gom, lưu trữ. Đó là hỗn hợp của khí ammonia (NH3),
hydro sunfua (H2S), và các hợp chất hữu cơ bay hơi (VOCs)…
II.
Ảnh hưởng của mùi hôi phát sinh từ chăn nuôi lợn
Khi con người và vật
nuôi tiếp xúc trong thời gian dài với mùi hôi, chúng sẽ xâm nhập trực tiếp vào
cơ thể thông qua phổi, da gây tổn hại gan và hệ thống thần kinh, gây kích ứng
cổ họng, mắt của người và vật nuôi, và có thể gây ung thư.... đặc biệt là gây
cảm giác rất khó chịu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống.
Cần hết sức lưu ý, mùi
hôi từ chuồng lợn có khả năng khuyếch tán mạnh và bay xa theo không khí nên
việc thu hồi chúng để xử lý là vô cùng khó khăn, tốn kém và hiệu quả rất thấp.
Vì vậy, nguyên lý chung để xử lý mùi hôi là ngăn ngừa, hạn chế đến mức thấp
nhất việc phát sinh ra mùi hôi có ý nghĩa quyết định.
Phần 2. GIỚI THIỆU MỘT
SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN XỬ LÝ MÙI HÔI TRONG CHĂN NUÔI LỢN
I.
Một số giải pháp cơ bản để xử lý mùi hôi trong chăn nuôi lợn
Có giải pháp cơ bản để
xử lý mùi hôi trong chăn nuôi lợn:
- Quy hoạch khu vực
chăn nuôi xa khu dân cư; xây dựng trang trại đúng kỹ thuật;
- Làm tốt công tác vệ
sinh và thu gom chất thải trong trang trại;
- Áp dụng các công nghệ
xử lý chất thải và mùi hôi.
II.
Quy hoạch, lựa chọn địa điểm xây dựng trang trại
1. Quy hoạch khu vực
chăn nuôi xa khu dân cư: xem các quy định về khoảng cách xây dựng trang
trại hiện hành (Điều 5 Thông tư Số 23/2019/TT-BNNPTNT (được
sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư Số 18/2023/TT-BNNPTNT)),
cân nhắc khoảng cách với khu dân cư gần nhất, hướng gió, địa hình và sự hiện
diện của rào chắn gió tự nhiên.
- Nếu chọn địa điểm xây
dựng trên các vùng đồi, nên chọn địa điểm không ở trên đỉnh đồi gần khu dân cư
để tránh gió thổi mùi hôi xuống dưới.
- Thiết lập vành đai
đệm thực vật.
- Khi xây dựng chuồng
trại, cần đảm bảo một số nguyên tắc tối thiểu: có nền cao để tránh ứ đọng chất
thải; hệ thống cống rãnh phải có độ dốc tối thiểu 3-5% để đảm bảo thu được nước
thải, tránh chất thải lỏng bị ứ đọng, phát sinh mùi hôi. Các bề mặt xi măng
nhẵn và dễ tiếp cận để vệ sinh sạch sẽ.
2. Đảm bảo chuồng nuôi
luôn thông thoáng
- Hệ thống thông khí
hợp lý sẽ giúp duy trì môi trường tốt cho người và lợn.
3. Thiết kế nền chuồng
Nền chuồng xi măng
truyền thống sẽ ít mùi hôi hơn chuồng sàn tấm đan. Nếu sử dụng chuồng sàn tấm
đan, cần có giải pháp xử lý khác kết hợp để giảm mùi hôi như: thay đổi khẩu phần
ăn, bổ sung chất giảm mùi vào thức ăn (chế phẩm VS,...), có hệ thống riêng
thông khí và xử lý không khí từ dưới sàn, v.v.
4. Hệ thống thoát chất
thải
Hệ thống thoát chất
thải hợp lý trong chuồng sàn tấm đan sẽ hạn chế mùi hôi. Cần hạn chế phân bám
dính trên tấm đan. Chuồng sàn bằng kim loại hoặc nhựa sẽ ít bám dính phân hơn
tấm đan bằng bê tông. Nền chuồng có một phần diện tích là tấm đan sẽ đỡ mùi hơn
so với nền chuồng hoàn toàn bằng tấm đan.
III.
Quản lý hoạt động trong trang trại
1. Vệ sinh thường xuyên
chuồng trại
- Phân và nước thải từ
chuồng nuôi phải được thu gom càng sớm càng tốt hoặc được xử lý đúng kỹ thuật
(ủ trong hầm phía dưới chuồng nuôi tiết kiệm nước).
- Toàn bộ chuồng nuôi
luôn được vệ sinh sạch sẽ; các chất thải rắn và lỏng khi được thu gom và quản
lý hợp lý sẽ giúp giảm mùi hôi.
2. Thu gom chất thải
Phân và nước tiểu thải
ra, trong đó đã có rất nhiều VSV gây hại. Khi gặp điều kiện môi trường thuận
lợi: có oxy, nước, nhiệt độ, độ ẩm thích hợp, chúng lên men các chất hữu cơ từ
chất thải. Quá trình đó sinh ra nhiều loại khí độc hại, có mùi thối. Vì vậy,
nguyên lý chung để xử lý mùi hôi là xử lý chất thải từ chuồng nuôi càng sớm
càng tốt và hạn chế bề mặt tiếp xúc của chất thải với không khí.
Một số bước chính xử lý
chất thải cụ thể như sau:
- Thu gom càng sớm càng
tốt;
- Tách rắn lỏng chất
thải: sử dụng công nghệ tách phân để thu được nhiều nhất các chất hữu cơ dùng ủ
compost làm phân bón hay nuôi giun…
- Xử lý chất thải lỏng:
sau khi đã tách một lượng cơ bản phân ra khỏi hỗn hợp chất thải, nước thải lỏng
còn lại sẽ được bổ sung thêm chế phẩm VS rồi đưa vào công trình KSH để tăng
hiệu suất xử lý và hiệu quả chăn nuôi: chạy máy phát điện, đun nấu bằng KSH thu
được.
IV.
Áp dụng một số công nghệ xử lý chất thải và mùi hôi
1. Điều chỉnh khẩu phần
ăn
- Giảm tỷ lệ protein
thô (CP) trong khẩu phần: khẩu phần cần phải cân đối dinh dưỡng đáp ứng nhu
cầu của lợn. Khi khẩu phần thừa đạm so với nhu cầu, chúng sẽ được thải ra và sẽ
bị lên men thối, gây ô nhiễm môi trường. Khẩu phần có tỷ lệ CP thấp có thể
không ảnh hưởng đến năng suất bằng cách bổ sung các amino axít tổng hợp đáp ứng
nhu cầu của vật nuôi.
- Sử dụng chế phẩm VSV:
bổ
sung chế phẩm VSV vào thức ăn, nước uống giúp giảm mùi hôi.
- Bổ sung một số chất
làm giảm mùi hôi: bổ sung calcium bentonite, zeolit, than sinh học có thể
giúp giảm mùi, nhưng cũng có thể làm giảm lượng thức ăn ăn vào.
2. Xử lý không khí
chuồng nuôi
Sau khi đã áp dụng các
biện pháp trên, để xử lý triệt để mùi hôi cần làm tiếp một số công việc cụ thể:
- Định kỳ hay đột xuất,
bổ sung (rót dung dịch VSV vào hệ thống thu gom, xử lý chất thải); phun thêm
chế phẩm VS hoặc chế phẩm xử lý mùi hôi lên toàn bộ hệ thống chuồng nuôi;
- Áp dụng phương pháp
lọc sinh học, lọc ướt.
Như vậy, để quản lý và
xử lý được mùi hôi từ chuồng nuôi lợn cần phải áp dụng đồng bộ, đồng thời nhiều
giải pháp khoa học kỹ thuật. Khi lên phương án xử lý mùi hôi, cần xem xét toàn
bộ hệ thống trang trại, kết hợp nhiều hoạt động quản lý và công nghệ khác nhau
để đạt hiệu quả tốt nhất.
Phần 3. HƯỚNG DẪN CHI
TIẾT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
I.
SỬ DỤNG CHẾ PHẨM VI SINH VẬT
1.
Khái niệm
Chế phẩm VSV là tập hợp
các VSV có lợi được tuyển chọn để gia tăng hiệu quả sử dụng, có khả năng phân
huỷ chất hữu cơ, bổ sung dinh dưỡng có lợi, cải thiện hiệu quả sử dụng thức ăn,
khả năng phòng bệnh… an toàn với người sử dụng, cây trồng, vật nuôi, đặc biệt
không gây hại cho môi trường xung quanh. Sử dụng chế phẩm VSV trong chăn nuôi
nói chung, trong xử lý môi trường chuồng nuôi nói riêng được coi là một trong
những “công nghệ lõi” quan trọng nhất.
2.
Phân loại
Căn cứ vào đặc tính
sinh học, người ta lại chia VSV thành yếm khí và hiếu khí.
Khi sử dụng VSV để làm
đệm lót sinh học, xử lý dung dịch chất thải trước và sau khi tách phân; bổ sung
vào hệ thống chuồng Tiết kiệm nước... người ta thường sử dụng loại VSV
hiếu khí. Khi nhân bản và sử dụng VSV này cần điều kiện môi trường hiếu khí: có
không khí để chúng phát triển.
Khi sử dụng VSV bổ sung
vào bể phốt, công trình KSH… khi nhân bản và sử dụng VSV này cần điều kiện môi
trường yếm khí: không có không khí; cần phải bịt kín, không để cho không khí
lọt vào thì chúng mới phát triển và hoạt động tốt.
Vi sinh vật được sử
dụng để xử lý mùi hôi gồm:
- Nhóm vi sinh vật tăng
trưởng, hỗ trợ tiêu hoá ở vật nuôi: chủng Bacillus amyloliqufaciens,
Bacillus subtilis, Lactobacillus reuteri, Lactobacillus plantarum,
Bifidobacterium bifidum, Enterococcus faecium, Streptococcus faecium,
Saccharomyces cereviseae và Thiobacillus spp. thường được đưa vào
đường tiêu hoá của vật nuôi qua đường ăn, uống;
- Nhóm vi sinh vật đối
kháng, cạnh tranh với các vi sinh vật có hại: chủng Bacillus subtilis,
Saccharomyces cereviseae, Streptococcus lactis, Thiobacillus spp,.... thường
được đưa vào đệm lót sinh học
- Nhóm vi sinh vật hỗ
trợ xử lý đất và nước: Nitrosomonas, Nitrobacter,... thường được dùng để
ủ phân.
3.
Sử dụng chế phẩm sinh học hạn chế mùi hôi trong “máng vầy” của lợn
Công nghệ sử dụng “máng
vầy” của lợn được Công ty Cổ phần chăn nuôi C.P. Việt Nam áp dụng đầu tiên ở
Việt Nam và được phát triển rộng rãi.

