|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2065/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 06 tháng
08 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng
3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng
4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện
tử;
Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23
tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử của cơ quan Nhà
nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3
năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến
điện.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ trong lĩnh vực Tần
số vô tuyến điện (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết
định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Văn phòng Bộ;
- Trung tâm Công nghệ thông tin;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ (để đưa tin);
- Lưu:
VT, CTS.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Đức Long
|
QUY
TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
(Kèm
theo Quyết định số 2065/QĐ-BKHCN ngày 06/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ)
|
TT
|
TT QUY TRÌNH
|
TÊN THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
|
|
1.
|
I
|
Cấp giấy phép sử dụng băng tần sau khi chuyển
nhượng
|
|
2.
|
I
|
Cấp lại giấy phép sử dụng băng tần
|
|
3.
|
I
|
Cấp giấy phép sử dụng băng tần (áp dụng đối
với cấp trực tiếp đối với doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng,
an ninh)
|
|
4.
|
I
|
Gia hạn giấy phép sử dụng băng tần (đối với doanh
nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh)
|
|
5.
|
I
|
Sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng băng
tần (đối với doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh)
|
|
6.
|
I
|
Cấp đổi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị
vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện phải đăng ký với tổ chức hàng không
dân dụng quốc tế thuộc nghiệp vụ di động hàng không sử dụng tần số ngoài băng
tần từ 2850 kHz đến 22000 kHz và nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng không, bao
gồm đài vô tuyến điện đặt tại các sân bay chuyên dùng.
|
|
7.
|
I
|
Cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với thiết bị phát thanh, truyền hình
|
|
8.
|
I
|
Gia hạn Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị
vô tuyến điện đối với thiết bị phát thanh, truyền hình.
|
|
9.
|
I
|
Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng
tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với thiết bị phát thanh, truyền hình.
|
|
10.
|
I
|
Cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với tuyến truyền dẫn vi ba.
|
|
11.
|
I
|
Gia hạn Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị
vô tuyến điện đối với tuyến truyền dẫn vi ba.
|
|
12.
|
I
|
Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng
tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với tuyến truyền dẫn vi ba.
|
|
13.
|
I
|
Cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ
di động mặt đất.
|
|
14.
|
I
|
Gia hạn Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị
vô tuyến điện đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp
vụ di động mặt đất.
|
|
15.
|
I
|
Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng
tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng
tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất.
|
|
16.
|
I
|
Cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt
trên tàu biển).
|
|
17.
|
I
|
Gia hạn Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị
vô tuyến điện đối với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt
trên tàu biển).
|
|
18.
|
I
|
Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng
tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc
hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển).
|
|
19.
|
I
|
Cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với các thiết bị vô tuyến điện không thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d,
1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h, 1i, 1m.
|
|
20.
|
I
|
Gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị
vô tuyến điện đối với các thiết bị vô tuyến điện không thuộc các mẫu 1b, 1c,
1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h, 1i, 1m.
|
|
21.
|
I
|
Sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng
tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với các thiết bị vô tuyến điện không
thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h, 1i, 1m.
|
|
22.
|
I
|
Cấp Giấy phép sử dụng băng tần (Áp dụng đối
với cấp trực tiếp cho tổ chức không phải là doanh nghiệp nhà nước trực tiếp
phục vụ quốc phòng, an ninh).
|
|
23.
|
I
|
Gia hạn Giấy phép sử dụng băng tần (đối với
tổ chức không phải là doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an
ninh).
|
|
24.
|
I
|
Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng băng
tần (đối với tổ chức không phải là doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ
quốc phòng, an ninh).
|
|
25.
|
I
|
Cấp đổi Giấy phép sử dụng băng tần
|
|
26.
|
I
|
Gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị
vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện phải đăng ký với Tổ chức hàng không
dân dụng quốc tế thuộc nghiệp vụ di động hàng không sử dụng tần số ngoài băng
tần từ 2850 kHz đến 22000 kHz và nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng không, bao
gồm đài vô tuyến điện đặt tại các sân bay chuyên dùng.
|
|
27.
|
I
|
Cấp đổi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị
vô tuyến điện (đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Cục Tần số vô
tuyến điện cấp).
|
|
28.
|
I
|
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy
phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh.
|
|
29.
|
I
|
Cấp đổi Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo
vệ tinh.
|
|
30.
|
I
|
Cấp đổi Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị
vô tuyến điện đối với đài trái đất của Cơ quan đại diện nước ngoài sử dụng
dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông
tin vệ tinh.
|
|
31.
|
I
|
Cấp đổi Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị
vô tuyến điện đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài sử dụng dịch vụ
thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ
tinh.
|
|
32.
|
I
|
Cấp đổi Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị
vô tuyến điện đối với đài trái đất của Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ
đoàn sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc
tế về thông tin vệ tinh.
|
|
33.
|
I
|
Cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện (các thiết bị vô tuyến điện không thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ,
1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m; thiết bị phát thanh, truyền hình; tuyến truyền dẫn
viba; mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt
đất; mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ) đối với cơ quan đại diện nước
ngoài, đoàn khách nước ngoài, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn.
|
|
34.
|
I
|
Gia hạn Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị
vô tuyến điện (các thiết bị vô tuyến điện không thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ,
1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m; thiết bị phát thanh, truyền hình; tuyến truyền dẫn
viba; mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt
đất; mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ) đối với cơ quan đại diện nước
ngoài, đoàn khách nước ngoài, Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn.
|
|
35.
|
I
|
Sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng
tần số và thiết bị vô tuyến điện (các thiết bị vô tuyến điện không thuộc các
mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m; thiết bị phát thanh, truyền
hình; tuyến truyền dẫn viba; mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc
nghiệp vụ di động mặt đất; mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ) đối với cơ
quan đại diện nước ngoài, đoàn khách nước ngoài, phóng viên nước ngoài đi
theo phục vụ đoàn.
|
|
36.
|
I
|
Cấp đổi Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị
vô tuyến điện (thiết bị phát thanh, truyền hình; tuyến truyền dẫn viba; mạng
viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất; mạng
thông tin vô tuyến điện nội bộ, các thiết bị vô tuyến điện không thuộc các
mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m) đối với cơ quan đại diện nước
ngoài, đoàn khách nước ngoài, Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn.
