|
BỘ XÂY DỰNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 957/QĐ-BXD
|
Hà
Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT PHÁT TRIỂN VÙNG ĐẤT,
VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN NINH THUẬN THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Bộ luật
Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Quy
hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20
tháng 11 năm 2018;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 quy định
chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch; số
56/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2019 quy định
chi tiết thi hành một số điều liên quan đến lĩnh vực giao thông vận tải trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có
liên quan đến quy hoạch và số 58/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 8 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 442/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển
Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến
phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét tờ trình số 2456/TTr-CHHĐTVN ngày 23
tháng 6 năm 2025 của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam trình phê duyệt Quy hoạch
chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Ninh Thuận thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Thường trực Hội đồng thẩm định
và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng
biển Ninh Thuận thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ
yếu sau:
I. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG QUY
HOẠCH
Cảng biển Ninh Thuận gồm khu bến Cà Ná, bến cảng
Ninh Chữ và các khu neo đậu, khu chuyển tải và các khu neo chờ, tránh, trú bão.
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu đến năm 2030
- Về hàng hóa và hành khách thông qua: hàng hóa
từ 11,8 triệu tấn đến
16,7 triệu tấn; hành khách từ 50 nghìn lượt khách đến 52 nghìn lượt khách.
- Về kết cấu hạ tầng: có tổng số 04 bến cảng (gồm
08 cầu cảng đến 09 cầu cảng) với tổng chiều dài từ 2.154 m đến 2.464 m (chưa
bao gồm các bến khác).
- Xác định phạm vi vùng đất, vùng nước phù hợp với
quy mô bến cảng và đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa.
b) Tầm nhìn đến năm 2050
- Về hàng hóa thông qua: với tốc độ tăng trưởng
bình quân khoảng từ 4,5 %/năm đến 5,5 %/năm.
- Về kết cấu hạ tầng: tiếp tục phát triển các bến
cảng mới đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa.
2. Nội dung quy hoạch
a) Phạm vi, chức năng, cỡ tàu tại
các khu bến tuân thủ theo Quyết định số 1579/QĐ-TTg
ngày 22 tháng 9 năm 2021 và Quyết định số 442/QĐ-TTg
ngày 22 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Quy hoạch các khu bến cảng
(1) Quy hoạch đến năm 2030
- Khu bến Cà Ná
+ Về hàng hóa thông qua: hàng hóa
từ 11,6 triệu tấn đến 16,5 triệu tấn.
+ Quy mô các bến cảng: 03 bến cảng
gồm 06 cầu cảng đến 07 cầu cảng với tổng chiều dài từ 1.944 m đến 2.254 m (chưa
bao gồm các bến cảng khác), cụ thể như sau:
. Bến cảng Quốc tế Trung Nam Cà
Ná: gồm 02 cầu cảng hàng tổng hợp, rời kết hợp khai thác hàng container với tổng
chiều dài 600 m tiếp nhận tàu trọng tải đến 100.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều
kiện, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 5,0 triệu tấn đến 5,5 triệu tấn.
. Bến cảng lỏng/khí: gồm 01 cầu cảng
đến 02 cầu cảng hàng lỏng/khí (hàng LNG và xăng dầu) với tổng chiều dài từ 356
m đến 666 m tiếp nhận tàu trọng tải đến 100.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện,
đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 1,1 triệu tấn đến 1,7 triệu tấn.
. Bến cảng tổng hợp, hàng rời: gồm
03 cầu cảng hàng tổng hợp, hàng rời kết hợp khai thác hàng container với tổng
chiều dài 988 m tiếp nhận tàu trọng tải đến 100.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều
kiện, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 5,5 triệu tấn đến 9,3 triệu tấn.
- Bến cảng Ninh Chữ
+ Về hàng hóa và hành khách thông
qua: hàng hóa khoảng 0,2 triệu tấn, hành khách từ 50 nghìn lượt khách đến 52
nghìn lượt khách.