Hình 1. “Máng vầy” trong chuồng nuôi lợn
thịt
Tuy nhiên, chất thải
trong hệ thống máng vầy nếu bị lưu cữu và không có vi sinh vật có lợi sẽ phát
sinh mùi hôi rất nghiêm trọng. Bổ sung chế phẩm VS vào hệ thống này liên tục và
kết hợp với sử dụng hệ thống máy tách phân thế hệ mới sẽ mang lại hiệu quả tốt
cho mục đích giảm mùi hôi và thu được lượng phân hữu cơ đáng kể.
4.
Đệm lót sinh học truyền thống
Nuôi lợn trên đệm lót
sinh học là một kỹ thuật quan trọng, có nhiều ưu điểm và quan trọng nhất là
giảm mùi hôi bởi các chủng vi sinh vật có lợi có trong đệm lót có enzyme phân
giải và oxy hóa các chất có hydro, do đó làm giảm sự sản sinh khí H2S.
Ví dụ như các chủng vi sinh Bacillus sản sinh các enzymes ngoại bào như
proteases, amylases, và cellulase. Ngoài ra, các chủng Bacillus sản sinh
các chất kháng khuẩn như gramicidin, subtilin, bacitracin, và polymyxin. Các
chất này ức chế sự phát triển của các chủng VS gây mùi. Các chủng vi sinh Thiobacillus
có ái lực cao với các hợp chất sulphur, chúng oxy hóa H2S thành
sulphur (S) hoặc sulphate (SO42-), là những chất không
mùi. Bên cạnh đó, lợn ủi dũi và nhấm nháp đệm lót sẽ giúp chúng tiếp nhận VSV
có lợi vào hệ thống tiêu hóa. Các VSV có lợi này giúp tăng sức khỏe đường ruột,
thúc đẩy quá trình tiêu hóa, giảm các chất chưa tiêu hóa tồn lại trong phân, do
đó giảm yếu tố sản sinh khí gây mùi hôi. Bổ sung chế phẩm vi sinh (Lactobacillus)
hạn chế VSV có hại và cải thiện tỷ lệ tiêu hóa do đó làm giảm NH3 trong chất thải.
Phương pháp chăn nuôi
trên đệm lót sinh học là phương pháp chăn nuôi trên đệm lót có chứa nhân tố
sinh học là các vi sinh vật được chọn lọc để thực hiện quá trình lên men tiêu
hủy hoàn toàn phân và khử hoàn toàn mùi hôi có trong đệm lót. Tuy nhiên, đệm
lót sinh học truyền thống có một số nhược điểm:
- Quá trình tiêu hủy
phân và nước tiểu trong đệm lót của vi sinh vật sẽ thải ra môi trường một lượng
năng lượng dưới dạng nhiệt làm cho đệm lót nóng lên trong mùa Hè.
- Mất công đảo trộn,
đệm lót bết lại do đọng nước tiểu.
- Nước ngầm từ đất tràn
vào đệm lót ở những vùng đất thấp.
5.
Đệm lót sinh học cải tiến
Đệm lót sinh nhiệt nên
khi nhiệt độ môi trường tăng cao khiến lợn bị stress nhiệt, do đó làm giảm
lượng thức ăn ăn vào và giảm tăng trọng. Bên cạnh đó, do làm đệm lót trên nền
đất trũng hoặc thiết kế nền chưa hợp lý nên đệm lót luôn bị ướt, nén chặt, dẫn
đến mất công đảo trộn và giảm hiệu quả xử lý chất thải.
Đệm lót sinh học cải
tiến được
thiết kế nhằm khắc phục các nhược điểm trên bằng cách đặt đệm lót trên sàn tấm
đan, và nuôi trong chuồng kín.
Hướng dẫn thực hành
công nghệ đệm lót sinh học cải tiến được trình bày dưới đây:
5.1. Chuẩn bị nguyên
vật liệu
5.1.1. Chất độn chuồng
a) Yêu cầu chất lượng:
- Các nguyên liệu có độ
xơ cao, có độ trơ cứng, không dễ bị phân hủy, không dễ bị làm mềm nhũn, không
độc, không gây kích thích đối với lợn;
- Có kích thước nhỏ (1
- 2 cm) và tương đối đồng đều, không dễ bị đóng cục;
- Có khả năng hút ẩm
tốt và không dễ bị nhiễm nấm mốc;
- Có giá rẻ, dễ mua tại
địa phương và chi phí vận chuyển thấp.
Một số nguyên liệu
thường dùng làm chất độn chuồng: trấu, mùn cưa, vỏ bào, vỏ lạc, lõi ngô, thân
cây ngô băm nhỏ, bã mía, xơ dừa... có thể để nguyên hoặc cắt, nghiền có kích
thước 3 - 5mm.
b) Ước tính số lượng:
Đệm lót ban đầu có độ
dày 20-25 cm và nguyên liệu đệm được bổ sung định kỳ theo thời gian nuôi; do đó
cần phải ước tính chuẩn bị nguyên liệu cho cả quá trình nuôi.
Ví dụ: Đệm lót sử dụng trấu
làm chất độn chuồng và chế phẩm VS được tính như sau:
Bảng 1. Ước tính nguyên liệu cần sử dụng làm
đệm lót
|
TT
|
Hoạt động
|
Thời gian kể từ ngày nhập lợn (ngày)
|
Ngày tuổi của lợn
|
Nguyên liệu
|
|
Độn lót trấu (kg/con)
|
Chế phẩm vi sinh
|
|
1
|
Làm đệm lót ban đầu
|
0
|
28-30
|
5,0-6,5
|
Theo
hướng dẫn của nhà sản xuất
|
|
2
|
Bổ sung lần 1
|
30
|
58-60
|
3,0-3,5
|
|
3
|
Bổ sung lần 2
|
60
|
88-90
|
3,0-3,5
|
|
4
|
Bổ sung lần 3
|
80
|
118-120
|
3,0-3,5
|
|
5
|
Bổ sung lần 4
|
100 ngày
cho đến xuất chuồng
|
128-180
|
5,0-6,5
|
Trung bình: 19 - 22 kg
trấu (0,15 - 0,17 m3)/con/lứa nuôi; các loại nguyên liệu như vỏ bào,
vỏ lạc, lõi ngô, thân cây ngô băm nhỏ, bã mía, xơ dừa cần thể tích khoảng 0,20
- 0,22 m3/con/lứa nuôi.
5.1.2. Chế phẩm vi sinh
Chế phẩm vi sinh làm
đệm lót cần có ít nhất một trong các chủng vi sinh Bacillus
amyloliqufaciens, Bacillus subtilis, Lactobacillus reuteri, Lactobacillus
plantarum, Bifidobacterium bifidum, Enterococcus faecium, Streptococcus
faecium, Saccharomyces cereviseae và Thiobacillus spp. Sử dụng chế
phẩm sinh học có chức năng, khả năng ứng dụng làm đệm lót sinh học có trong
danh mục sản phẩm hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật được phép lưu hành
tại Việt Nam do BNNPTNT ban hành (Thông tư số 19/2023/TT-BNNPTNT).
5.1.3. Nguyên liệu khác
- Rỉ mật, cám gạo
5.1.4. Lưới lót
- Dùng loại lưới che
nắng hoặc lưới chống côn trùng.
5.2. Chuồng nuôi
5.2.1. Loại chuồng nuôi
Đệm lót sinh học cải
tiến áp
dụng trong chuồng kín hoàn toàn, làm mát bằng quạt thông gió kết hợp với tấm
làm mát dạng tổ ong (cooling pad).
5.2.2. Diện tích, mật
độ nuôi
Mật độ nuôi lợn thịt:
- Từ 10 - 35 kg: 0,8 -
1,0 m2/con;
- Từ 35 kg - xuất
chuồng: 1,5 m2/con.
Do vậy, cần tính toán
diện tích chuồng nuôi cần xây dựng để đáp ứng yêu cầu về mật độ.
5.2.3. Nền chuồng
- Nền chuồng được chia
làm 2 phần: phần nền bê tông (30 - 40 % diện tích), và phần sàn tấm đan (70 -
60 % diện tích).
- Sàn tấm đan: Được lát
làm bằng tấm đan dùng cho chuồng lợn nái; Kích thước 110 x 60 x 5 cm (dài x
rộng x dày); độ rộng khe sàn 0,8 - 1,0 cm và dài 45 cm, bề rộng thanh tấm đan
từ 8,0 - 10,0 cm. Lớp độn chuồng được làm trên sàn tấm đan, giúp cho nước tiểu
thoát bớt ra ngoài, lớp độn không bị sũng nước.
- Các tấm đan được đặt
lên các bờ xây gạch cách nền đất, hoặc đáy láng xi măng từ 10 - 15 cm nhằm thu
nước tiểu thoát xuống từ đệm lót.

Hình 2. Mặt cắt chuồng đệm lót sinh học cải
tiến trên sàn tấm đan
- Nền đáy bên dưới các
tấm đan có độ dốc từ 2 - 3% ra phía tường bên cạnh.
- Nước tiểu thoát xuống
từ đệm lót chảy qua khe tấm đan xuống dưới nền xi măng (hoặc đất), chảy xuôi ra
bên cạnh chuồng và ra ngoài qua các ống thoát nằm ngang. Nước tiểu chảy qua ống
thoát vào rãnh thu bên cạnh chuồng (Hình 2).
- Lưu ý: Nếu nền chuồng cũ sẵn
có là trên nền sàn bê tông: cần cải tạo bằng cách xây thêm bờ gạch cao 10 - 15
cm nhằm thu nước tiểu thoát xuống từ đệm lót. Sau đó đặt tấm sàn bê tông lên
trên.
5.2.4. Máng ăn, máng
uống
Máng ăn và máng hứng
vòi uống nước đặt ở 2 phía đối diện nhau để giúp tăng sự vận động của lợn làm
đảo trộn chất độn đệm lót có lợi cho sự lên men của đệm lót.
- Máng ăn đặt trên phần
nền bê tông gần lối đi chung giữa chuồng.
- Máng hứng nước đặt
dưới núm uống phía cuối ô chuồng (Hình 3).

Hình 3. Núm uống được đặt trong máng hứng phía
cuối mỗi ô chuồng
5.3. Tạo đệm lót
Bước 1: Pha chế phẩm VS thứ cấp
theo hướng dẫn của nhà sản xuất chế phẩm VS.
Bước 2: Rải lưới lót lên sàn
tấm đan. Sau đó rải lớp trấu dày 30 cm ra một phần nền chuồng tấm đan. Tiếp
theo, phun đều chế phẩm VS thứ cấp lên.
Bước 3: Tiếp tục rải lớp
nguyên liệu (trấu,...) lên trên, vừa rải vừa phun chế phẩm VS thứ cấp và dùng
cào đảo để cho nguyên liệu trộn đều vào nhau và để cho hỗn hợp được làm ẩm đều
cho đến khi đạt độ ẩm khoảng 35 - 40 %. Xác định độ ẩm khoảng 35 - 40 % bằng
cách áp dụng tỷ lệ nguyên liệu làm đệm lót : lượng dung dịch chế phẩm vi sinh
sử dụng là 2,5 : 1 (theo khối lượng).
Bước 4: Vun đống lại, để lên
men từ 3 - 5 ngày, khi thấy đệm ấm nóng và không còn mùi nguyên liệu là đạt yêu
cầu.
Bước 5: Sau khi lên men kết
thúc thì cào san lớp đệm ra đều phần sàn tấm đan, để thông khí sau 1-3 ngày mới
thả lợn vào.
(Ghi chú: Phương pháp làm đệm lót
sinh học chi tiết có thể tham khảo thêm hướng dẫn của từng nhà sản xuất chế
phẩm sinh học).
5.4. Sử dụng, quản lý
và bảo dưỡng đệm lót
5.4.1. Đưa lợn vào
chuồng
Trước khi thả lợn, lấy
phân lợn từ đàn cần thả bỏ vào rải rác một số nơi trên đệm lót để tránh lợn có
thói quen thải phân, nước tiểu ở một chỗ. Khi thả lợn phải quan sát trong 1
giờ, nếu có biểu hiện trúng độc thì bắt ngay lợn ra chỗ khác cho uống nước
chanh đường, sau đó xới tơi đệm lót để từ 2-3 ngày, sau đó thả lợn lại.

Hình 4. Lợn nuôi trên đệm lót sàn tấm đan tại
huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (tháng 8/2023)
5.4.2. Đảm bảo độ ẩm
của đệm lót
Lớp trên cùng đệm lót
luôn giữ độ ẩm khoảng 35 - 40 % để đảm bảo tối ưu cho sự lên men tiêu hủy phân
tốt. Ở độ ẩm này lợn sống thoải mái, không cảm thấy khó chịu, da được bảo vệ
tốt ít bị ban đỏ nổi mẩn ngứa như nuôi trên nền xi măng.
Kiểm tra độ ẩm bằng
cách: Quan sát thấy lớp đệm thấm nước trở nên sẫm màu, bốc trên tay nắm chặt
lại có cảm giác nước hơi thấm ướt ra tay nhưng đệm lót vẫn tơi rời là đạt yêu
cầu.