|
|
37.
|
II
|
Cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đài truyền thanh không dây.
|
|
38.
|
II
|
Gia hạn Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị
vô tuyến điện đối với đài truyền thanh không dây.
|
|
39.
|
II
|
Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng
tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài truyền thanh không dây.
|
|
40.
|
II
|
Cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đài tàu có hoạt động tuyến quốc tế.
|
|
41.
|
II
|
Gia hạn Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị
vô tuyến điện đối với đài tàu có hoạt động tuyến quốc tế.
|
|
42.
|
II
|
Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng
tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài tàu có hoạt động tuyến quốc tế.
|
|
43.
|
II
|
Cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá.
|
|
44.
|
II
|
Gia hạn Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị
vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá.
|
|
45.
|
II
|
Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng
tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện liên lạc với
phương tiện nghề cá.
|
|
46.
|
II
|
Cấp đổi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị
vô tuyến điện (đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Trung tâm Tần số
khu vực cấp)
|
|
47.
|
III
|
Cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đài vô tuyến điện phải đăng ký với Tổ chức hàng không dân
dụng quốc tế thuộc nghiệp vụ di động hàng không sử dụng tần số ngoài băng tần
từ 2850 kHz đến 22000 kHz và nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng không, bao gồm
đài vô tuyến điện đặt tại các sân bay chuyên dùng.
|
|
48.
|
III
|
Sửa đổi, bổ sung Giấy phép sử dụng tần số và
thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện phải đăng ký với Tổ chức
hàng không dân dụng quốc tế thuộc nghiệp vụ di động hàng không sử dụng tần số
ngoài băng tần từ 2850 kHz đến 22000 kHz và nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng
không, bao gồm đài vô tuyến điện đặt tại các sân bay chuyên dùng.
|
|
49.
|
III
|
Cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đài trái đất của Cơ quan đại diện nước ngoài sử dụng dịch
vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ
tinh.
|
|
50.
|
III
|
Gia hạn Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị
vô tuyến điện đối với đài trái đất của Cơ quan đại diện nước ngoài sử dụng
dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông
tin vệ tinh.
|
|
51.
|
III
|
Sửa đổi, bổ sung Giấy phép sử dụng tần số và
thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của Cơ quan đại diện nước ngoài
sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về
thông tin vệ tinh.
|
|
52.
|
III
|
Cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài sử dụng dịch vụ
thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ
tinh.
|
|
53.
|
III
|
Gia hạn Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị
vô tuyến điện đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài sử dụng dịch vụ
thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ
tinh.
|
|
54.
|
III
|
Sửa đổi, bổ sung Giấy phép sử dụng tần số và
thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài sử dụng
dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông
tin vệ tinh.
|
|
55.
|
III
|
Cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đài trái đất của Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ
đoàn sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc
tế về thông tin vệ tinh.
|
|
56.
|
III
|
Gia hạn Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị
vô tuyến điện đối với đài trái đất của Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ
đoàn sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc
tế về thông tin vệ tinh.
|
|
57.
|
III
|
Sửa đổi, bổ sung Giấy phép sử dụng tần số và
thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của Phóng viên nước ngoài đi theo
phục vụ đoàn sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ
chức quốc tế về thông tin vệ tinh.
|
|
58.
|
IV
|
Cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông,
cấp giấy phép sử dụng băng tần thông qua thi tuyển quyền sử dụng tần số vô
tuyến điện đối với tổ chức chưa được cấp Giấy phép sử dụng băng tần giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông hoặc tổ chức đề nghị cấp mới giấy phép kinh
doanh dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần (giấy phép viễn thông đã được cấp
hết hạn 15 năm).
|
|
59.
|
IV
|
Cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh
dịch vụ viễn thông, cấp giấy phép sử dụng băng tần thông qua thi tuyển quyền
sử dụng tần số vô tuyến điện đối với tổ chức đã được cấp giấy phép kinh doanh
dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần (giấy phép viễn thông còn hiệu lực).
|
|
60.
|
I
|
Cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với doanh nghiệp được triển khai
thí điểm có kiểm soát dịch vụ viễn thông sử dụng công nghệ vệ tinh quỹ đạo tầm
thấp
|
1. Sơ đồ

2. Mô tả
Bước 1. Nộp hồ sơ cấp phép
Tổ chức/cá nhân (khách hàng) nộp hồ sơ cấp phép
tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết TTHC (sau đây gọi tắt là Bộ
phận một cửa) của Cục Tần số vô tuyến điện.
Các tài liệu trong hồ sơ mà Nghị định này không
yêu cầu công chứng hoặc chứng thực, tổ chức đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, gia
hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép phải đóng dấu; cá nhân, hộ kinh doanh
phải ký xác nhận vào từng tài liệu; trường hợp tài liệu có nhiều tờ phải được
đóng dấu giáp lai đối với tổ chức hoặc ký xác nhận vào từng trang đối với cá
nhân, hộ kinh doanh.
Tổ chức, cá nhân không phải nộp tài liệu trong
hồ sơ quy định tại khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định 63/2023/NĐ-CP về Căn
cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi cơ quan cấp giấy phép
sử dụng tần số vô tuyến điện tra cứu được các thông tin này tại Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Tổ chức, cá nhân không phải nộp lại các tài
liệu quy định trong hồ sơ đã nộp trong lần đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, gia
hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép trước đó nếu tài liệu còn hiệu lực và
không có sự thay đổi về nội dung.
Bước
2. Tiếp nhận hồ sơ
Bộ phận một cửa:
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ khách hàng nộp trực
tiếp, đối chiếu với các điều kiện tiếp nhận yêu cầu. Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ sẽ trả lại và hướng dẫn cụ thể, chi tiết khách hàng.
- Vào Sổ theo dõi tiếp nhận hồ sơ (nhận qua
đường bưu chính và các hồ sơ nộp trực tiếp hợp lệ); giao Phiếu hẹn trả kết quả
(đối với khách hàng nộp trực tiếp).
- Bộ phận một cửa tại Cục Tần số vô tuyến
điện/Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực (sau đây gọi tắt là Trung tâm) phân
loại hồ sơ theo phân cấp cấp phép và chuyển giao hồ sơ theo phân cấp cấp phép.