+ Quy mô bến cảng: 01 bến cảng gồm
02 cầu cảng với tổng chiều dài 210 m (chưa bao gồm các bến cảng khác), cụ thể
như sau:
. Bến cảng Ninh Chữ: 02 cầu cảng
hàng tổng hợp, hành khách, với tổng chiều dài 210 m tiếp nhận tàu trọng tải đến
2.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa khoảng 0,2 triệu tấn, hành khách
thông qua từ 50 nghìn lượt khách đến 52 nghìn lượt khách/năm.
(2) Tầm nhìn đến năm 2050
Tiếp tục phát triển các bến cảng mới đáp ứng nhu
cầu thông qua hàng hóa với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng từ 4,5%/năm đến
5,5%/năm.
c) Quy hoạch phát triển kết
cấu hạ tầng hàng hải
Kết cấu hạ tầng hàng hải công cộng được phát triển
đồng bộ với hạ tầng bến cảng, trường hợp huy động nguồn xã hội hoá, cho phép đầu
tư luồng hàng hải phù hợp với quy mô bến cảng theo quy hoạch. Lộ trình đầu tư
tùy thuộc vào khả năng bố trí, huy động nguồn lực. Luồng ra vào khu bến Cà Ná
cho tàu 100.000 tấn, luồng Ninh Chữ cho tàu 2.000 tấn (nghiên cứu luồng cho tàu
10.000 tấn phía ngoài phù hợp với tiến trình đầu tư các bến cảng phía ngoài cửa
sông). Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ công tác bảo đảm an toàn hàng hải
và quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại các khu vực cảng biển.
d) Định hướng quy hoạch hạ tầng giao thông kết nối
Triển khai kết nối đường bộ, đường
sắt, đường thủy nội địa và ven biển theo quy hoạch được duyệt.
đ) Các bến cảng khác
Bến cảng khác gồm: bến du thuyền phục
vụ du lịch; bến cảng phục vụ các cơ quan quản lý nhà nước, bến cung cấp dịch vụ
hàng hải; các bến cảng, cầu cảng gắn liền với các khu bến chính đảm nhận vai
trò hỗ trợ thu gom và giải tỏa hàng hóa bằng đường thủy.
e) Định hướng quy hoạch các khu chức
năng khác
- Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải:
theo lộ trình đầu tư phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn các giai đoạn.
- Vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch: gồm các vùng
đón trả hoa tiêu, kiểm dịch tại vịnh Cà Ná.
- Các khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét:
theo quy hoạch tỉnh Ninh Thuận, các quy hoạch có liên quan và các khu vực, địa
điểm được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận chấp thuận, công bố.
(Chi tiết tại
các Phụ lục kèm theo Quyết định này).
II. NHU CẦU SỬ
DỤNG ĐẤT VÀ MẶT NƯỚC
- Tổng nhu cầu sử dụng đất theo
quy hoạch đến năm 2030 khoảng 128 ha (chưa bao gồm các khu vực phát triển các
khu công nghiệp, logistics... gắn liền với cảng).
- Tổng nhu cầu sử dụng mặt nước
theo quy hoạch đến năm 2030 khoảng 15.885 ha (đã bao gồm diện tích vùng nước
khác trong phạm vi quản lý không bố trí công trình hàng hải).
III. NHU CẦU VỐN
ĐẦU TƯ
Nhu cầu vốn đầu tư hệ thống cảng
biển đến năm 2030 khoảng 8.900 tỷ đồng gồm vốn đầu tư cho hạ tầng hàng hải công
cộng khoảng 90 tỷ đồng và nhu cầu vốn đầu tư cho bến cảng khoảng 8.810 tỷ đồng
(chỉ bao gồm các bến cảng kinh doanh dịch vụ xếp dỡ hàng hóa).