Hình 5. Trấu rải trên nền tấm đan làm đệm lót
Để đảm bảo cho lớp trên
đệm lót không khô và ẩm quá cần chú ý: Chuồng không bị hắt nước mưa và không để
nước từ vòi uống chảy ra làm ướt đệm lót. Khi đệm lót bị ướt cần bổ sung độn
lót khô. Khi thấy đệm lót bị khô cần phun ẩm bằng vòi phun như mưa phùn.
5.4.3. Đảm bảo độ tơi xốp
của đệm lót
Đệm lót có tơi xốp thì
sự tiêu hủy phân mới nhanh do vậy hàng tuần phải chú ý xới tơi đệm lót ở độ sâu
khoảng 15 cm và đặc biệt ở chỗ độn lót có hiện tượng kết tảng.
5.4.4. Quan sát phân
thường xuyên
Phân phải được vùi lấp
tốt do sự vận động của lợn. Nếu phát hiện phân nhiều ở một chỗ cần phải san bớt
ra chỗ khác và lấp đi. Nếu lượng phân quá nhiều, không được phân giải hết thì
xúc bớt đi.
Nếu có lợn bị bệnh ỉa
chảy thì cần cách ly ra khỏi đệm lót, chỗ phân lợn bệnh cần xúc ra khỏi đệm lót
và xử lý bằng vôi bột.
5.4.5. Bảo dưỡng đệm
lót
Quan sát để đánh giá
hoạt động của đệm: Căn cứ vào mùi đệm lót để xác định đệm lót có hoạt động tốt
hay không. Khi ngửi chỉ thấy có mùi của nguyên liệu kèm mùi của phân lên men,
không có mùi thối của phân là đệm lót hoạt động tốt.
Bảo dưỡng định kỳ: Bảo
dưỡng 1 - 2 tháng/lần cần bổ sung thêm chế phẩm VS để tăng cường khả năng hoạt
động của đệm lót (chi tiết xem tại Bảng 1).
5.5. Thời gian sử dụng
và thay đệm lót
Sau mỗi lứa nuôi, đệm
lót nên được thu gom và thay mới toàn bộ. Các tấm đan được lật lên để làm vệ
sinh, thu gom nguyên liệu đệm lót đã lọt xuống bên dưới.
6.
Bổ sung chế phẩm VS cho lợn qua đường ăn, uống
- Đối tượng lợn: lợn
nái, lợn thịt
- Cơ chế giảm mùi: chế
phẩm VS có các VSV có lợi (probiotics). Probiotics làm giảm mùi hôi từ chất
thải thông qua một số cơ chế sau: (i) Probiotics (Enterococcus faecium) sản
sinh axit lactic, axit này làm giảm pH đường ruột và hạn chế sự phát triển của
VSV gây mùi; (ii) Tăng tỷ lệ tiêu hóa thức ăn nên giảm lượng carbohydrate và
protein có trong phân, các chất này phân giải yếm khí bởi VSV tạo nên mùi hôi;
(iii) Các chủng B. licheniformis và B. subtilis có thể tồn tại
trong phân sau khi bài tiết ra bên ngoài, chúng tiếp tục phân hủy chất hữu cơ
trong phân, do đó giảm mùi hôi và khí NH3 sản sinh từ phân.
6.1. Bổ sung chế phẩm
VS trực tiếp vào thức ăn
6.1.1 . Nguyên liệu
a) Chế phẩm VS
- Cần có ít nhất một
trong các chủng VS như Bacillus amyloliqufaciens, Bacillus subtilis,
Lactobacillus reuteri, Lactobacillus plantarum, Bifidobacterium bifidum,
Enterococcus faecium, Streptococcus faecium, Saccharomyces cereviseae và Thiobacillus
spp.
- Mua các sản phẩm VS
đã được cấp phép và lưu hành tại Việt Nam, đảm bảo chất lượng và có nguồn gốc
xuất xứ rõ ràng.
- Mức bổ sung chế phẩm
VS: Theo khuyến cáo của nhà sản xuất chế phẩm VS.
b) Thức ăn cho lợn
- Thức ăn có nguồn gốc
rõ ràng, không bị hỏng, mốc và còn hạn sử dụng, đảm bảo chất lượng và an toàn.
Lưu ý:
- Thức ăn tận dụng:
phải được nấu chín trước khi cho ăn.
- Không sử dụng thức ăn
thừa của đàn lợn đã xuất chuồng, và của đàn lợn đã bị dịch bệnh.
- Không nên bổ sung chế
phẩm VS cùng với kháng sinh.
6.1.2 . Bổ sung chế
phẩm VS cho lợn thịt
- Thức ăn cung cấp bằng
máng ăn: đổ thức ăn vào máng trước, sau đó rải đều chế phẩm VS lên trên thức
ăn.
- Silo cấp thức ăn: Nên
cấp một ít thức ăn vào máng trước, bổ sung chế phẩm VS lên trên thức ăn, đợi
cho lợn ăn hết rồi cấp tiếp thức ăn.
6.1.3 . Bổ sung chế
phẩm VS cho lợn nái
- Làm tương tự như cho
lợn thịt;
- Cần nghiêm túc thực
hiện việc bổ sung theo quy trình đã hướng dẫn của nhà sản xuất.
6.2. Ủ lên men chế phẩm
VS với nguyên liệu thức ăn
- Giai đoạn lợn có khối
lượng dưới 20 kg: Nên sử dụng thức ăn công nghiệp mua từ những cơ sở sản xuất
có uy tín, đảm bảo chất lượng và an toàn. Bổ sung chế phẩm VS cho ăn trực tiếp
theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Giai đoạn lợn có khối
lượng từ 20 kg cho đến khi xuất chuồng: Có thể sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn
chỉnh hoặc thức ăn tự phối trộn ủ lên men với chế phẩm VS. Cách ủ lên men như
sau:
6.2.1. Nguyên liệu
a) Chế phẩm VS
- Có các chủng VS như Saccharomyces
sp., Lactobacillus sp., Bacillus sp.
- Mức sử dụng chế phẩm
VS: Theo khuyến cáo của nhà sản xuất chế phẩm vi sinh.
b) Nguyên liệu thức ăn
- Nguyên liệu thông
dụng, sẵn có tại địa phương, không nên sử dụng nguyên liệu thức ăn có nguồn gốc
động vật (ngoại trừ bột cá). Trước khi chế biến, cơ sở cần lập công thức thức
ăn (khẩu phần cơ sở) theo từng giai đoạn sinh trưởng đảm bảo đáp ứng nhu cầu
dinh dưỡng cho lợn.
- Đảm bảo chất lượng,
nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Nguyên liệu phải mới, khô, không bị mốc. Không mua
quá nhiều nguyên liệu để dự trữ tại cơ sở chăn nuôi.
- Nguyên liệu bảo quản
ở nơi khô ráo, cách xa chuồng nuôi. Kiểm tra chất lượng nguyên liệu theo định
kỳ.
6.2.2. Các bước ủ lên
men với chế phẩm VS
Bước 1: Phối trộn thức ăn (khẩu
phần cơ sở)
- Tùy theo loại nguyên
liệu thức ăn sử dụng, lập công thức thức ăn theo nhu cầu dinh dưỡng của vật
nuôi theo các giai đoạn sinh trưởng và phát triển phù hợp.
Dưới đây là khuyến cáo
một số công thức thức ăn (khẩu phần cơ sở) giai đoạn lợn có khối lượng từ 20 kg
đến khi xuất chuồng:
Bảng 2: Khẩu phần cơ sở cho lợn thịt
|
TT
|
Nội dung
|
Khẩu phần cơ sở
|
|
Công thức 1
|
Công thức 2
|
|
I
|
TÊN
NGUYÊN LIỆU (%)
|
|
|
|
1
|
Ngô
|
63,5
|
51,5
|
|
2
|
Khô dầu
đậu tương
|
20,0
|
22,0
|
|
3
|
Cám
gạo/cám mỳ/cám mạch
|
10,0
|
10,0
|
|
4
|
Bột cá
(cá khô)
|
5,0
|
5,0
|
|
5
|
Sắn khô
|
-
|
10
|
|
6
|
Thức ăn
bổ sung khoáng, vitamin (premix)
|
1,5
|
1,5
|
|
II
|
THÀNH PHẦN
HÓA HỌC
|
|
|
|
1
|
Năng
lượng trao đổi (ME, Kcal/kg)
|
3.100
|
|
2
|
Protein
thô (%)
|
18,5
|
|
3
|
Lysine
(%)
|
0,94
|
|
4
|
Methionine
+ Cysteine
|
0,58
|
Lưu ý: có thể tham khảo thêm
một số khẩu phần cho lợn thịt và lợn nái từ kết quả nghiên cứu của các đề tài,
dự án.
Bước 2: Tiến hành ủ lên men
thức ăn.
- Trộn chế phẩm VS với
2 kg bột ngô hoặc cám gạo, cho vào thùng có khoảng 35 lít nước sạch, khuấy đều
và để trong 1 giờ;
- Trộn các nguyên liệu
lại với nhau thành hỗn hợp: các loại nguyên liệu nhiều thì đổ trước, ít thì đổ
sau. Các loại nguyên liệu có khối lượng ít nên trộn sẵn với một ít các nguyên
liệu khác, sau đó mới tiến hành trộn với các nguyên liệu còn lại.
- Tưới dung dịch chế
phẩm VS này lên trên 100 kg nguyên liệu đã trộn thành hỗn hợp, dùng xẻng trộn
đều, làm cho bột tơi và ẩm đều;
- Xúc vào thùng hoặc
bao tải có lót ni lông nhưng không được nén chặt, để hở miệng sau 6 giờ thì
buộc chặt hoặc đậy kín;
- Thời gian ủ: 48 giờ
nếu nhiệt độ ngoài trời cao (≥ 30ºC), từ 48 - 72 giờ nếu nhiệt độ ngoài trời
thấp (≤ 25ºC), thức ăn có sự tăng nhiệt độ và có mùi thơm mát và chua nhẹ là
được.
Lưu ý: Có thể thực hiện một
lần ủ men để cho ăn vài ngày. Lượng thức ăn mỗi ngày nên ủ vào một túi hoặc một
thùng để cho ăn hết trong ngày.
6.3. Bổ sung chế phẩm
VS vào nước uống
Chế phẩm VS bổ sung
trực tiếp vào nước uống có thể từ 3 nguồn khác nhau:
- Chế phẩm VS có sẵn
trên thị trường;
- Nhân sinh khối từ chế
phẩm VS gốc thành chế phẩm VS thứ cấp, sau đó pha chế phẩm VS thứ cấp vào nước
uống;
- Tự sản xuất chế phẩm
VS từ VSV bản địa.
6.3.1. Chế phẩm VS có
sẵn trên thị trường:
Sử dụng theo hướng dẫn
của nhà sản xuất.
6.3.2. Nhân sinh khối
chế phẩm VS gốc để sử dụng
a) Nguyên vật liệu:
- Chế phẩm VS gốc được
cấp phép và lưu hành tại Việt Nam, đảm bảo chất lượng và có nguồn gốc xuất xứ
rõ ràng;
- Thùng đựng dung tích
20 lít, sạch sẽ, có nắp đậy kín không khí;
- Rỉ mật đường hoặc
đường đỏ;
- Nước sạch; nếu sử
dụng nước máy thì cần để vài hôm cho bay bớt chlorine trong nước (có thể xác
định lượng clo dư trong nước bằng cách dùng test kit thử nhanh theo hướng dẫn
của nhà sản xuất kit);
- Muôi, hoặc que khuấy
đã được vệ sinh sạch sẽ;
b) Pha chế phẩm VS:
- Cho nước sạch vào 1/3
thùng đựng;
- Cho rỉ mật đường hoặc
đường đỏ vào thùng theo hướng dẫn của nhà sản xuất chế phẩm VS gốc;
- Cho chế phẩm VS gốc
vào thùng theo hướng dẫn của nhà sản xuất;
- Khuấy đều, đổ thêm
nước cho gần đầy; sau đó đậy kín nắp, để nơi khô ráo, nhiệt độ tốt nhất 28 - 37
ºC;
- Hằng ngày mở nắp từ 1
- 2 lần để khí lên men thoát ra ngoài; để ủ trong thời gian từ 5 - 7 ngày hoặc
theo hướng dẫn của nhà sản xuất chế phẩm VS gốc;
c) Sử dụng chế phẩm VS
thứ cấp cho lợn uống:
- Lấy 1,0 lít chế phẩm
VS đã nhân sinh khối pha với 1000 lít nước, cho lợn uống hàng ngày.
- Khi lợn lớn khoảng 60
- 80 kg, có thể pha thêm 1,0 kg vitamin C với nước uống giúp lợn mát gan, không
bị tình trạng tăng động, chạy nhảy lung tung, cắn đuôi nhau.
Lưu ý: Cần vệ sinh thường
xuyên hệ thống cấp nước uống để tránh tình trạng nhiễm khuẩn bất lợi, làm giảm
hiệu quả của chế phẩm VS và gây bệnh cho lợn.
6.3.3. Tự sản xuất chế
phẩm VS từ VSV bản địa.
a) Nguyên vật liệu:
- 1 thùng chứa có nắp,
dung tích 20 lít.
- 2 hộp sữa chua không
đường hoặc có đường.
- 5 viên men rượu đã
được giã nhuyễn.
- 1 quả đu đủ chín đã
được rửa sạch và xay nhuyễn.
- 2 quả chuối chín đã
được rửa sạch và thái nhỏ hoặc xay nhuyễn.
- 1 lít mật rỉ đường.
- 50 g cám gạo dùng ủ
phân.
- 10 lít nước sạch,
nước sạch nên dùng nước mưa, nước giếng sạch. Nếu dùng nước máy, cần xả nước
trước 2 - 3 ngày để bay bớt chlorine trong nước máy (có thể xác định lượng
clo dư trong nước bằng cách dùng test kit thử nhanh theo hướng dẫn của nhà sản
xuất kit).
- Muôi, hoặc que khuấy
đã được vệ sinh sạch sẽ;
b) Cách làm
Bước 1: Cho nước sạch vào thùng
chứa đã chuẩn bị sẵn và 1 lít mật rỉ đường, rồi dùng que khuấy đều.
Bước 2: Cho tất cả các nguyên
liệu gồm sữa chua + mem rượu giã nhuyễn + chuối chín + đu đủ chín + cám gạo
(cám gạo phải được bỏ vào cuối cùng) đã chuẩn bị sẵn vào thùng và tiếp tục
khuấy đều rồi đậy nắp lại.
Bước 3: Chọn vị trí sân vườn
nơi có nắng để đặt thùng ủ, khuấy đều 2 - 3 lần/ngày.
Sau khoảng 15 ngày thu
được thành phẩm (thời gian ủ có thể dao động 7 - 21 ngày tùy thuộc vào điều
kiện thời tiết và nhiệt độ).
c) Sử dụng chế phẩm VS
tự sản xuất cho lợn uống:
- Lấy 1,0 lít chế phẩm
VS tự sản xuất pha với 30 - 50 lít nước, cho lợn uống hàng ngày.
7.
Phun chế phẩm xử lý mùi hôi chuồng nuôi
7.1. Nguyên vật liệu
7.1.1. Chế phẩm khử mùi
hôi
Các sản phẩm xử lý mùi
hôi phải được công bố trên cổng thông tin của Bộ Nông nghiệp & PTNT.
a) Chế phẩm VS
Sử dụng chế phẩm VS từ
các nguồn sau:
- Chế phẩm VS thương
mại: có chủng VS như Bacillus subtilis, Lactobacillus acidophilus,
Saccharomyces cerevisiae, Rhodobacter, Rhodopdeudomonas. Sử dụng chế phẩm
VS có trong danh mục sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường chăn nuôi được cấp phép
và lưu hành tại Việt Nam do BNNPTNT (Phụ lục, mục 2. Chế phẩm sinh học, vi
sinh vật, enzyme, axit amin được phép sử dụng trong sản phẩm xử lý chất thải
chăn nuôi tại Việt Nam - Thông tư số 19/2023/TT-BNNPTNT).
- Chế phẩm VS từ nhân
sinh khối chế phẩm gốc: Cách chuẩn bị tương tự như với chế phẩm dùng cho uống.
b) Các loại sản phẩm xử
lý mùi hôi không khí.
- Các sản phẩm xử lý
mùi hôi không khí thương mại đang có trên thị trường.
7.1.2. Bình phun, máy
phun dung dịch
- Với cơ sở chăn nuôi
như trang trại quy mô nhỏ hoặc chăn nuôi quy mô nông hộ, có thể sử dụng các
phương tiện này.
- Bình phun: Pha chế phẩm cho vào
bình đeo vai; có thể chủ động điều chỉnh lượng phun và vị trí phun theo ý
người chăn nuôi; Tuy nhiên, mất thời gian và công sức do thực hiện thủ công.
Bình phun phù hợp với chăn nuôi nông hộ.
- Máy phun xịt di động:
sử
dụng loại máy phun xịt có áp lực cao nhằm tạo sương để tiết kiệm chế phẩm khử
mùi. Thể tích thùng chứa 40 - 50 lít (hoặc tùy theo diện tích chuồng nuôi), lưu
lượng phun từ 6 - 8 lít/phút. Máy phun xịt có thể dùng cho diện tích rộng trong
thời gian ngắn và phù hợp với chăn nuôi trang trại.
7.1.3. Hệ thống giàn
phun
- Đầu phun tưới: Dùng loại đầu phun lưu
lượng 30 - 50 lít/đầu phun/giờ; bán kính phun từ 2,0 - 3,0 m.
- Ống dẫn dung dịch chế
phẩm;
- Máy bơm: Tùy theo
diện tích chuồng hoặc số lượng béc phun, lựa chọn công suất máy bơm cho phù
hợp; VD: với diện tích chuồng nuôi 700 m2 và số đầu phun 50
chiếc, sử dụng máy bơm công suất tối thiểu 0,75 - 1,0 kW;
7.2. Lắp đặt giàn phun
chế phẩm xử lý mùi hôi
- Gắn ống dẫn lên hệ
thống đỡ trần nhà, cách tường phía sau chuồng khoảng 2,0 m.
- Lắp các đầu phun dọc
theo ống, đầu béc hướng thẳng xuống dưới và các đầu phun cách nhau 2,0 m.
- Lắp ống lọc vào đoạn
giữa ống hút từ thùng pha chế phẩm và máy bơm. Đấu hệ thống ống từ máy bơm vào
hệ thống ống treo trên trần đã gắn các đầu phun.
- Củ lọc nước: dùng để
hạn chế cặn bẩn làm tắc vòi phun. Vị trí lắp củ lọc nước: Thùng chứa dung dịch
chế phẩm → Củ lọc nước → Máy bơm → Ống dẫn dung dịch chế phẩm → Đầu phun tưới.
7.3. Các bước thực hiện
Bước 1: Dọn, rửa sạch chuồng
nuôi bằng nước trước;
Bước 2: Pha chế phẩm
- Cho nước sạch vào khoảng
2/3 bình/thùng, sau đó cho chế phẩm vào, khuấy đều. Đổ thêm nước sạch vào
bình/thùng theo định lượng hướng dẫn của nhà sản xuất. Tùy thuộc vào mức độ hôi
của chuồng trại để pha loãng dung dịch. Xem hướng dẫn trên bao bì sản phẩm để
pha lượng dung dịch vừa đủ cho gian chuồng lợn.
Bước 3: Phun chế phẩm xử lý mùi
- Hệ thống giàn phun: Chế phẩm được phun 2
lần/ngày; Sau khi chuồng nuôi được dọn, rửa bằng nước vào buổi sáng và buổi
chiều; chế phẩm được phun trong 5 đến 10 phút (tùy theo nồng độ mùi và loại chế
phẩm sử dụng). Có thể sử dụng đồng hồ hẹn giờ đặt chế độ trước.
- Máy phun xịt di động:
Cầm
vòi xịt phun toàn bộ diện tích chuồng lợn và khu vực trên tường xung quanh bên
trong chuồng nuôi. Do công suất và lưu lượng lớn nên lượng dung dịch sử dụng sẽ
nhiều hơn hệ thống lắp cố định và bình phun đeo vai.