- Bộ phận một cửa tại Cục thực hiện số hóa hồ
sơ, khởi tạo hồ sơ trên cổng dịch vụ công và chuyển hồ sơ đến Phòng Ấn định và
cấp phép tần số (ADCP) giải quyết.
Bước
3. Giải quyết hồ sơ
3.1. Lãnh đạo Phòng ADCP phân bổ, chỉ đạo
chuyên viên giải quyết hồ sơ.
3.2. Chuyên viên Phòng ADCP:
- Xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ
chưa đủ điều kiện giải quyết hồ sơ, dự thảo công văn thông báo, hướng dẫn khách
hàng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, ghi rõ nội dung, bảo đảm hướng dẫn cụ thể, chi
tiết để khách hàng không cần đề nghị làm rõ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: tính toán, ấn định
tần số; tính phí theo quy định và dự thảo Giấy phép, Thông báo phí, công văn
(nếu có).
- Trình Lãnh đạo Phòng xem xét.
Bước
4. Duyệt ký
4.1. Lãnh đạo Phòng ADCP duyệt kết quả giải
quyết hồ sơ của chuyên viên:
- Không đồng ý, chuyển trả chuyên viên
thực hiện lại bước 3.2.
- Đồng ý, ký kết quả giải quyết hồ sơ
chuyển chuyên viên để chuyển Bộ phận một cửa, hoặc ký duyệt chuyển trình Lãnh
đạo Cục đối với hồ sơ cần ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục.
4.2. Lãnh đạo Cục duyệt kết quả giải quyết hồ
sơ của Phòng ADCP:
- Đồng ý, ký Giấy phép, Thông báo phí,
lệ phí và công văn (nếu có) gửi khách hàng; chuyển Bộ phận một cửa.
- Không đồng ý, chuyển trả Phòng ADCP
thực hiện lại bước 3.
Bước
5. Phát hành Thông báo nộp phí, lệ phí, công văn (nếu có)
Bộ phận một cửa thực hiện thủ tục phát hành
Giấy phép, Thông báo phí, lệ phí, công văn (nếu có), số hóa kết quả giải quyết.
- Trường hợp khách hàng Cục trực tiếp thu phí,
Bộ phận một cửa gửi trực tiếp Thông báo phí, lệ phí, công văn (nếu có) đến
khách hàng.
- Các trường hợp khách hàng còn lại, Bộ phận
một cửa tại Cục sẽ gửi Giấy phép, Thông báo phí, lệ phí, công văn (nếu có) đến
các Trung tâm để gửi cho khách hàng.
Bước
6. Nộp phí, lệ phí
Khách hàng nộp phí, lệ phí theo thông báo.
Bước
7. Giao Giấy phép và lưu hồ sơ
Sau khi khách hàng nộp đủ phí, lệ phí theo
thông báo, Bộ phận một cửa tại Cục hoặc các Trung tâm gửi Giấy phép cho khách
hàng (bản điện tử trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc bản giấy theo yêu cầu
của tổ chức; hệ thống tích hợp dữ liệu giấy phép lên ứng dụng VneID của tổ
chức/cá nhân) và lưu hồ sơ.
3.
Phân chia thời gian xử lý hồ sơ (theo ngày):
3.1 Hồ sơ cấp phép giấy phép sử dụng tần số và
quỹ đạo vệ tinh và hồ sơ cấp phép băng tần (trừ hồ sơ cấp giấy phép sử dụng băng
tần thông qua đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện và cấp giấy phép sử
dụng băng tần thông qua thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện)
|
Các bước trong quy
trình
|
Trách nhiệm thực hiện
|
Băng tần
|
Quỹ đạo vệ tinh
|
|
|
|
Cấp trực tiếp
|
Cấp đổi
|
Sửa đổi, bổ sung
|
Cấp sau chuyển nhượng
|
Cấp, gia hạn, sửa
đổi, bổ sung
|
Cấp đổi
|
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
2+3
|
Bộ phận một cửa tiếp nhận và chuyển
giao hồ sơ
|
0.5
|
0.5
|
0.5
|
1
|
0.5
|
0.5
|
|
4
|
Lãnh đạo Phòng ADCP phân công, chỉ đạo
|
2
|
1
|
2
|
0.5
|
2
|
1
|
|
5
|
Chuyên viên xử lý hồ sơ
|
23
|
2
|
23
|
1
|
23
|
2
|
|
6
|
Lãnh đạo Phòng ADCP ký duyệt
|
10
|
1.5
|
10
|
0.5
|
10
|
1.5
|
|
7
|
Lãnh đạo Cục duyệt ký
|
8
|
1.5
|
8
|
1
|
8
|
1.5
|
|
8
|
Bộ phận một cửa phát hành Giấy phép,
Thông báo phí, lệ phí, công văn (nếu có)
|
0.5
|
0.5
|
1
|
1
|
0.5
|
0.5
|
|
TỔNG THỜI GIAN XỬ LÝ HỒ SƠ (Ngày)
|
44
|
7
|
44
|
5
|
44
|
7
|
(1) Áp dụng đối với hồ sơ cấp Giấy phép sử dụng
băng tần (cấp trực tiếp đối với doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc
phòng, an ninh và cấp trực tiếp cho tổ chức không phải là doanh nghiệp nhà nước
trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh): STT (3); (22).
(2) Áp dụng đối với cấp đổi Giấy phép sử dụng băng
tần: STT (25).
(3) Áp dụng đối với hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội
dung giấy phép sử dụng băng tần (đối với doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục
vụ quốc phòng, an ninh và đối với tổ chức không phải là doanh nghiệp nhà nước
trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh): STT (5); (24).
(4) Áp dụng đối với hồ sơ cấp giấy phép sử dụng
băng tần sau chuyển nhượng: STT (1).
(5) Áp dụng đối với hồ sơ Cấp, gia hạn, sửa
đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh: STT (28).
(6) Áp dụng đối với hồ sơ cấp đổi Giấy phép sử
dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh: STT (29).