IV. CÁC DỰ ÁN
ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
Kết cấu hạ tầng hàng hải công cộng:
đầu tư các kết cấu hạ tầng phục vụ công tác bảo đảm an toàn hàng hải như: khu
neo đậu tránh, trú bão; đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ nhiệm vụ quản lý
nhà nước chuyên ngành.
V. GIẢI PHÁP THỰC
HIỆN QUY HOẠCH
Thực hiện các giải pháp quy hoạch
theo Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22
tháng 9 năm 2021 và số 140/QĐ-TTg ngày 16
tháng 01 năm 2025, trong đó tập trung thực hiện các giải pháp sau:
1. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Khuyến khích đầu tư đồng thời
khu công nghiệp, cụm công nghiệp với hạ tầng cảng biển (bến cảng, luồng tàu,
đê, kè chắn sóng...) để nâng cao hiệu quả đầu tư khai thác; khuyến khích đầu tư
các bến cảng khách, bến du thuyền đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch của địa
phương và khu vực.
- Tận dụng tối đa năng lực cơ sở hạ
tầng các bến cảng bốc dỡ đa dạng các chủng loại hàng hóa, ưu tiên bốc dỡ mặt
hàng tổng hợp, lỏng/khí phục vụ nhu cầu Khu kinh tế ven biển phía Nam tỉnh Ninh
Thuận.
- Tạo điều kiện bố trí cơ sở làm
việc của các cơ quan quản lý nhà nước, nghiên cứu, huấn luyện, đào tạo, cung cấp
dịch vụ hàng hải tại các bến cảng mới; tăng cường công tác quản lý Nhà nước
trong quá trình thực hiện quy hoạch, đảm bảo sự phối hợp, gắn kết đồng bộ với
quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông khu vực, quy hoạch xây dựng và quy hoạch
chung phát triển kinh tế - xã hội của địa phương có cảng biển.
- Có chính sách khuyến khích, thu
hút nguồn lực từ mọi thành phần kinh tế để đẩy nhanh lộ trình đầu tư khai thác
các bến cảng thuộc cảng biển Ninh Thuận theo quy hoạch được duyệt. Tiếp tục
nghiên cứu hoàn thiện các chính sách về giá, phí tại cảng biển để tăng tính hấp
dẫn đối với các hãng tàu, nâng cao hiệu quả đầu tư cảng biển.
2. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế và
các điều kiện để huy động đa dạng các nguồn lực trong và ngoài nước tham gia đầu
tư phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển theo quy hoạch và thể chế hóa các giải
pháp về phân cấp, phân quyền huy động nguồn lực; khai thác nguồn lực từ quỹ đất,
mặt nước, nguồn thu từ cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng đầu tư từ
nguồn ngân sách.
- Khuyến khích và tạo điều kiện
thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu
tư phát triển, khai thác cảng biển; tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát
triển kết cấu hạ tầng cảng biển. Tăng cường vai trò của doanh nghiệp trong việc
chia sẻ trách nhiệm đầu tư, bảo trì kết cấu hạ tầng công cộng tại cảng biển như
một phần trong dự án đầu tư khai thác cảng biển của doanh nghiệp.
3. Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ
- Khuyến khích nhà đầu tư khai
thác cảng ứng dụng khoa học công nghệ, kỹ thuật hiện đại, công nghệ số và chuyển
đổi số trong xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống cảng biển; đẩy mạnh chuyển đổi
phương tiện, trang thiết bị sử dụng điện, năng lượng xanh hoặc có các biện pháp
tương đương tại các cảng đầu tư mới, đầu tư bổ sung và cảng hiện hữu đáp ứng
các tiêu chí cảng xanh, cảng biển thông minh.
- Xây dựng các cơ chế ưu đãi đầu
tư đối với các doanh nghiệp cảng xanh, cảng biển thông minh, đồng thời đưa tiêu
chí cảng xanh là một trong các tiêu chí để cấp có thẩm quyền xem xét lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án cảng biển.