Hình 6. Dùng máy phun xịt di động phun chế phẩm
VS khử mùi hôi chuồng lợn thịt
- Bình phun đeo vai: Thông thường, phun khoảng
0,5 đến 1 lít dung dịch chế phẩm cho từ 5 đến 10 m2. Thời gian phun
lặp lại tùy theo mức độ mùi hôi của chuồng nuôi.

Hình 7. Sử dụng bình phun chế phẩm khử mùi hôi
chuồng nuôi
Lưu ý khi phun chế phẩm
- Chuồng lợn quá nặng
mùi và bẩn (Rửa vệ sinh bằng nước vẫn nặng mùi), cần phun dung dịch pha đặc
hơn, sau 2 đến 3 lần phun đầu tiên, dung dịch phun lần tiếp theo có thể pha
loãng hơn.
- Không nên phun trong
mùa có độ ẩm cao nhằm hạn chế bệnh đường hô hấp ở lợn.
- Không phun vào chuồng
lợn nái đang nuôi con, lợn mới cai sữa.
Lưu ý khi sử dụng chế
phẩm VS
- Dùng bình phun chuyên
sử dụng cho các chế phẩm VS khử mùi chuồng trại.
- Vệ sinh sạch sẽ bình
phun, trước khi đưa dung dịch đã pha vào bình.
- Mỗi lần phun khử mùi
chỉ pha một lượng đủ dùng, không pha một lúc cho nhiều lần sử dụng.
7.4. Bảo trì, bảo dưỡng
- Củ lọc cần được súc
rửa thường xuyên; ống dẫn cần được kiểm tra định kỳ tránh rò rỉ làm giảm áp của
hệ thống phun; các vòi phun cần được thường xuyên thông tắc do cặn và các vật
thể có trong dung dịch phun.
II.
CHĂN NUÔI LỢN TIẾT KIỆM NƯỚC
Chăn nuôi lợn tiết kiệm
nước là nuôi lợn trên chuồng sàn có các tấm đan; chỉ sử dụng nước để cho lợn
uống mà hầu như không dùng nước để tắm, rửa và vệ sinh chuồng trại hàng ngày.

Hình 8. Nền chuồng hoàn toàn bằng tấm đan (Nguồn:
Germán Giner Santonja et al., 2017)
Chất thải có thể được
thu gom ra khỏi chuồng nuôi bằng cách: (1) cào/gạt bằng tay hoặc cơ giới, (2)
máng thu trọng lực, (3) máng xối với việc sử dụng bể xối, siphon hoặc hệ thống
máy bơm có van tự động hoặc điều khiển bằng tay và (4) xả liên tục.
1.
Cơ chế giảm mùi
Chuồng nuôi là chuồng
sàn sẽ có nhiều mùi hôi hơn so với chuồng nền xi măng thông thường. Ưu điểm của
chăn nuôi lợn tiết kiệm nước là thể tích chất thải ít hơn và tỷ lệ chất khô
trong chất thải cao hơn so với chăn nuôi lợn trên nền xi măng thông thường. Do
đó, chất thải thu được dễ dàng tách phân rắn để ủ compost, nuôi giun quế và
nước thải lỏng đưa vào công trình KSH; nên chi phí thấp và dễ kiểm soát mùi hôi
hơn so với chăn nuôi thông thường. Tuy nhiên, chăn nuôi lợn tiết kiệm nước cần
các giải pháp để giảm mùi hôi từ chuồng sàn như:
- Nền chuồng chỉ nên
làm một phần diện tích (Hình 9);

Hình 9. Chuồng nuôi lợn thịt vỗ béo với một phần
nền làm bằng tấm đan ở phía cuối (có máng ăn, uống) và phần nền cứng ở phía
trước. (Nguồn: Sommer and Christensen, 2013)
- Chất thải được thu
hàng ngày bằng hệ thống cào gạt (Hình 10);

Hình 10. Hệ thống cào/gạt chất thải dưới chuồng
sàn (Nguồn: U.S. Pork Center of Excellence, 2015)
- Điều chỉnh tốc độ gió
lưu thông trong chuồng nuôi phù hợp với đối tượng lợn; tốc độ gió càng cao,
nồng độ mùi hôi càng nhiều;
- Bổ sung chế phẩm VS
vào thức ăn, nước uống;
- Thường xuyên phun chế
phẩm xử lý mùi hôi vào sàn chuồng nuôi và hệ thống bể thu chất thải bên dưới
sàn.
- Bổ sung chế phẩm VS
thứ cấp xuống bể thu chất thải bên dưới sàn nếu như chất thải không thu thường
xuyên.
- Xử lý không khí thổi
ra từ chuồng nuôi bằng hệ thống lọc sinh học.
2.
Công nghệ áp dụng
- Tham khảo thêm tài
liệu “Tiến bộ kỹ thuật: Chăn nuôi lợn thịt không xả thải và kết hợp ủ chất thải
làm phân bón hữu cơ” (Phụ lục).
III.
CÔNG NGHỆ TÁCH PHÂN
1.
Cơ chế giảm mùi
Phần lớn mùi phát sinh
từ phần phân rắn do đó tách rắn lỏng giúp giảm mùi hôi. Phần chất thải rắn sau
tách có thể tích nhỏ hơn nhiều so với phần lỏng và phần lỏng sẽ có ít chất hữu cơ
có thể lên men yếm khí hơn, do đó mùi sinh ra ít hơn. Mùi hôi giảm đi nhiều
nếu chất thải được được tách càng sớm càng tốt.
2.
Công nghệ áp dụng
Phân và nước tiểu được
thu chung vào bể gom, chúng tồn tại dưới dạng dung dịch lỏng. Tại đây, toàn bộ
chất thải được bổ sung chế phẩm VS để hạn chế phát sinh mùi hôi. Hằng ngày,
chất thải được tách phân bằng máy tách thế hệ mới: bơm hỗn hợp này lên hệ thống
sàng, lọc có độ rung và mắt sàng thích hợp với từng loại chất thải của vật nuôi
để tách phần hữu cơ ra khỏi dung dịch, sau đó đem ủ làm phân hữu cơ. Chất lỏng
còn lại được đưa vào công trình KSH để sản xuất điện.