Ghi
chú:
- Trường hợp hồ sơ cấp lại giấy phép sử dụng băng
tần STT (2), thời gian xử lý hồ sơ ở các bước phải đảm bảo:
+ Chậm nhất 90 ngày trước ngày giấy phép sử
dụng băng tần hết hạn, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo cho tổ chức đủ điều
kiện xét cấp lại giấy phép sử dụng băng tần về mức thu tiền cấp quyền sử dụng
tần số vô tuyến điện, lệ phí, phí sử dụng tần số vô tuyến điện phải nộp để được
cấp giấy phép sử dụng băng tần.
+ Chậm nhất 30 ngày trước ngày giấy phép sử
dụng băng tần đã cấp hết hiệu lực, tổ chức đã nộp hồ sơ hợp lệ và nộp đủ các
khoản tiền quy định được cấp giấy phép sử dụng băng tần.
- Trường hợp hồ sơ gia hạn giấy phép sử dụng băng
tần (đối với doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và
đối với tổ chức không phải là doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc
phòng, an ninh - STT (4); (23) thời gian xử lý hồ sơ ở các bước phải đảm bảo:
+ Chậm nhất 45 ngày trước ngày giấy phép sử
dụng băng tần hết hạn Cục Tần số vô tuyến điện thông báo cho tổ chức đủ điều
kiện xét gia hạn mức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, lệ phí,
phí sử dụng tần số vô tuyến điện phải nộp, trường hợp không đủ điều kiện xét
gia hạn thì phải nêu rõ lý do.
+ Trước khi giấy phép hết hạn, tổ chức đã nộp
đủ các khoản tiền được gia hạn giấy phép.
3.2
Hồ sơ cấp phép giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện (theo ngày)
(*):
|
Các bước trong quy
trình
|
Trách nhiệm thực hiện
|
Hồ sơ cấp đổi giấy
phép Đài trái đất của ngoại giao
|
Hồ sơ cấp, sửa đổi bổ sung
|
Hồ sơ cấp đổi, gia
hạn
|
Hồ sơ cấp, sửa đổi,
bổ sung nội dung giấy phép vệ tinh quỹ đạo tầm thấp
|
|
Cơ quan đại diện nước
ngoài
|
Đoàn khách nước ngoài
|
Phóng viên nước ngoài
|
Lãnh đạo Cục ký giấy
phép
|
Lãnh đạo Phòng ADCP ký
giấy phép
|
Lãnh đạo Cục ký giấy
phép
|
Lãnh đạo Phòng ADCP ký
giấy phép
|
Lãnh đạo Cục ký giấy
phép
|
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
2+3
|
Bộ phận một cửa tiếp nhận và chuyển
giao hồ sơ
|
0.5
|
0.5
|
0.5
|
0.5
|
0.5
|
0.5
|
0.5
|
1
|
|
4
|
Lãnh đạo Phòng ADCP phân công, chỉ đạo
|
1
|
1
|
1
|
2
|
2
|
1
|
1
|
2
|
|
5
|
Chuyên viên xử lý hồ sơ
|
2
|
2
|
2
|
11
|
13
|
2
|
3
|
5
|
|
6
|
Lãnh đạo Phòng ADCP ký duyệt
|
1
|
1
|
1
|
4
|
6
|
1.5
|
2
|
2
|
|
7
|
Lãnh đạo Cục duyệt ký
|
0
|
0
|
0
|
4
|
0
|
1.5
|
0
|
2
|
|
8
|
Giấy phép, Thông báo phí, lệ phí, công
văn (nếu có)
|
0.5
|
0.5
|
0.5
|
0.5
|
0.5
|
0.5
|
0.5
|
2
|
|
TỔNG THỜI GIAN XỬ LÝ
HỒ SƠ (Ngày)
|
5
|
5
|
5
|
22
|
22
|
7
|
7
|
14
|
(1) Áp dụng đối với hồ sơ cấp đổi Giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của Cơ quan đại diện
nước ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức
quốc tế về thông tin vệ tinh: STT (30).
(2) Áp dụng đối với hồ sơ cấp đổi Giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của đoàn khách nước
ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế
về thông tin vệ tinh: STT (31).
(3) Áp dụng đối với hồ sơ cấp đổi Giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của Phóng viên nước
ngoài đi theo phục vụ đoàn sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài
hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh: STT (32).
(4) Áp dụng đối với hồ sơ cấp /sửa đổi bổ sung:
STT (7); (8); (9); (10); (11); (12); (13); (14); (15); (16); (17); (18); (19);
(20); (21); (26); (33); (34); (35).
(5) Áp dụng đối với hồ sơ cấp đổi, gia hạn: STT
(6); (27); (36).
(6) Áp dụng đối với hồ sơ cấp, sửa đổi, bổ sung
nội dung giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với doanh
nghiệp được triển khai thí điểm có kiểm soát dịch vụ viễn thông sử dụng công nghệ
vệ tinh quỹ đạo tầm thấp:
STT (60).
1. Sơ đồ

2. Mô tả
Bước 1. Nộp hồ sơ cấp phép
Tổ chức/cá nhân (khách hàng) nộp hồ sơ cấp phép
tại Bộ phận một cửa của Cục Tần số vô tuyến điện hoặc Trung tâm tần số khu vực
(sau đây gọi tắt là Trung tâm).
Các tài liệu trong hồ sơ mà Nghị định này không
yêu cầu công chứng hoặc chứng thực, tổ chức đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, gia
hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép phải đóng dấu; cá nhân, hộ kinh doanh
phải ký xác nhận vào từng tài liệu; trường hợp tài liệu có nhiều tờ phải được
đóng dấu giáp lai đối với tổ chức hoặc ký xác nhận vào từng trang đối với cá
nhân, hộ kinh doanh.
Tổ chức, cá nhân không phải nộp tài liệu trong
hồ sơ quy định tại khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định 63/2023/NĐ-CP về Căn
cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi cơ quan cấp giấy phép
sử dụng tần số vô tuyến điện tra cứu được các thông tin này tại Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Tổ chức, cá nhân không phải nộp lại các tài
liệu quy định trong hồ sơ đã nộp trong lần đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, gia
hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép trước đó nếu tài liệu còn hiệu lực và
không có sự thay đổi về nội dung.