- Ưu tiên đầu tư, phát triển, sử dụng
hiệu quả hệ thống công nghệ thông tin cơ chế một cửa quốc gia.
4. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao,
đặc biệt trong công tác quản lý, khai thác hạ tầng cảng biển; nghiên cứu thực
hiện cơ chế đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ở các lĩnh vực liên quan
đến quản lý và khai thác cảng.
5. Giải pháp về hợp tác quốc tế
- Tăng cường xúc tiến đầu tư trong
và ngoài nước thông qua các chính sách ưu đãi, tạo thuận lợi cho hoạt động đầu
tư, kinh doanh.
- Thực hiện các điều ước, thỏa thuận
khu vực và quốc tế về biển mà Việt Nam là thành viên; nghiên cứu tham gia các điều
ước quốc tế liên quan.
- Tăng cường hợp tác, tranh thủ sự
hỗ trợ của các đối tác, các tổ chức quốc tế nhằm phát triển nguồn nhân lực, bảo
vệ môi trường, phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
6. Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực
hiện quy hoạch
- Tăng cường công tác phối hợp, kiểm
tra, giám sát tổ chức thực hiện quy hoạch bảo đảm các cảng biển được đầu tư,
khai thác theo đúng công năng, quy mô, lộ trình quy hoạch được duyệt; bảo đảm đồng
bộ giữa cảng biển và các hạ tầng liên quan. Đối với những khu vực cảng Cà Ná cần
rà soát, đánh giá thực tế hàng hoá thông qua để khuyến cáo nhà đầu tư cảng xem
xét tiến trình, quy mô thực hiện đầu tư dự án phù hợp, hiệu quả. Định kỳ tổ chức
hội nghị cảng biển để giải quyết các vấn đề liên quan.
- Các bến cảng hiện hữu được phép
cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới phù hợp với quy mô, công năng, cỡ tàu đã được
quy định trong Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao,
khu nước, vùng nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Cỡ tàu theo quy hoạch (tấn trọng
tải) để làm cơ sở đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cảng biển, không là cơ sở để
không cho phép tàu có trọng tải lớn hơn hành hải trên luồng và ra, vào cảng.
Các tàu có trọng tải lớn hơn nhưng có thông số kỹ thuật phù hợp với khả năng tiếp
nhận của cầu cảng, phù hợp chuẩn tắc kỹ thuật của luồng tàu (bề rộng, chiều
sâu, tĩnh không...), đảm bảo điều kiện an toàn đều được xem xét cho phép vào cảng
theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường kết nối hệ thống cảng
cạn, trung tâm phân phối hàng hóa, dịch vụ hậu cần sau cảng và dịch vụ
logistics để hỗ trợ cho hoạt động cảng biển. Liên kết giữa các doanh nghiệp cảng
biển, hãng tàu và công ty logistics trên địa bàn với các nhà khai thác cảng cạn,
kho bãi, nhà cung cấp dịch vụ vận tải tạo thành chuỗi dịch vụ, hướng đến hình thành
“hệ sinh thái logistics” hỗ trợ chủ hàng từ vận chuyển, lưu trữ đến phân phối sản
phẩm.
- Xây dựng kho dữ liệu tập trung,
xây dựng nền tảng công nghệ thông tin khai thác dữ liệu dùng chung phục vụ cho
công tác quản lý nhà nước và khai thác cảng.
- Thiết lập bản đồ số hóa hệ thống
cảng biển phục vụ công tác thống kê, tra cứu, quy hoạch và tối ưu hóa tiến
trình phát triển cảng biển Ninh Thuận.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
- Chủ trì, phối hợp với Sở, ban,
ngành của tỉnh Ninh Thuận: công bố, kiểm tra, giám sát quy hoạch và thực hiện
chức năng quản lý chuyên ngành hàng hải tại cảng biển Ninh Thuận theo thẩm quyền;
tham mưu cho Bộ Xây dựng hoặc xử lý theo thẩm quyền nội dung có liên quan về dự
án xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cầu cảng, bến cảng, giao thông kết
nối.