Hình 11. Băng chuyền tách chất thải rắn ra khỏi
dung dịch chất thải
Bên trái là hệ thống
lọc ép băng chuyền, chất thải được đưa vào máy lọc từ bên trái và chất lỏng rơi
xuống phía dưới và chất thải rắn được chuyển sang phía bên phải (Hình 11). Bên
phải là hệ thống lọc, chất thải được đưa vào từ bên trái, băng chuyền di chuyển
chất rắn lên bề mặt và ra bên ngoài của hệ thống lọc và phần chất thải lỏng
được chuyển qua băng chuyền/lưới lọc ra bên ngoài ở phía dưới (Hình 11).
Hiện nay, do đã được
cải tiến nên hệ thống máy tách phân như Hệ thống sàng rung, v.v. có
nhiều ưu điểm, giá thành hạ, tỷ lệ chất thải rắn thu được cao, góp phần giảm
tải cho công trình KSH, có thể cài đặt hệ thống vận hành hoàn toàn tự động,
tiết kiệm lao động …. nên được sử dụng ngày càng rộng rãi và hiệu quả cao.
IV.
CÔNG NGHỆ KHÍ SINH HỌC
Công nghệ KSH xử lý kỵ
khí các chất thải trong chăn nuôi để giảm mùi hôi, sản xuất KSH phục vụ nhiệt
năng, điện năng và phần chất thải thu được sẽ được ủ thành phân hữu cơ phục vụ
cho trồng trọt. Công nghệ này đã được áp dụng rất rộng rãi ở nước ta từ nhiều
chục năm nay. Hiện nay, có rất nhiều loại hầm khí sinh học: bằng gạch,
composit, bằng tấm nhựa dày (HDPE) với nhiều quy mô khác nhau, từ vài khối đến
hàng chục ngàn khối.
1.
Cơ chế giảm mùi
Công trình KSH tạo môi
trường để chất hữu cơ có trong chất thải bị phân giải thành các khí mê-tan (CH4),
có thể dùng để đun nấu hoặc chạy máy phát điện. Mùi hôi sẽ giảm đi nhiều nếu
chất thải được tách rắn lỏng trước, phần rắn được ủ compost hoặc nuôi giun quế,
phần chất lỏng được xử lý tiếp bằng công trình KSH.
2.
Một số công việc cần lưu ý để công trình KSH hoạt động tốt
2.1. Đảm bảo môi trường
yếm khí
Quá trình lên men có sự
tham gia của nhiều vi khuẩn, trong đó các vi khuẩn sinh mê-tan là quan trọng
nhất, chúng là những vi khuẩn yếm khí bắt buộc. Sự có mặt của oxy sẽ kìm hãm
hoặc tiêu diệt các vi khuẩn này, vì vậy phải đảm bảo điều kiện yếm khí tuyệt đối
của môi trường lên men. Vì vậy, công trình KSH phải đảm bảo luôn yếm khí.
2.2. Nhiệt độ
Nhiệt độ làm thay đổi
đến quá trình sinh khí vì nhóm vi khuẩn yếm khí rất nhạy cảm bởi nhiệt độ.
Nhiệt độ tối ưu cho công trình KSH hoạt động tốt là từ 31ºC - 36ºC. Khi nhiệt
độ giảm xuống dưới 10ºC, nhóm vi khuẩn này sẽ hoạt động yếu, dẫn đến khí và áp
lực khí sẽ yếu đi. Tuy nhiên, ở nhiệt độ trung bình hoảng 20 - 30ºC, các vi
khuẩn vẫn hoạt động tốt. Các vi khuẩn sinh mê-tan không chịu được sự tăng giảm
nhiệt độ quá nhiều trong ngày, điều đó sẽ làm giảm sản lượng khí. Vì vậy vào
mùa đông cần giữ ấm cho hệ thống, thậm chí đối với những vùng lạnh cần phải
đảm bảo cách nhiệt tốt cho quá trình lên men. Để cho các quá trình lên men
nhanh, người ta phải tăng nhiệt cho dịch lên men. Vấn đề ảnh hưởng của nhiệt độ
đến quá trình lên men hiện là một trong các vấn đề quan trọng nhất ở miền Bắc
Việt Nam, nơi có mùa đông nhiệt độ môi trường xuống khá thấp và nhất là khi áp
dụng các công nghệ KSH bằng túi nilon hay hầm biogas phủ bạt.
2.3. Ẩm độ
Ẩm độ thích hợp nhất
cho hoạt động của vi sinh vật là 91,5 - 96 %; khi ẩm độ cao hơn 96 % thì tốc độ
phân hủy chất hữu cơ giảm, sản lượng tạo gas ít.
2.4. Hàm lượng vật chất
khô trong phân hữu cơ (TS%)
Hàm lượng này tùy thuộc
vào loại phân khác nhau, TS ở phân lợn là 18 %. Hàm lượng vật chất khô dưới 9 %
thì hoạt động của công trình KSH sẽ tốt, hàm lượng chất rắn thay đổi khoảng 7 -
9 %. Thông thường, yêu cầu tỉ lệ phân và nước cần đạt tỉ lệ 1:4 - 1:6 là thích
hợp.
2.5. Độ pH
Trong quá trình lên men
yếm khí, độ pH môi trường thường trung tính, đầu vào thường từ 6,8 - 7,2 và
đầu ra từ 7,0 - 7,5. Các hầm sinh học cần duy trì độ pH trong khoảng từ 7 - 8,
đây là pH tối ưu cho các loại vi khuẩn hoạt động. Điều chỉnh pH bằng cách giảm
tốc độ bổ sung nguyên liệu. Tuyệt đối không được cho nước xà phòng hoặc hóa
chất có tính kiềm vào công trình KSH, vì nó sẽ làm chết các vi khuẩn sinh khí.
2.6. Thời gian ủ và số
lượng vi khuẩn sinh khí mê-tan
Bảy ngày đầu sau khi
nạp nguyên liệu, lượng khí trong công trình KSH đã có nhưng ít, sản lượng khí
cao nhất là 40 - 45 ngày sau khi nạp nguyên liệu. Tuy nhiên sản lượng khí còn
phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. Nếu nhiệt độ môi trường đạt ở 30 - 35 ºC,
sản lượng khí sinh học có thể đạt trung bình 0,3 m3/ngày từ chất
thải của một con lợn. Nếu trong quá trình ủ vi sinh vật không phát triển thì
cần phải kiểm tra lại nguyên liệu hoặc bổ sung vi sinh vật có sẵn trong tự
nhiên.
2.7. Tỉ lệ cacbon/nitơ
(C/N)
C và N là nguồn dinh
dưỡng chủ yếu của vi khuẩn sinh mê-tan. Bởi vậy thành phần chính của nguyên
liệu để sản xuất khí mê-tan là C và N. Cacbon ở dạng carbohydrate (C tạo năng
lượng), nitơ ở dạng nitrate, protein, amoniac (N tham gia cấu trúc tế bào). Tốc
độ tiêu thụ C nhanh hơn N khoảng 25 - 30 lần, do đó để quá trình phân giải kỵ
khí tốt nhất khi nguyên liệu có tỉ lệ C/N là 25:1 đến 30:1.
2.8. Thời gian lưu
Quá trình phân hủy của
nguyên liệu xảy ra trong một thời gian nhất định. Tốc độ sinh khí cao ở thời
gian đầu, càng về sau tốc độ sinh khí giảm. Thời gian nguyên liệu nằm trong
thiết bị là thời gian sản sinh khí sinh học. Đối với chế độ nạp liên tục,
nguyên liệu được bổ sung hằng ngày. Khi nguyên liệu mới vào nó sẽ chiếm chỗ của
nguyên liệu cũ và đẩy dần nguyên liệu cũ về phía lối ra. Thời gian lưu chính
bằng thời gian nguyên liệu chảy qua hệ thống từ lối vào đến lối ra. Thời gian
này được tính bằng thể tích phân hủy và thể tích nguyên liệu nạp bổ sung
hằng ngày. Ví dụ: để phân lợn phân hủy hết phải mất trên 60 ngày. Nếu mỗi ngày
nạp 10 kg phân (thể tích gần bằng 10 lít) pha với 10 lít nước thì ta có bể
chứa dung tích là:
(10 lít phân + 10 lít nước) x 60 ngày = 1200
lít = 1,2 m3
Mặc dù thời gian lưu
càng lớn thì khí thu được từ một lượng nguyên liệu nhất định càng nhiều. Song
như vậy thiết bị phải có thể tích phân hủy rất lớn và vốn đầu tư nhiều, vì thế
cần phải chọn thể tích bể sao cho tốc độ sinh khí là mạnh nhất và sản lượng
khí thu được chiếm khoảng 75 % tổng sản lượng khí của nguyên liệu. Trong điều
kiện Việt Nam, tiêu chuẩn ngành 10 TCN 492-2002
đã quy định thời gian lưu với phân động vật như sau:
Bảng 3. Thời gian lưu đối với phân động vật
|
Vùng
|
Nhiệt độ trung bình về mùa đông
(ºC)
|
Thời gian lưu
(ngày)
|
|
I
|
10 - 15
|
60
|
|
II
|
15 - 20
|
50
|
|
III
|
> 20
|
40
|
2.9. Các độc tố gây trở
ngại quá trình lên men
Hoạt động của vi khuẩn
kỵ khí chịu ảnh hưởng của một số độc tố. Khi hàm lượng của loại này có trong
dịch phân hủy vượt quá giới hạn nhất định sẽ giết chết các vi khuẩn, vì thế
không cho phép các chất này có trong nguyên liệu cung cấp. Trong thực tế các loại
thuốc hóa học như thuốc trừ sâu, diệt cỏ, thuốc sát trùng, các chất kháng sinh,
nước xà phòng, thuốc nhuộm, dầu nhờn … không được đổ vào công trình KSH.
2.10. Một số yếu tố
khác
Ngoài các yếu tố đã
trình bày ở trên, số lượng khí tạo ra nhiều hay ít còn phụ thuộc một số yếu tố
sau:
- Chiều dài và chiều
rộng của công trình KSH. Yếu tố này có liên quan đến thời gian lưu lại của dịch
phân ngắn hay dài và số lượng phân.
- Tổng thể tích phân,
nước cho vào trong ngày và tỉ lệ nước.
- Các loại phân khác
nhau cho số lượng khí khác nhau.
- Tỉ lệ phân nước: dịch
phân quá loãng thì lượng phân không đủ để phân hủy, ngược lại dịch phân quá đặc
sẽ tạo lớp váng trên bề mặt của công trình KSH gây cản trở quá trình sinh khí.
3.
Giảm tải cho công trình KSH
- Bể tách phân: nhằm
hạn chế việc quá tải cho công trình KSH, cần làm một bể tách phân ngay trước
hầm KSH để thu bớt phân trước khi chúng được thải vào công trình KSH. Ngày nay,
máy tách phân thường được sử dụng để tách các chất hữu cơ từ bể này để ủ phân
(hoặc nuôi giun quế), đồng thời hạn chế lượng chất thải vào công trình KSH. Chỉ
các chất thải hoà tan mới bị đưa vào công trình KSH.