Bước
2. Tiếp nhận và chuyển giao hồ sơ
Bộ phận một cửa:
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ khách hàng nộp trực
tiếp, đối chiếu với các điều kiện tiếp nhận yêu cầu. Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ sẽ trả lại và hướng dẫn cụ thể, chi tiết khách hàng.
- Vào Sổ theo dõi tiếp nhận hồ sơ (nhận qua đường
bưu chính và các hồ sơ nộp trực tiếp hợp lệ); lập Phiếu hẹn trả kết quả (đối
với khách hàng nộp trực tiếp).
- Bộ phận một cửa tại Cục Tần số vô tuyến
điện/Trung tâm phân loại hồ sơ theo phân cấp cấp phép và chuyển giao hồ sơ theo
phân cấp cấp phép.
- Bộ phận một cửa tại Trung tâm thực hiện số
hóa hồ sơ, khởi tạo hồ sơ trên cổng dịch vụ công, chuyển hồ sơ đến phòng Hành
chính nghiệp vụ (HCNV) đối với các hồ sơ Trung tâm giải quyết.
Bước
3. Giải quyết hồ sơ
3.1. Lãnh đạo Phòng HCNV phân công, chỉ đạo,
phân bổ hồ sơ cho chuyên viên cấp phép phòng HCNV xử lý.
3.2. Chuyên viên Phòng HCNV:
- Xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ
chưa đủ điều kiện giải quyết hồ sơ, dự thảo công văn thông báo, hướng dẫn khách
hàng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, ghi rõ nội dung, bảo đảm hướng dẫn cụ thể, chi
tiết để khách hàng không cần đề nghị làm rõ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: tính toán, ấn định
tần số; tính phí theo quy định và dự thảo Giấy phép, Thông báo phí, công văn
(nếu có).
- Trình Lãnh đạo Phòng xem xét.
3.3. Lãnh đạo Phòng HCNV xem duyệt hồ sơ:
- Đồng ý, ký duyệt và trình
Lãnh đạo Trung tâm.
- Không đồng ý, chuyển trả
chuyên viên thực hiện lại bước 3.2.
Bước
4. Duyệt ký:
Lãnh đạo Trung tâm xem xét:
- Đồng ý, duyệt giấy phép,
thông báo phí, lệ phí, công văn (nếu có) gửi khách hàng.
- Không đồng ý, chuyển trả
Phòng HCNV thực hiện lại bước 4.
Bước
5. Phát hành Giấy phép, Thông báo phí, lệ phí, công văn (nếu có)
Bộ phận một cửa tại Trung tâm thực hiện thủ tục
phát hành Giấy phép và Thông báo phí, lệ phí, công văn (nếu có), số hóa kết quả
giải quyết, và gửi Thông báo phí, lệ phí đến khách hàng.
Bước
6. Nộp phí, lệ phí
Khách hàng nộp phí, lệ phí theo thông báo.
Bước
7. Giao Giấy phép và lưu hồ sơ
Sau khi khách hàng nộp đủ phí, lệ phí theo
thông báo, Bộ phận một cửa tại Trung tâm gửi Giấy phép cho khách hàng (bản điện
tử trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc bản giấy theo yêu cầu của tổ chức; hệ
thống tích hợp dữ liệu giấy phép lên ứng dụng VneID của tổ chức/cá nhân) và lưu
hồ sơ.
3.
Phân chia thời gian xử lý của từng loại hồ sơ như Bảng dưới đây (theo ngày):
|
Các bước trong Quy
trình
|
Trách nhiệm thực hiện
|
Hồ sơ cấp, sửa đổi bổ
sung đối với đài truyền thanh không dây và đài vô tuyến điện liên lạc với
phương tiện nghề cá
(1)
|
Hồ sơ cấp, sửa đổi bổ
sung đối với đài tàu có hoạt động tuyến quốc tế
|
Hồ sơ cấp đổi, gia
hạn (3)
|
|
2
|
Bộ phận một cửa tiếp nhận và chuyển
giao hồ sơ
|
1
|
1
|
1
|
|
3
|
Phòng HCNV xử lý hồ sơ
|
17
|
7
|
4
|
|
4
|
Lãnh đạo Trung tâm ký duyệt
|
3
|
2
|
1
|
|
5
|
Bộ phận một cửa phát hành Giấy phép,
Thông báo phí, lệ phí, công văn (nếu có)
|
1
|
1
|
1
|
|
TỔNG THỜI GIAN XỬ LÝ
HỒ SƠ
(ngày)
|
22
|
11
|
7
|
(1) Áp dụng đối với hồ sơ cấp /sửa đổi bổ sung:
STT (37), (39), (43), (45).
(2) Áp dụng đối với hồ sơ cấp, sửa đổi, bổ
sung: STT (40), (42)
(3) Áp dụng đối với hồ sơ cấp đổi, gia hạn giấy
phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện (đối với các trường hợp thuộc
thẩm quyền của Trung tâm Tần số khu vực cấp): STT (38), (41), (44), (46).
1. Sơ đồ

2. Mô tả
Bước 1. Nộp hồ sơ cấp phép
Tổ chức/cá nhân (khách hàng) nộp hồ sơ cấp phép
tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết TTHC (sau đây gọi tắt là Bộ
phận một cửa) của Cục Tần số vô tuyến điện.
Các tài liệu trong hồ sơ mà Nghị định này không
yêu cầu công chứng hoặc chứng thực, tổ chức đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, gia
hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép phải đóng dấu; cá nhân, hộ kinh doanh
phải ký xác nhận vào từng tài liệu; trường hợp tài liệu có nhiều tờ phải được
đóng dấu giáp lai đối với tổ chức hoặc ký xác nhận vào từng trang đối với cá
nhân, hộ kinh doanh.
Tổ chức, cá nhân không phải nộp tài liệu trong
hồ sơ quy định tại khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định 63/2023/NĐ-CP về Căn
cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi cơ quan cấp giấy phép
sử dụng tần số vô tuyến điện tra cứu được các thông tin này tại Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Tổ chức, cá nhân không phải nộp lại các tài
liệu quy định trong hồ sơ đã nộp trong lần đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, gia
hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép trước đó nếu tài liệu còn hiệu lực và
không có sự thay đổi về nội dung.