- Nghiên cứu, đề xuất Bộ Xây dựng
xem xét, quyết định việc cập nhật, bổ sung, điều chỉnh quy mô, chức năng, tiến
độ thực hiện các cầu, bến cảng.
- Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi các
văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý, khai thác và các giải pháp quản
lý, khai thác các bến cảng thuộc cảng biển Ninh Thuận.
- Thường xuyên phối hợp với chính
quyền địa phương và các cơ quan liên quan, tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện
quy hoạch phát triển cảng biển, đề xuất xử lý các dự án không tuân thủ quy hoạch.
- Hướng dẫn, giám sát các doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cảng biển thực hiện kế hoạch phát triển phù hợp
với quy hoạch được duyệt; đáp ứng yêu cầu về phát triển bền vững, bảo vệ môi
trường, sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng và các quy
định khác có liên quan của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
- Chỉ đạo việc cập nhật các quy hoạch
của địa phương phù hợp quy hoạch chi tiết cảng biển được duyệt; quản lý, bố trí
quỹ đất theo quy định của pháp luật về đất đai đảm bảo phát triển đồng bộ cảng
và hạ tầng kết nối với cảng, khu dịch vụ hậu cảng, dịch vụ hàng hải đảm bảo điều
kiện hoạt động thuận lợi cho các cầu, bến cảng.
- Chỉ đạo cơ quan chức năng của địa
phương phối hợp chặt chẽ với Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam trong quá
trình xây dựng, điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch, các dự án trên địa bàn địa
phương bảo đảm thống nhất, đồng bộ với quy hoạch cảng biển và các định hướng
phát triển giao thông kết nối cảng biển trong quy hoạch.
- Chỉ đạo các cơ quan chức năng phối
hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị xây dựng, môi trường, quốc phòng, an ninh
để giải quyết các vấn đề có liên quan theo quy định trong quá trình chấp thuận,
cấp phép đầu tư bến cảng, cầu cảng.
- Chỉ đạo các cơ quan liên quan
nghiên cứu giải pháp, cơ chế giải tỏa Bến cảng Muối Cà Ná khi đầu tư các bến cảng
khác tại khu bến cảng Cà Ná.
- Chủ trì quy định, công bố danh mục
khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét, nhận chìm chất nạo vét từ hoạt động nạo
vét trong vùng nước cảng biển Ninh Thuận theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ; các Vụ trưởng; Cục trưởng Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ LỤC 01: DỰ BÁO HÀNG HÓA THÔNG QUA CẢNG
BIỂN NINH THUẬN ĐẾN NĂM 2030
(Phụ lục kèm
theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng)
Đơn vị: Triệu tấn
|
TT
|
Tên cảng
|
Kịch bản thấp
|
Kịch bản cao
|
|
Tổng cộng
|
Hàng
container
|
Hàng tổng hợp,
rời
|
Hàng lỏng/khí
|
Tổng cộng
|
Hàng
container
|
Hàng tổng hợp,
rời
|
Hàng lỏng/khí
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
11,80
|
-
|
10,70
|
1,10
|
16,70
|
-
|
15,00
|
1,70
|
|
I
|
Khu bến Cà Ná
|
11,60
|
-
|
10,50
|
1,10
|
16,50
|
-
|
14,80
|
1,70
|
|
1
|
Bến cảng Quốc tế Trung Nam Cà Ná
|
5,00
|
-
|
5,00
|
-
|
5,50
|
-
|
5,50
|
-
|
|
2
|
Bến cảng lỏng/khí
|
1,10
|
-
|
-
|
1,10
|
1,70
|
-
|
-
|
1,70
|
|
3
|
Bến cảng tổng hợp, hàng rời
|
5,50
|
-
|
5,50
|
-
|
9,30
|
-
|
9,30
|
-
|
|
4
|
Bến cảng phát triển khi có điều kiện
|
|
Phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận khi có nhu cầu, phát triển có điều kiện phụ
thuộc vào nhu cầu và năng lực của nhà đầu tư.