Hình 12. Xử lý chất thải chăn nuôi lợn
- Bể lắng: sau công
trình KSH có thêm bể lắng nhằm loại bỏ thêm chất thải và giám sát nước thải ra
khỏi công trình KSH để chủ động điều chỉnh lượng chất thải, bảo đảm công trình
KSH không bị quá tải và môi trường ít bị ô nhiễm.
Kích thước của các bể
trong hệ thống này phụ thuộc vào đầu vật nuôi.
V.
LỌC KHÔNG KHÍ TỪ CHUỒNG KÍN
1.
Hệ thống lọc ướt xử lý không khí từ chuồng kín
- Đối tượng áp dụng:
chuồng lợn nái, lợn thịt
- Cơ chế xử lý mùi hôi:
Việc phun nước tạo thành sương mù hấp thụ khí ammonia (NH3) phát
sinh từ chuồng kín.
1.1. Nguyên vật liệu
- Nước sạch
- Lưới chống muỗi có
60% độ thoáng
, kích
thước mắt lưới khoảng 0,8-1,2 mm
- Ống, thanh sắt dựng
khung
- Bạt chống thấm, lưới
mắt to
- Hệ thống phun sương:
Củ lọc nước, máy bơm nước công suất tối thiểu 0,75 - 1,0 kW, đầu phun sương,
ống dẫn nước, bể chứa nước, đồng hồ hẹn giờ.
1.2. Lắp đặt hệ thống
- Dựng khung với kích
thước sao cho bao phủ được toàn bộ hệ thống quạt thông gió thổi ra từ chuồng
nuôi;

Hình 13. Hệ thống lọc ướt không khí thổi từ
chuồng nuôi lợn
- Bên trên và hai bên
được phủ kín bằng bạt chống thấm nước;
- Phía trước được căng
01 lớp lưới mắt to chịu lực nhằm ngăn gió thổi bạt lưới che phía trước; Khoảng
cách từ quạt thông gió đến lớp lưới là 1,5 m.
- Căng 2 - 3 lớp lưới
chống muỗi chắn phía trước và đỡ ngay sau các lớp lưới đó là lớp lưới mắt to
chịu lực;
- Lắp đặt hệ thống phun
sương: giàn phun sau quạt thông gió với khoảng cách 0,8 m. Sau mỗi quạt thông
gió là 03 béc phụ lắp theo sơ đồ hình tam giác đều (▼).
- Bên dưới lắp các tấm
tôn/nhựa như một đáy bể, xuôi về hướng có bể thu nước nhằm tái tuần hoàn sử
dụng nước (Hình 13). Khoảng từ 60 - 80 % nước được tái tuần hoàn sử dụng tùy
theo nhiệt độ môi trường, tốc độ gió thổi ra từ quạt.
1.3. Vận hành
- Bật hệ thống phun
sương khi vận hành hệ thống xử lý mùi hôi; hệ thống sẽ hoạt động liên tục hoặc
trong thời điểm mùi hôi nhiều (buổi trưa, cuối chiều).
1.4. Bảo trì, bảo dưỡng
- Tương tự như phần Phun
chế phẩm xử lý mùi hôi chuồng nuôi ở trên.
2.
Lọc sinh học
- Đối tượng: lợn nái,
lợn thịt
- Cơ chế xử lý mùi hôi:
Bộ lọc sinh học chỉ đơn giản là một lớp vật liệu hữu cơ, là hỗn hợp phân hữu cơ
và dăm gỗ hoặc mảnh gỗ nhỏ, các vật liệu này hỗ trợ quần thể vi sinh vật. Không
khí có mùi hôi được ép đi xuyên qua vật liệu này và được vi khuẩn chuyển đổi
thành CO2
và nước.
Các yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu suất của bộ lọc sinh học, bao gồm lượng
thời gian không khí có mùi lưu lại trong bộ lọc sinh học (thời gian tiếp xúc)
và độ ẩm của vật liệu.
- Có thể xây dựng lọc
đứng hoặc lọc ngang. Lọc đứng tiết kiệm diện tích xây dựng, nhưng vật liệu lọc
thường bị nén theo thời gian sử dụng. Lọc ngang ít bị nén hơn; tuy nhiên, cần
diện tích xây dựng lớn. Trong phần này, chúng tôi giới thiệu phương pháp xây
dựng lọc ngang.
2.1. Nguyên, vật liệu
- Vật liệu lọc: dăm gỗ,
phoi bào, vỏ quả đậu đỗ, than bùn, thân cây ngô, thân lá cây hoai mục;
- Ống, thanh sắt làm
khung và các tấm kim loại hoặc nhựa có thể chịu lực, pallet gỗ;
- Hệ thống phun sương:
béc phun, ống dẫn nước, đồng hồ hẹn giờ, v.v.
2.2. Xây dựng hệ thống
lọc sinh học
2.2.1. Vị trí
- Bên cạnh quạt thông
gió để tránh giảm áp khi đường ống quá xa (tham khảo thêm nhà sản xuất quạt để
có khoảng cách hợp lý);
- Tránh nơi chặn dòng
chảy nước mưa từ mái chuồng;
- Chọn nơi khô ráo để
nước không tràn vào, đọng lại trong hệ thống lọc.
2.2.2. Kích thước hệ
thống lọc
a) Cách tính kích
thước hệ thống lọc
Để xác định diện tích
bề mặt hệ thống lọc cần phải biết lưu lượng thể tích không khí (Qv),
thời gian không khí lưu trong hệ thống (EBTC), và độ dày của lớp vật liệu lọc
(Dm).
Với lưu lượng không khí
và thời gian lưu (theo khuyến cáo là 5 giây), thể tích hệ thống lọc có thể được
xác định như sau:
Vm = Qv*EBTC/60
(PT. 1)
Trong đó:
Vm = thể tích hệ thống lọc
(m3)
Qv = lưu lượng không khí
(m3/phút)
EBTC = thời gian lưu
(tiếp xúc) của không khí trong lớp vật liệu lọc (giây)
Bằng cách chọn trước độ
dày của lớp vật liệu lọc, diện tích bề mặt hệ thống lọc (Am) được
xác định như sau:
Am = Vm/Dm (PT. 2)
Am = diện tích bề mặt hệ
thống lọc (m2)
Dm = độ dày của lớp vật
liệu lọc (m)
Tiếp theo, tính đơn
vị lưu lượng (UAR):
UAR = Qv/Am (PT. 3)
UAR = đơn vị lưu lượng
(m3
không
khí/m2
bề mặt hệ
thống lọc/thời gian (phút))
Sử dụng UAR và Phương
trình 4 để tính đơn vị giảm áp (UPD) cho loại vật liệu lọc nhất định:
UPD = 8,82*1011*(tỷ
lệ thoáng)-8,6*UAR1,27 (cm cột nước cho mỗi 30,48 cm độ dày của vật
liệu lọc) (PT. 4)
Tổng giảm áp (UPD):
Tổng giảm áp = UPD * Dm (PT. 5)
Tổng giảm áp ước tính
và lưu lượng không khí được sử dụng để lựa chọn công suất quạt cho phù hợp.
Nếu tổng giảm áp lớn hơn mong muốn, độ dày và diện tích của hệ thống lọc cần
phải điều chỉnh theo công thức:
Dm = Vm/Am
Ví dụ về cách tính:
Xác định thể tích hệ
thống lọc và tổng giảm áp khi lắp hệ thống lọc sinh học không khí chuồng nuôi
5000 con lợn sau cai sữa, với lưu lượng không khí 0,99 m3/con/phút.
Giả thiết độ dày của lớp vật liệu lọc là 0,356 m. Độ thoáng của vật liệu không
được xác định.
Thời gian lưu (EBCT) là
5 giây, lưu lượng không khí (Qv):
Qv = 0,99 m3/con/phút
* 5000 con = 4950 m3/phút
Áp dụng phương trình 1,
thể tích hệ thống lọc (Vm):
Vm = Qv * EBCT/60 = 4950 m3/phút
* 5 giây/60 giây/phút = 412,5 m3
Áp dụng phương trình 2,
diện tích bề mặt hệ thống lọc (Am):
Am = Vm/Dm = 412,5 m3/0,356
m = 1157,6 m2
Áp dụng phương trình 3,
đơn vị lưu lượng (UAR):
UAR = Q/Am = 4950 m3/phút/1157,6
m2
= 4,28m3/m2/phút
Áp dụng phương trình 4,
đơn vị giảm áp (UPD):
UPD = 8,82*1011*(tỷ
lệ thoáng)-8,6*UAR1,27*2,35
- Với tỷ lệ thoáng của
vật liệu lọc 60%:
UPD = 8,82*1011*(60)-8,6*UAR1,27*2,35
= 0,031
- Với tỷ lệ thoáng của
vật liệu lọc 50%:
UPD = 8,82*1011*(50)-8,6*UAR1,27*2,35
= 0,143
- Với tỷ lệ thoáng của
vật liệu lọc 40%:
UPD = 8,82*1011*(40)-8,6*UAR1,27*2,35
= 0,985
Như vậy, tổng giảm áp
từ 0,031 cho đến 0,985 cm cột nước cho mỗi 30,48 cm độ dày hệ thống lọc.
Sử dụng phương trình 5,
tổng giảm áp qua lớp vật liệu lọc là 0,985 x (35,6 cm : 30,48 cm) = 1,25 cm cột
nước
(1bar = 1019,7 cm cột
nước)
b) Xác định tỷ lệ
thoáng của vật liệu lọc:
(1) Sử dụng 2 thùng sơn
cũ dung tích 20 lít.
(2) Cho vật liệu lọc
vào 1/3 thùng thứ nhất. Nhấc lên và thả xuống 10 lần từ độ cao 15cm.
(3) Cho thêm vật liệu
lọc vào đến 2/3 thùng. Nhấc lên thả xuống 10 lần từ độ cao 15 cm.
(4) Cho thêm vật liệu
lọc vào đầy thùng và tiếp tục thả 10 từ độ cao 15 cm.
(5) Cho vật liệu lọc
thêm vào cho đến miệng thùng. (6) Đổ nước sạch vào đầy thùng thứ hai.
(7) Đổ nước từ thùng
thứ hai từ từ vào thùng thứ nhất cho đến khi nước đầy đến miệng thùng.

Hình 14. (a) Bước 7: Đổ nước vào thùng; (b)
Bước 8: Đo độ sâu nước.
(9) Đo độ sâu của thùng
thứ hai, và khoảng cách từ miệng thùng đến mặt nước còn lại trong thùng.
(10) Tính độ thoáng
của vật liệu lọc bằng cách chia khoảng cách từ mặt nước còn lại trong thùng đến
miệng thùng với độ sâu thùng và nhân với 100.
c) Lựa chọn quạt thông
gió
Việc lựa chọn quạt
thông gió cần tính đến công suất để quạt lưu thông không khí trong chuồng
nuôi và thổi qua lớp lọc sinh học.
d) Hệ thống ống dẫn và
bể chứa vật liệu lọc:
- Ống dẫn khí:
+ Ống dẫn khí phải
nhẵn, có khả năng chống mục nát, ăn mòn;
+ Kích thước phù hợp
với quạt thông gió và hệ thống lọc;
+ Hạn chế tối đa gấp
khúc làm giảm áp không khí lưu thông.

Hình 15. Mặt cắt ngang của hệ thống lọc sinh
học
- Bể chứa vật liệu lọc
+ Khung đỡ làm bằng kim
loại, hoặc gỗ, đủ vững chắc để nâng đỡ được lớp vật liệu lọc phía trên;