Bước
2. Tiếp nhận hồ sơ
Bộ phận một cửa:
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ khách hàng nộp trực
tiếp, đối chiếu với các điều kiện tiếp nhận yêu cầu. Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ sẽ trả lại và hướng dẫn cụ thể, chi tiết khách hàng.
- Vào Sổ theo dõi tiếp nhận hồ sơ (nhận qua
đường bưu chính và các hồ sơ nộp trực tiếp hợp lệ); giao Phiếu hẹn trả kết quả
(đối với khách hàng nộp trực tiếp).
- Bộ phận một cửa tạo mã hồ sơ trên cổng dịch
vụ công và chuyển hồ sơ đến Phòng Ấn định và cấp phép tần số (ADCP) giải quyết
và thực hiện số hóa hồ sơ, khởi tạo hồ sơ trên cổng dịch vụ công.
Bước
3. Xử lý hồ sơ
3.1. Lãnh đạo Phòng ADCP phân bổ, chỉ đạo
chuyên viên giải quyết hồ sơ.
3.2. Chuyên viên Phòng ADCP:
- Xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ
chưa đủ điều kiện giải quyết hồ sơ, dự thảo công văn thông báo, hướng dẫn khách
hàng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, ghi rõ nội dung, bảo đảm hướng dẫn cụ thể, chi
tiết để khách hàng không cần đề nghị làm rõ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: dự thảo công văn
phối hợp với các Bộ, ngành khác.
3.3. Lãnh đạo Phòng ADCP xem xét, duyệt công văn
phối hợp với các Bộ, ngành khác.
- Không đồng ý, chuyển trả chuyên viên
thực hiện lại bước 3.2.
- Đồng ý, ký công văn phối hợp chuyển
chuyên viên để chuyển Bộ phận một cửa.
Bước
4. Phát hành công văn phối hợp
Bộ phận một cửa thực hiện thủ tục phát hành
công văn phối hợp.
Bước
5. Tiếp nhận công văn phối hợp của các Bộ, ngành khác
Bộ phận một cửa tiếp nhận công văn phối hợp,
chuyển công văn đến Phòng ADCP để tiếp tục giải quyết hồ sơ.
Bước
6. Giải quyết hồ sơ sau khi nhận được ý kiến phối hợp
6.1. Sau khi nhận được ý kiến phối hợp, Lãnh
đạo Phòng ADCP chỉ đạo chuyên viên giải quyết hồ sơ.
6.2. Chuyên viên Phòng ADCP:
- Tính toán, ấn định tần số; tính phí theo quy
định và dự thảo Giấy phép, Thông báo phí, lệ phí, công văn (nếu có).
- Trình Lãnh đạo Phòng xem xét.
Bước
7. Duyệt ký
7.1. Lãnh đạo Phòng ADCP duyệt kết quả giải
quyết hồ sơ của chuyên viên:
- Không đồng ý, chuyển trả chuyên viên
thực hiện lại bước 3.2.
- Đồng ý, ký kết quả giải quyết hồ sơ
chuyển chuyên viên để chuyển Bộ phận một cửa, hoặc ký duyệt chuyển trình Lãnh
đạo Cục đối với hồ sơ cần ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục.
7.2. Lãnh đạo Cục duyệt kết quả giải quyết hồ
sơ của Phòng ADCP:
- Đồng ý, ký Giấy phép, Thông báo phí,
lệ phí và công văn (nếu có) gửi khách hàng; chuyển Bộ phận một cửa.
- Không đồng ý, chuyển trả Phòng ADCP
thực hiện lại bước 3.
Bước
8. Phát hành Giấy phép, Thông báo nộp phí, lệ phí, công văn (nếu có)
Bộ phận một cửa thực hiện thủ tục phát hành
Giấy phép, Thông báo phí, lệ phí và công văn (nếu có), số hóa kết quả giải quyết.
- Trường hợp khách hàng Cục trực tiếp thu phí,
Bộ phận một cửa gửi trực tiếp Thông báo phí, lệ phí, công văn (nếu có) đến
khách hàng.
- Các trường hợp khách hàng còn lại, Bộ phận
một cửa tại Cục sẽ gửi Giấy phép, Thông báo phí, lệ phí, công văn (nếu có) đến
các Trung tâm để gửi cho khách hàng.
Bước
9. Nộp phí, lệ phí
Khách hàng nộp phí, lệ phí theo thông báo.
Bước
10. Giao Giấy phép và lưu hồ sơ
Sau khi khách hàng nộp đủ phí, lệ phí theo
thông báo, Bộ phận một cửa tại Cục hoặc các Trung tâm gửi Giấy phép cho khách
hàng (bản điện tử trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc bản giấy theo yêu cầu
của tổ chức; hệ thống tích hợp dữ liệu giấy phép lên ứng dụng VneID của tổ
chức/cá nhân) và lưu hồ sơ.
3.
Phân chia thời gian xử lý hồ sơ (theo ngày):
|
Các bước trong Quy
trình
|
Trách nhiệm thực hiện
|
Hồ sơ đài trái đất
của ngoại giao
|
Hồ sơ đài vô tuyến
điện hàng không
|
|
Cơ quan đại diện nước
ngoài
|
Đoàn khách nước ngoài
|
Phóng viên nước ngoài
|
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
2
|
Bộ phận một cửa tiếp nhận và chuyển
giao hồ sơ
|
0,25
|
0,25
|
0,25
|
0.5
|
|
3
|
Phòng ADCP
|
0.25
|
0,5
|
0.25
|
15
|
|
4
|
Bộ phận một cửa
|
0,25
|
0,25
|
0,25
|
1
|
|
|
Phối hợp với các Bộ, ngành khác (*)
|
14
|
3
|
14
|
38
|
|
5
|
Bộ phận một cửa
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
1
|
|
6
|
Phòng ADCP
|
0.25
|
1
|
0,25
|
3
|
|
7
|
Lãnh đạo Cục/Lãnh đạo Phòng ký duyệt
|
0.5
|
1
|
0.5
|
1
|
|
8
|
Bộ phận một cửa phát hành Giấy phép,
Thông báo phí, lệ phí, công văn (nếu có)
|
0.25
|
0,5
|
0.25
|
0.5
|
|
|
TỔNG THỜI GIAN XỬ LÝ HỒ SƠ (ngày)
|
16
|
7
|
16
|
60
|
* Thời gian tối đa các cơ quan chuyên môn thuộc
Bộ, ngành khác có văn bản thông báo gửi Cục Tần số vô tuyến điện
(1) Áp dụng đối với hồ sơ cấp/gia hạn /sửa đổi,
bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất của Cơ quan đại diện nước ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của
nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh: STT (49); (50); (51).