|
|
5
|
Bến cảng khác
|
|
Bến công vụ phục
vụ các cơ quan quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ hàng hải.
|
|
II
|
Bến cảng Ninh Chữ
|
0,20
|
-
|
0,20
|
-
|
0,20
|
-
|
0,20
|
-
|
|
1
|
Bến cảng Ninh Chữ
|
0,20
|
-
|
0,20
|
-
|
0,20
|
-
|
0,20
|
-
|
|
III
|
Bến cảng, cầu cảng khác, bến phao, khu neo
đậu, khu chuyển tải, khu tránh, trú bão
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
0,00
|
-
|
PHỤ LỤC 02: DỰ BÁO HÀNH KHÁCH THÔNG QUA CẢNG
BIỂN NINH THUẬN ĐẾN NĂM 2030
(Phụ
lục kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Xây dựng)
Đơn
vị: nghìn lượt khách
|
TT
|
Cảng biển,
bến cảng
|
Kịch bản thấp
|
Kịch bản
cao
|
|
Tổng cộng
|
Khách quốc
tế
|
Khách nội địa
|
Tổng cộng
|
Khách quốc tế
|
Khách nội địa
|
|
1
|
Bến Cảng Ninh Chữ
|
50
|
|
50
|
52
|
|
52
|
PHỤ LỤC 03: DANH MỤC QUY HOẠCH CHI TIẾT CẢNG
BIỂN NINH THUẬN ĐẾN NĂM 2030
(Phụ
lục kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Xây dựng)
|
TT
|
Tên cảng
|
Hiện trạng
|
Công năng, phân loại
|
Quy hoạch đến năm 2030
|
Ghi chú
|
|
Số lượng cầu cảng/ Chiều dài
|
Cỡ tàu (tấn)
|
Số lượng cầu cảng /Chiều dài
|
Cỡ tàu (tấn)
|
Công suất (Tr.Tấn)
|
Diện tích vùng đất (ha)
|
Diện tích vùng nước (ha)
|
|
KB thấp ÷ KB cao
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
2/473
|
|
|
6/2.154 ÷ 9/2.464
|
|
16,03 ÷ 18,21
|
127,69
|
21,35
|
|
|
-
|
Bến cảng
chính
|
2/473
|
|
|
6/2.154 ÷ 9/2.464
|
|
16,03 ÷ 18,21
|
127,69
|
21,35
|
|
|
-
|
Bến cảng
khác
|
|
|
|
Bến công vụ phục vụ các cơ quan quản lý nhà nước,
cung cấp dịch vụ hàng hải.
|
|
|
I
|
Khu bến Cà Ná
|
1/353
|
|
|
6/1.944 ÷ 7/2.254
|
|
15,4 ÷ 17,58
|
125,55
|
20,91
|
|
|
-
|
Bến cảng
chính
|
1/353
|
|
|
6/1.944 ÷ 7/2.254
|
|
15,4 ÷ 17,58
|
125,55
|
20,91
|
|
|
+
|
Bến cảng tổng
hợp, hàng rời
|
1/353
|
100.000
|
-
|
5/1.588 ÷ 5/1.588
|
|
14,93 ÷ 16,51
|
86,33
|
14,19
|
|
|
+
|
Bến cảng lỏng/
khí
|
0/0
|
-
|
-
|
1/356 ÷ 2/666
|
|
1,1 ÷ 1,7
|
41,35
|
7,15
|
|
|
-
|
Bến cảng
khác
|
|
|
CK
|
Bến công vụ phục vụ các cơ quan quản lý nhà nước,
cung cấp dịch vụ hàng hải.