Hình 16. Giá đỡ vật liệu lọc làm bằng các
pallet gỗ
+ Bên trên lót lớp lưới
hoặc màn nhựa có độ thoáng ít nhất 75% để ngăn vật liệu lọc lọt xuống dưới;
+ Đặt từng hàng pallet,
phủ lưới và sau đó rải đều vật liệu lọc lên trên trước khi đặt hàng pallet tiếp
theo. Quy trình này giúp hạn chế vật liệu bị nén trong quá trình thi công.
- Vật liệu lọc sinh học
Vật liệu lọc có thể lựa
chọn từ các nguyên liệu sau:
Bảng 4. Vật liệu sử dụng cho lọc sinh học
|
Vật liệu
|
Độ thoáng
|
Giữ ẩm
|
Chất dinh dưỡng
|
Thời gian sử dụng
|
Ghi chú
|
|
Than bùn
|
Trung bình
|
Tốt
|
Tốt
|
Tốt
|
Nguồn VSV
|
|
Đất
(nhiều mùn)
|
Kém
|
Tốt
|
Tốt
|
Tốt
|
|
Cành lá
cây hoai mục
|
Trung bình
|
Tốt
|
Tốt
|
Tốt
|
|
Dăm gỗ
(7,5 cm)
|
Tốt
|
Trung bình
|
Trung bình
|
Tốt
|
Tăng độ thoáng
|
|
Vỏ quả
đậu đỗ
|
Tốt
|
Trung bình
|
Trung bình
|
Kém
|
|
Thân cây
ngô
|
Tốt
|
Trung bình
|
Trung bình
|
Kém
|
+ Vật liệu lọc được tạo
thành từ hỗn hợp cành lá cây hoai mục và dăm gỗ theo tỷ lệ khối lượng từ 20:80
đến 30:70 là lựa chọn tốt;
+ Trộn vật liệu bằng
máy xúc hoặc bằng máy trộn TMR;
+ Sau khi trộn, giá thể
được đặt trên giá đỡ và san phẳng. Việc nén chặt vật liệu lọc sinh học dẫn đến
giảm áp suất, do đó cần giảm thiểu sự nén chặt vật liệu lọc trong quá trình xây
dựng.
+ Các công việc khác
phải được hoàn thành trước và máy móc hoặc người đi lại không được phép sau khi
rải vật liệu lọc.
+ Các làn đường tiếp
cận có thể được xây dựng để cho phép bảo trì quạt hoặc ống dẫn. Nếu có nhu cầu
đi bộ qua hệ thống lọc, tốt nhất là đặt các tấm ván để hạn chế nén chặt.
Lưu ý:
- Đảm bảo lớp vật liệu
có độ dày đồng đều trong toàn bộ hệ thống lọc sinh học.
- Các mối nối ống không
để hở.
- Vật liệu có thể được
tái sử dụng bằng cách trộn thêm với dăm gỗ.
- Cần cẩn thận để tránh
hít phải bụi từ vật liệu lọc khi thay thế.
2.3. Bảo trì, bảo dưỡng
2.3.1. Độ ẩm:
- Duy trì ở mức độ ẩm
xấp xỉ 50%. Vào mùa hè hoặc mùa khô, cần có hệ thống tưới nước. Hệ thống tưới
cây có thể được dùng để phun ẩm.
- Do vật liệu khô từ
dưới lên và được tưới từ trên xuống nên cần phải đào sâu xuống để kiểm tra độ
ẩm. Độ ẩm phải được cảm nhận từ một nửa đến ba phần tư khoảng cách từ bề mặt trên
xuống phía dưới lớp vật liệu lọc. Nếu cảm thấy ẩm ướt xuyên suốt độ sâu của
lớp vật liệu thì hệ thống tưới đang cung cấp quá nhiều nước.
2.3.2. Cỏ dại:
- Sự phát triển của cỏ
dại trên bề mặt bộ lọc sinh học có thể làm giảm hiệu quả xử lý do gây ra sự phân
luồng không khí và hạn chế trao đổi oxy. Rễ có thể bịt kín các lỗ lọc sinh học.
- Cỏ dại trên hệ thống
lọc sinh học cũng làm giảm mỹ quan của khu vực chăn nuôi. Nên sử dụng thuốc
diệt cỏ sinh học hoặc một số biện pháp khác để kiểm soát cỏ dại.
2.3.3. Loài gặm nhấm:
- Chuột chui qua các
chất liệu ấm áp trong những tháng mùa đông lạnh giá gây ra sự phân luồng và xử
lý kém. Các loài vật khác đào hang và làm tổ trong các bộ lọc sinh học. Do đó,
cần có giải pháp kiểm soát.
2.3.4. Đánh giá sụt áp:
- Theo thời gian, sự
xuống cấp của vật liệu, việc tích tụ bụi trong hệ thống và vật liệu lọc lắng
xuống sẽ làm giảm độ thoáng, gây ra giảm áp suất qua hệ thống lọc.
- Khi giảm áp suất tăng
lên, lượng không khí lưu thông giảm, dẫn đến việc thông gió chuồng nuôi kém. Thay
thế vật liệu mới trước khi hệ thống lọc bị bịt kín và áp suất giảm quá mức.
- Sử dụng áp kế để kiểm
tra sự sụt giảm áp suất trên bộ lọc sinh học. Tùy thuộc vào thiết kế của bộ lọc
sinh học và quạt thông gió, áp suất giảm hơn 50% so với mức giảm áp suất thiết
kế cho thấy cần phải thay thế vật liệu. Lưu ý rằng áp suất giảm tối đa phải
được đo ở tốc độ thông gió tối đa. Quạt được sử dụng với hệ thống lọc sinh học
nên được làm sạch thường xuyên để đảm bảo quạt có thể cung cấp tốc độ dòng khí
thiết kế khi giảm áp suất thiết kế.
VI.
VÀNH ĐAI ĐỆM THỰC VẬT
Nguyên lý giảm mùi của
vành đai đệm thực vật thông qua 05 cơ chế sau:
+ Đẩy lên cao và trộn. Đệm thực vật nâng
không khí có mùi lên cao và pha loãng các hợp chất có mùi với không khí trong
lành hơn, ít mùi hơn.
+ Giữ lại. Một số hợp chất có
mùi phát tán bằng cách gắn với các hạt bụi. Tốc độ gió chậm lại do tầng đệm
thực vật thấp tạo ra môi trường lý tưởng cho các hạt bụi này không bị cuốn theo
luồng không khí thổi đi xa.
+ Lọc. Các hợp chất mùi và
các hạt bụi bám vào bề mặt lá của lớp đệm thực vật khi không khí có mùi hôi đi
qua đệm thực vật.
+ Sự phân hủy của các
hạt có mùi.
Vi khuẩn sống trên bề mặt lá cây chuyển hóa các hợp chất có mùi bám vào bề mặt
lá cây.
+ Tính thẩm mỹ. Cây cối làm xao nhãng
con người và có xu hướng làm dịu tầm nhìn của cơ sở chăn nuôi khiến cho địa điểm
có vẻ dễ chịu hơn và do đó mùi có vẻ ít gây khó chịu hơn.
1. Nguyên, vật liệu
Đệm thực vật giảm mùi
hôi chăn nuôi cần có tối thiểu 3 hàng/lớp. Lớp đầu tiên trồng những cây phát
triển nhanh như cỏ hoặc cây bụi (gần nguồn phát thải nhất), lớp tiếp theo là
cây phát triển nhanh (cây có mùa thay lá, hoặc cây bụi), và lớp cuối cùng là
cây xanh quanh năm, ở xa quạt thông gió/nguồn phát thải nhất.
Nên chọn tối thiểu 3
loại cây:
- Cây bụi hoặc cỏ (cỏ
voi xanh Đài Loan,...) trồng ở hàng gần quạt thông gió;
- Các hàng cây tiếp
theo có thể chọn loại cây: keo lai, thiên ngân, bạch đàn biến đổi gien, tre,...
2. Thiết lập vành đai
đệm thực vật
2.1. Khoảng cách trồng
Hàng cây gần nhất phải
cách quạt thông gió với khoảng cách tối thiểu gấp 10 lần đường kính quạt (VD:
quạt có đường kính 1,1 m, hàng cây đầu tiên phải cách ít nhất 11,0 m). Nếu có
nhiều quạt thông gió thổi ra ở một khu vực, khoảng cách tăng lên theo công
thức: tăng tối thiểu 1,5 m/quạt thông gió (VD: 2 quạt thông gió, khoảng cách là
14,0 m; 4 quạt thông gió cần khoảng cách là 17,0 m).
2.2. Chiều dài của vùng
đệm thực vật
Vùng đệm thực vật cần
có chiều dài tối thiểu 3,0 m ra mỗi đầu của nguồn phát thải khí gây mùi. Cho 1
quạt thông gió thổi ra, chiều dài đệm thực vật là 7,2 m, quạt thổi ra phần giữa
của vùng đệm. Nếu một loạt các quạt thông gió kéo dài 12,0 m, vùng đệm có chiều
dài dài tối thiểu 18,0 m.
2.3. Khoảng cách giữa
các hàng cây trong vùng đệm
Khoảng cách có thể thay
đổi hoặc đồng nhất giữa các hàng cây. Cần lưu ý là khoảng cách cần đủ để có thể
chăm sóc, và tùy thuộc vào sự phát triển của mỗi loài cây; nhưng khoảng cách
không quá 6,0 m.
Bảng 5. Loại cây và khoảng cách trồng
|
Loại cây/chiều cao
|
Khoảng cách giữa các hàng
|
|
Giữa các
cây cỏ, cây bụi thấp hơn 3,0 m
|
3,0 m
|
|
Giữa các
cây bụi và cây nhỏ (3,0 - 7,5 m)
|
3,6 m
|
|
Giữa các
cây thấp hơn 7,5 m
|
|
Giữa các
cây nhỏ và cây cao (˃ 7,5 m)
|
5,0 m
|
|
Giữa các
cây cao (˃ 7,5 m)
|
|
Giữa các
loài cây to, tán rộng
|
6,0 m
|
Lưu ý: Không nên chọn trồng
các loại cây có nhiều hoa, cây ăn quả ngọt… vì các loại cây này sẽ thu hút côn
trùng, chim, động vật hoang dã khác đến khu vực chuồng trại chăn nuôi, dễ lây
truyền dịch bệnh và không đảm bảo an toàn sinh học.
2.4. Bảo trì, bảo dưỡng
- Trong gian đoạn đầu
khi cây còn nhỏ, cần chăm sóc, tưới nước đầy đủ để cây phát triển tốt;
- Cần xử lý cỏ dại, sâu
bệnh kịp thời.
Phần 4. HƯỚNG DẪN LỰA
CHỌN GIẢI PHÁP VÀ XỬ LÝ AN TOÀN
1.
Hướng dẫn lựa chọn giải pháp
Để lựa chọn giải pháp
xử lý mùi hôi trong chăn nuôi lợn có hiệu quả, cần căn cứ vào một số tiêu chí
như sau:
- Căn cứ vào phương
thức chăn nuôi và loại chuồng nuôi;
- Khả năng đầu tư, chi
phí vận hành.
Kiểm soát mùi từ cơ sở
chăn nuôi phải được thiết kế để xử lý nguyên nhân gây mùi, mùi đã phát sinh,
hoặc cả hai.
Dưới đây là ưu, nhược điểm
của các giải pháp xử lý:
|
Tên giải pháp
|
Ưu điểm
|
Nhược điểm
|
|
Đệm lót sinh học cải tiến
|
- Thích
hợp với quy mô chăn nuôi vừa và nhỏ
- Hiệu
quả khá cao trong xử lý mùi hôi
- Tiết
kiệm nước, công chăm sóc; giảm chi phí xử lý môi trường
- Đệm lót
sau khi sử dụng có thể dùng làm phân bón hữu cơ
- Giảm
chi phí thuốc phòng và trị bệnh
|
- Đầu tư
ban đầu cao
- Cần
nhiều nguyên liệu làm đệm lót
|
|
Bổ sung chế phẩm VS cho lợn qua đường ăn, uống
|
- Thích
hợp với mọi quy mô chăn nuôi;
- Hiệu
quả khá cao trong xử lý mùi hôi
- Dễ áp
dụng
- Hỗ trợ
cải thiện năng suất vật nuôi
|
- Cần duy
trì thường xuyên để có hiệu quả xử lý mùi hôi
|
|
Bổ sung chế phẩm xử lý mùi hôi vào hệ thống thu hồi và xử lý chất thải từ chuồng nuôi
|
-Thích
hợp với mọi quy mô chăn nuôi
- Hiệu
quả khá cao trong xử lý mùi hôi
- Chi
phí ban đầu không cao
- Dễ áp
dụng cho mọi loại lợn, mọi loại chuồng, mọi phương thức nuôi lợn.
|
- Hiệu
quả xử lý mùi hôi rất tốt
|
|
Chăn nuôi lợn tiết kiệm nước
|
- Thích
hợp với mọi quy mô chăn nuôi
- Hiệu
quả khá cao trong xử lý mùi hôi
- Tiết
kiệm nước, lao động, thuốc thú y…
- Giảm
chi phí xử lý môi trường
- Chất
thải thu được có thể sử dụng làm phân bón hữu cơ
|
- Đầu tư
ban đầu cao
- Cần kết
hợp với các giải pháp xử lý như bổ sung chế phẩm VS vào thức ăn, nước uống,
bổ sung phun chế phẩm VSV xử lý mùi hôi vào hệ thống thu gom chất thải,
chuồng nuôi, v.v.
|
|
Tách phân
|
- Thích
hợp với mọi quy mô chăn nuôi
- Hiệu
quả khá cao trong xử lý mùi hôi
- Chất
thải thu được có thể sử dụng làm phân bón hữu cơ
- Giảm
chi phí xử lý chất thải chăn nuôi.
|
- Chi
phí đầu tư ban đầu khá cao
- Cần chi
phí bảo dưỡng, bảo trì
|
|
Công
trình khí sinh học
|
- Thích
hợp với mọi quy mô chăn nuôi
- Hiệu
quả khá cao trong xử lý mùi hôi
- Khí
sinh học thu được có thể dùng để chạy máy phát điện, đun nấu
|
- Chi phí
đầu tư ban đầu cao
- Cần
phải đầu tư lớn, kể cả mua máy phát điện. Cần lọc khí trước khi chạy máy
phát điện hay đun nấu. Cần bảo dưỡng, bảo trì hệ thống định kỳ.