(2) Áp dụng đối với hồ sơ cấp/gia hạn / sửa
đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối
với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh
của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh: STT (52); (53);
(54).
(3) Áp dụng đối với hồ sơ cấp/gia hạn /sửa đổi,
bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất của Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn sử dụng dịch vụ thông
tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh: STT
(55); (56); (57).
(4) Áp dụng đối với STT (47); (48).
1. Lưu đồ



2.
Mô tả
Bước 1: Nộp hồ sơ
Doanh nghiệp nộp hồ sơ thi tuyển theo thời
gian, phương thức, địa điểm quy định tại phương án tổ chức thi tuyển đã được Bộ
Khoa học và Công nghệ phê duyệt và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của
Bộ.
Bước
2: Tiếp nhận hồ sơ và báo cáo Lãnh đạo Cục
Bộ phận được giao nhiệm vụ thực hiện thi tuyển
của Cục Tần số VTĐ (do Cục Tần số vô tuyến điện thành lập trên cơ sở phương án
tổ chức thi tuyển đã được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt) tiếp nhận hồ sơ doanh
nghiệp và báo cáo Lãnh đạo Cục về việc đã tiếp nhận hồ sơ thi tuyển của doanh
nghiệp.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: theo thời gian, địa
điểm quy định tại phương án tổ chức thi tuyển.
Thời gian báo cáo Lãnh đạo Cục: 0,5 ngày kể từ
ngày tiếp nhận hồ sơ.
Bước
3: Phân công, chỉ đạo
Lãnh đạo Cục phân công, chỉ đạo Bộ phận được
giao nhiệm vụ thực hiện thi tuyển mở hồ sơ thi tuyển, lập biên bản mở hồ sơ,
chuyển hồ sơ sang Cục Viễn thông, Chuyển hồ sơ cho Hội đồng thi tuyển.
Bước
4: Mở hồ sơ, lập biên bản mở hồ sơ thi tuyển
Bộ phận được giao nhiệm vụ thực hiện thi tuyển
mở hồ sơ thi tuyển: mở lần lượt các bộ hồ sơ và lập biên bản mở hồ sơ thi
tuyển. Ghi vào biên bản mở hồ sơ thi tuyển các thông tin về: tên doanh nghiệp,
số lượng bộ hồ sơ gốc và bộ lưu bằng phương tiện điện tử và các thông tin khác
theo quy định tại phương án tổ chức thi tuyển
Thời gian và địa điểm mở hồ sơ thi tuyển: theo
quy định tại phương án tổ chức thi tuyển.
Bước
5: Chuyển hồ sơ cho Cục Viễn thông
Bộ phận được giao nhiệm vụ thực hiện thi tuyển
thực hiện số hóa hồ sơ (nếu hồ sơ tổ chức nộp là hồ sơ bản giấy) và chuyển hồ
sơ cho Cục Viễn thông.
Thời gian: tối đa 01 ngày làm việc kể từ ngày
lập biên bản mở hồ sơ thi tuyển.
Bước
6: Tiếp nhận hồ sơ và báo cáo Lãnh đạo Cục
Văn thư Cục Viễn thông tiếp nhận hồ sơ thi
tuyển của doanh nghiệp từ Bộ phận được giao nhiệm vụ thực hiện thi tuyển của
Cục Tần số vô tuyến điện; rà soát kiểm tra tính đúng đắn của hồ sơ..
Bước
7: Phân công, giải quyết
Lãnh đạo Cục phân công cho Phòng chuyên môn/ bộ
phận được giao xử lý của Cục Viễn thông nhận hồ sơ phân công được giao xử lý.
Bước
8: Thẩm định hồ sơ
Sau khi nhận được hồ sơ do Lãnh đạo Cục giao,
Phòng chuyên môn/bộ phận được giao và các ý kiến chỉ đạo (nếu có), Phòng
chuyên môn/Bộ phận được giao xử lý hồ sơ so với các quy định hiện hành. Cụ thể
thẩm tra các nội dung để được xác định đủ điều kiện tham gia thi tuyển quyền sử
dụng tần số vô tuyến điện và các nội dung liên quan đến cấp giấy phép viễn
thông theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện, Nghị định số
63/2023/NĐ-CP và pháp luật về viễn thông.
Bước
9: Thực hiện quá trình xử lý hồ sơ sau khi có kết quả thẩm định
Sau khi thẩm định, Bộ phận/chuyên viên của
Phòng được giao xử lý gửi kết quả thẩm định trình Lãnh đạo Phòng phê duyệt.
Lãnh đạo Phòng ký Phiếu trình Lãnh đạo Cục và ký nháy vào các văn bản trình
kèm, chuyển Văn thư phòng.
Văn thư phòng lấy số Phiếu trình của Phòng và
chuyển Phiếu trình Lãnh đạo Cục về kết quả thẩm định hồ sơ cho Văn thư Cục.
Văn thư Cục kiểm tra thể thức văn bản của các văn
bản trình kèm Hồ sơ thẩm định và trình Lãnh đạo Cục để trình Lãnh đạo Bộ.
Trường hợp giao Bộ phận xử lý trình thẳng Lãnh
đạo Cục.
Bước
10: Phê duyệt
Lãnh đạo Cục Viễn thông ký Phiếu trình Lãnh đạo
Bộ và ký nháy văn bản cấp giấy xác nhận (trường hợp chấp nhận cấp); ký trình
Lãnh đạo Bộ và ký nháy công văn từ chối cấp giấy xác nhận (trường hợp không
chấp thuận).
Lãnh đạo Bộ xét duyệt và ký giấy xác nhận.