|
|
|
1
|
Bến cảng Quốc tế
Trung Nam Cà Ná
|
1/353
|
100.000
|
TH
|
2/600 ÷ 2/600
|
100.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện
|
5,4 ÷ 6
|
47,43
|
3,86
|
Kết hợp khai thác hàng container
|
|
2
|
Bến cảng lỏng/khí
|
0/0
|
-
|
LK (*)
|
1/356 ÷ 2/666
|
100.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện
|
1,1 ÷ 1,7
|
41,35
|
7,15
|
|
|
3
|
Bến cảng tổng hợp,
hàng rời
|
0/0
|
-
|
TH
|
3/988 ÷ 3/988
|
100.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện
|
8,9 ÷ 9,88
|
36,77
|
9,90
|
Kết hợp khai thác hàng container
|
|
4
|
Bến cảng khác
|
|
|
CK
|
Bến công vụ phục vụ các cơ quan quản lý nhà nước,
cung cấp dịch vụ hàng hải.
|
|
|
II
|
Bến cảng Ninh
Chữ
|
1/120
|
-
|
-
|
0/210 ÷ 2/210
|
-
|
0,63 ÷ 0,63
|
2,13
|
0,44
|
|
|
-
|
Bến cảng tổng
hợp, bến khách, lỏng/khí
|
1/120
|
-
|
-
|
0/210 ÷ 2/210
|
|
0,63 ÷ 0,63
|
2,13
|
0,44
|
|
|
1
|
Bến cảng Ninh Chữ
|
1/120
|
1.000
|
TH, HK
|
0/210 ÷ 2/210
|
2.000 tấn
|
0,63 ÷ 0,63
|
2,13
|
0,44
|
|
|
III
|
Bến cảng, cầu cảng khác, bến phao, khu chuyển tải,
khu neo, chờ, tránh, trú bão
|
Ghi chú:
- Phạm vi vùng đất, vùng nước được xác định theo
quy hoạch Ninh Thuận, chi tiết vị trí, tọa độ diện tích của từng cầu cảng, bến cảng
sẽ xác định cụ thể trong bước nghiên cứu dự án.
- Ký hiệu:
+ TH: tổng hợp, rời;
+ Cont.: container;
+ HK:
khách;
+ LK: lỏng/khí
+ CK: cảng khác;
+ (*): bến cảng không kinh doanh xếp dỡ.
PHỤ LỤC 04: THÔNG SỐ QUY HOẠCH LUỒNG TÀU CẢNG
BIỂN NINH THUẬN ĐẾN NĂM 2030
(Phụ
lục kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Xây dựng)
|
TT
|
Tên tuyến luồng,
đoạn luồng hàng hải
|
Hiện Trạng
|
Thông số quy
hoạch 2030
|
|
Chiều dài
(km)
|
Chiều rộng
(m)
|
Cao trình
đáy (mHĐ)
|
Chiều dài
(km)
|
Chiều rộng
(m)
|
Cao trình
đáy (mHĐ)
|
Cỡ tàu (tấn)
|
|
I
|
Khu bến Cà Ná
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Luồng hàng hải Cà Ná
|
3,35
|
200
|
-16,0
|
3,35
|
200
|
-16,0
|
100.000 tấn hoặc
lớn hơn khi đủ điều kiện
|
|
II
|
Bến cảng Ninh Chữ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Luồng hàng hải Ninh Chữ
|
1,7
|
50
|
-1,3
|
1,7
|
50
|
-4,70
|
2.000 tấn
(nghiên cứu luồng phía ngoài lớn hơn khi đủ điều kiện)
|
Ghi chú:
- Thông số của luồng hàng hải sẽ được xác định
cụ thể trong bước nghiên cứu dự án. Trường hợp huy động nguồn xã hội hóa, cho
phép đầu tư luồng hàng hải phù hợp với quy mô quy hoạch bến cảng.