|
|
Hệ thống lọc ướt xử lý không khí từ chuồng kín
|
- Chi phí
vận hành rẻ
- Kỹ
thuật phức tạp
|
- Hiệu
quả xử lý mùi hôi trung bình, cần phải kết hợp với các giải pháp khác như bổ
sung chế phẩm VS vào thức ăn, nước uống, v.v.
|
|
Lọc sinh học
|
- Xử lý
hiệu quả mùi hôi từ chuồng kín
|
- Cần đầu
tư xây dựng ban đầu (quạt thông gió, hệ thống lọc sinh học)
- Cần duy
tu, bảo dưỡng thường xuyên
|
|
Vành đai đệm thực vật
|
- Ít chi
phí bảo dưỡng, duy trì hoạt động
|
- Cần có
quỹ đất xây dựng
- Cần chi
phí đầu tư ban đầu
|
Một số lưu ý:
- Giải pháp Đệm lót
sinh học cải tiến nên áp dụng với quy mô chăn nuôi trang trại, chăn nuôi
trong chuồng kín, nơi có nguồn nguyên liệu làm đệm lót sẵn có, giá rẻ, có thị
trường tiêu thụ phân bón hữu cơ tốt để bán đệm lót sau khi sử dụng. Những nơi
có nguồn nước khan hiếm nên áp dụng giải pháp này.
- Giải pháp sử dụng chế
phẩm VS cho lợn ăn, uống, hoặc ủ lên men với thức ăn có thể áp dụng với mọi
đối tượng lợn, quy mô chăn nuôi và với mọi vùng miền. Giải pháp này xử lý nguồn
gốc phát sinh mùi hôi, giúp tăng sức đề kháng, nâng cao năng suất và mang lại
hiệu quả kinh tế.
- Giải pháp bổ sung chế
phẩm VSV xử lý mùi hôi vào hệ thống thu gom chất thải từ chuồng nuôi áp
dụng với lợn thịt giai đoạn vỗ béo, nuôi trong chuồng kín hoặc hở.
- Chăn nuôi lợn tiết
kiệm nước áp
dụng với lợn thịt, giải pháp này giúp hạn chế thể tích chất thải, giảm chi phí xử
lý. Tuy nhiên, cần kết hợp với các giải pháp khác để giảm mùi hôi.
- Giải pháp Tách
phân phù hợp với chăn nuôi quy mô trang trại. Giải pháp này nên kết hợp với
giải pháp chăn nuôi lợn tiết kiệm nước hoặc bể lắng, sàng rung để tăng hiệu
quả.
- Công trình khí sinh
học hiệu
quả trong việc giảm mùi hôi từ chất thải lỏng. Tuy nhiên, cần kết hợp với giải
pháp sử dụng khí sinh học để tăng hiệu quả kinh tế, hạn chế đốt bỏ hoặc xả khí
gây ô nhiễm môi trường.
- Giải pháp Hệ thống
lọc ướt xử lý không khí từ chuồng kín áp dụng với chuồng kín, với tất cả
các đối tượng lợn, ở các vùng miền. Giải pháp này nên kết hợp với các giải pháp
khác để tăng hiệu quả xử lý mùi hôi.
- Giải pháp Lọc sinh
học áp dụng với chuồng kín, cần đầu tư quạt thông gió có công suất lớn hơn
quạt bình thường do đó tiêu tốn nhiều điện năng hơn nên chi phí tốn kém hơn.
Tuy nhiên, giải pháp này rất hiệu quả trong việc xử lý mùi hôi, hấp thu các khí
từ chăn nuôi bất lợi cho sức khỏe con người và môi trường.
- Vành đai, vùng đệm
thực vật. Giải pháp nên áp dụng với chăn nuôi trang trại có diện tích rộng
có thể quy hoạch trồng cây, áp dụng ngay từ khi bắt đầu xây dựng trang trại.
Giải pháp này cần có thời gian phát huy hiệu quả; tuy nhiên, chi phí duy trì
thấp và có tính bền vững lâu dài.
2.
Hướng dẫn an toàn
2.1. Công trình KSH
Cần hết sức lưu ý cháy
nổ, ngạt khí trong quá trình vận hành, bảo trì và bảo dưỡng.
2.2. Lọc sinh học
Phát thải bụi và bào tử
nấm mốc trong quá trình xây dựng, bảo trì và thay thế vật liệu lọc có thể tiềm
ẩn gây nguy cơ cho sức khỏe của công nhân. Kiểm soát bụi và bảo vệ cá nhân (mặt
nạ lọc bụi) sẽ hữu ích để giảm thiểu sự tiếp xúc của công nhân trong các hoạt
động xây dựng, bảo trì hoặc loại bỏ vật liệu lọc.
PHỤ LỤC
- Quy trình kỹ thuật sử
dụng chế phẩm vi sinh học để tạo đệm lót sinh học chăn nuôi lợn (Ban hành
kèm theo Quyết định số 3194/QĐ-BNN-CN
ngày 11 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn)
- Tiến bộ kỹ thuật:
Chăn nuôi lợn thịt không xả thải và kết hợp ủ chất thải làm phân bón hữu cơ (Ban
hành kèm theo Quyết định số 173/QĐ-CN-MTCN ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Cục
trưởng Cục Chăn nuôi)
- Tiêu chuẩn ngành
10TCN 492:499-2003 về Công trình khí sinh học nhỏ
- Tiêu chuẩn ngành
10TCN 97:102-2006
- Sổ tay vận hành và
bảo dưỡng công trình khí sinh học quy mô vừa và lớn công nghệ HDPE. Dự án Hỗ
trợ Nông nghiệp Các bon thấp. Nhà xuất bản Lao động. 2016.
- Sổ tay sử dụng khí
sinh học. Dự án Chương trình khí sinh học cho ngành chăn nuôi Việt Nam. 2013.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
Bộ Nông nghiệp và PTNT.
2019. Công văn số 5329 ngày 25 tháng 7 năm 2019 về việc tăng cường một số biện
pháp kỹ thuật tổng hợp về an toàn sinh học trong chăn nuôi lợn để phòng, chống
bệnh dịch tả lợn Châu Phi.
Công văn số 5329/BNN-CN ngày 25/7/2019 của Bộ Nông nghiệp và
PTNT về tăng cường một số biện pháp kỹ thuật tổng hợp về an toàn sinh học trong
chăn nuôi lợn để phòng, chống bệnh dịch tả lợn Châu Phi.
Bùi Hữu Đoàn, Vũ Đình
Tôn, Nguyễn Xuân Trạch, Nguyễn Thế Hinh.
Giáo trình quản lý chất
thải chăn nuôi. Nhà xuất bản Học viện Nông nghiệp - 2021. Chủ biên: Bùi Hữu
Đoàn.
Luật
Chăn nuôi 2018.
Trần Thị Bích Ngọc.
2019. Báo cáo tổng kết đề tài "Nghiên cứu quy trình nuôi lợn sinh sản đạt
năng suất cao".
Quy trình kỹ thuật: Sử
dụng chế phẩm sinh học để tạo đệm lót sinh học chăn nuôi lợn (Ban hành kèm theo
Quyết định số 3194/QĐ-BNN-CN ngày 11 tháng
8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
Ngô Thị Hoài Thắm.
2016. Ảnh hưởng của đệm lót sinh học và khẩu phần ăn tự phối đến sinh trưởng và
chất lượng thịt ở lợn lai Duroc x (Landrace x Yorkshire) nuôi tại tỉnh Quảng
Trị. Luận văn thạc sĩ nông nghiệp.
Nguyễn Thành Trung và
cộng sự. 2021. Báo cáo tổng kết dự án cấp nhà nước "Xây dựng mô hình ứng
dụng công nghệ sinh học xử lý chất thải trong chăn nuôi lợn, giết mổ lợn quy mô
vừa và nhỏ phục vụ XDNTM khu vực Đông Nam Bộ" - thuộc Chương trình Khoa
học và Công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.
Trần Đức Viên. 2016.
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn nông hộ. Báo
cáo đề tài độc lập cấp nhà nước.
Tiếng Anh
Agriculture and
Agri-Food Canada. 2010. Shelterbelts Design Guidelines for Farmyard, Field,
Roadside, Livestock, Wildlife, and Riparian Buffer Plantings on the Prairies.
Agri-Environment Services Branch Agroforestry Development Centre
Bellot Marianne Cain,
Keith J. Mertz, Thomas G. Rehberger, W. 2011. Bacillus strains useful for
animal odor control. United States Patent. Patent No.: US 8,025,874 B2
Biofilters for Odor
Control at Swine Facilities.
https://porkgateway.org/resource/biofilters-for-odor-control-at-swine-facilities/
Cao Tiantian, Yunhao
Zheng, Hongmin Dong. 2023. Control of odor emissions from livestock farms: A
review. Environmental Research. 225: 115545.
https://doi.org/10.1016/j.envres.2023.115545
EPA. U.S. Environmental
Protection Agency
Germán Giner Santonja,
Konstantinos Georgitzikis, Bianca Maria Scalet, Paolo Montobbio, Serge Roudier,
Luis Delgado Sancho. 2017. Best Available Techniques (BAT) Reference Document
for the Intensive Rearing of Poultry or Pigs. Industrial Emissions Directive
2010/75/EU Integrated Pollution Prevention and control.
Jirarat Pinthong,
Vorapot Kanokkantapong, Teerawit Poopa and Suphanut Jiebna. 2019. Prototype of
horizontal bio-trickling air scrubber (HBAS) for ammonia removal in swine farm.
2019 9th International Conference on Future Environment and Energy. IOP Conf.
Series: Earth and Environmental Science 257(2019) 012006. IOP Publishing.
doi:10.1088/1755-1315/257/1/012006
John Tyndall and Jesse
Randall. 2017. Vegetative Environmental Buffer Builder and Economic Review: A
Decision Support Tool for the Pork Industry. A Pork Checkoff Funded Research
Project: National Pork Board 13-243. VEB-econ: Vegetative Environmental
Buffer Design Tool (iastate.edu)
Konkol D,
Popiela E, Skrzypczak D, et al. (2022) Recent innovations in various methods of
harmful gases conversion and its mechanism in poultry farms. Environ Res 214:
113825. https://doi.org/10.1016/j.envres.2022.113825
Potard, K.,
Cécile Monard, Jean-Luc LeGarrec, Jean-Pierre Caudal, Nathalie Le Bris,
Françoise Binet. 2017. Organic amendment practices as possible drivers of
biogenic Volatile Organic Compounds emitted by soils in agrosystems.
Agriculture, Ecosystems & Environment. 250: 25-36
Richard
Nicolai, David Schmidt, Kevin Janni. 2006. Biofilters for Odor Control at Swine
Facilities. Pork Information Gateway. Schiffman, S. S., Bennett, J. L., &
Raymer, J. H. (2001).
Quantification
of odors and odorants from swine operations in North Carolina. Agricultural and
Forest Meteorology, 108(3), 213-240.
Tyndall J,
Colletti J (2007) Mitigating swine odor with strategically designed shelterbelt
systems: a review. Agroforestry Systems 69: 45-65.
U.S. Pork
Center of Excellence. 2015. Scraper Systems for Removing Manure From Swine
Facilities. https://porkgateway.org/resource/scraper-systems-for-removing-
manure-from-swine-facilities/
Varel VH
(2002) Livestock manure odor abatement with plant-derived oils and nitrogen
conservation with urease inhibitors: A review. J Anim Sci 80: E1-E7.
Wang K., He
C., You S., Liu W., Wang W., Zhang R., Qi H., Ren N. Transformation of organic
matters in animal wastes during composting. J. Hazard. Mater. 2015;300:745-753.
doi: 10.1016/j.jhazmat.2015.08.016.
Zhu Z.,
Zhang X., Dong H., Wang S., Reis S., Li Y., Gu B. 2022. Integrated livestock
sector nitrogen pollution abatement measures could generate net benefits for
human and ecosystem health in China. Nat. Food, 3 (2): 161-168,
10.1038/s43016-022-00462-6
Zifei Liu,
Pat Murphy, Joel DeRouchey. 2014. Technologies for Odor Control in Swine
Production Facilities. Kansas State University Agricultural Experiment Station
and Cooperative Extension Service. K-State Research and Extension