Lãnh đạo Bộ xem xét hồ sơ:
- Trường hợp Lãnh đạo Bộ đồng ý với nội dung
trình thì sẽ có ý kiến phê duyệt vào phiếu trình và ký giấy xác nhận.
- Trường hợp Lãnh đạo Bộ không đồng ý với nội
dung trình sẽ có ý kiến cụ thể vào phiếu trình. Hồ sơ trình được chuyển về văn
thư Bộ để chuyển lại Cục Viễn thông.
Bước
11: Lấy số công văn
Văn thư Bộ cấp số Quyết định phê duyệt danh
sách tổ chức đáp ứng điều kiện tham gia thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến
điện.
Bước
12: Thông báo cho Cục Tần số VTĐ, cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, Cục Viễn
thông/ phòng CPTN
Văn thư Cục phối hợp với văn thư Bộ/Chuyên viên
xử lý chuyển thông báo kết quả xác định tổ chức có hay không đủ điều kiện tham
gia thi tuyển cho Cục Tần số VTĐ, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ; Phòng CPTN (để
biết):
- Trường hợp tổ chức đủ điều kiện tham gia thi
tuyển: Quyết định phê duyệt danh sách tổ chức đáp ứng điều kiện tham gia thi
tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện;
- Trường hợp tổ chức không đủ điều kiện tham
gia thi tuyển: văn bản thông báo không đáp ứng điều kiện tham gia thi tuyển
quyền sử dụng tần số vô tuyến điện (trong đó nêu rõ lý do).
Bước
13: Tiếp nhận, báo cáo Lãnh đạo Cục
Văn thư Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận
Quyết định phê duyệt danh sách tổ chức đáp ứng điều kiện tham gia thi tuyển
quyền sử dụng tần số vô tuyến điện và báo cáo Lãnh đạo Cục.
Bước
14: Phân công, chỉ đạo
Lãnh đạo Cục Tần số vô tuyến điện phân công,
chỉ đạo Bộ phận được giao nhiệm vụ thực hiện thi tuyển chuyển hồ sơ cho Hội
đồng đánh giá hồ sơ thi tuyển.
Bước
15: Tiếp nhận hồ sơ, chấm điểm và báo cáo Lãnh đạo Bộ
Hội đồng đánh giá hồ sơ thi tuyển (là tổ chức
do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập để Bộ phận được giao nhiệm vụ
thực hiện thi tuyển chuyển hồ sơ cho Hội đồng thi tuyển.
Thời gian: tối đa 01 ngày làm việc sau khi Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt danh sách tổ chức đáp ứng điều kiện
tham gia thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện.
Bước
16: Hội đồng đánh giá hồ sơ thi tuyển tiếp nhận và xử lý
Hội đồng đánh giá hồ sơ thi tuyển tiếp nhận hồ
sơ do Bộ phận được giao nhiệm vụ thực hiện thi tuyển chuyển; tổ chức thực hiện
chấm điểm hồ sơ thi tuyển và báo cáo kết quả chấm điểm cho Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ.
Thời gian: 30 ngày kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ phê duyệt danh sách tổ chức đáp ứng điều kiện tham gia thi
tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện.
Bước
17: Phê duyệt
Bộ trưởng xem xét, phê duyệt kết quả trúng
tuyển.
- Trường hợp Bộ trưởng đồng ý, thì phê duyệt
vào Báo cáo của Hộiđồng đánh giá hồ sơ thi tuyển và ký Quyết định phê duyệt kết
quả trúng tuyển
- Trường hợp Lãnh đạo Bộ không đồng ý với nội
dung trình sẽ có ý kiến cụ thể vào Báo cáo của của Hội đồng đánh giá hồ sơ thi
tuyển để Hội đồng xem xét, trình lại.
Thời gian: 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo
kết quả chấm điểm của Hội đồng đánh giá hồ sơ thi tuyển
Bước
18: Lấy số công văn
Văn thư Bộ thực hiện lấy số công văn đối với
Quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển và gửi Quyết định tới Cục Tần số VTĐ,
Cục Viễn thông, tổ chức trúng tuyển.
Bước
19: Tiếp nhận Quyết định và Báo cáo Lãnh đạo
Văn thư Cục Tần số, văn thư Cục viễn thông tiếp
nhận Quyết định từ văn thư Bộ và báo cáo Lãnh đạo Bộ
Bước
20: Phân công, chỉ đạo
Lãnh đạo Cục Tần số phân công và chỉ đạo Phòng
Ấn định và cấp phép tần số thực hiện quy trình cấp giấy phép tần số.
Lãnh đạo Cục Viễn thông phân công và chỉ đạo
phòng Cấp phép và Tài nguyên thực hiện quy trình cấp giấy phép viễn thông
Bước
21: Xử lý
- Phòng Ấn định và cấp phép tần số - Cục Tần số
VTĐ dự thảo: công văn thông báo cho tổ chức trúng tuyển mức thu tiền cấp quyền
sử dụng tần số vô tuyến điện, lệ phí, phí sử dụng tần số vô tuyến điện phải nộp
để được cấp giấy phép sử dụng băng tần; dự thảo giấy phép băng tần.
- Phòng Cấp phép và Tài nguyên - Cục Viễn thông
dự thảo: công văn thông báo cho tổ chức trúng tuyển các khoản tiền phải nộp để
được cấp giấy phép viễn thông; dự thảo giấy phép viễn thông.
Bước
22: Phê duyệt
- Lãnh đạo Cục Tần số VTĐ phê duyệt công văn
thông báo cho tổ chức trúng tuyển các khoản thu phải nộp (tiền cấp quyền sử
dụng tần số vô tuyến điện, lệ phí, phí sử dụng tần số vô tuyến điện phải nộp).
Nếu đồng ý, Lãnh đạo Cục ký duyệt vào kết quả giải quyết hồ sơ. Nếu không đồng
ý Lãnh đạo Cục trả hồ sơ qua Văn thư Cục về Phòng Ấn định và cấp phép tần số
trong đó nêu lý do và ý kiến chỉ đạo.
- Lãnh đạo Cục Viễn thông phê duyệt công văn
thông báo cho tổ chức trúng tuyển các khoản thu phải nộp liên quan đến cấp giấy
phép viễn thông. Nếu đồng ý, Lãnh đạo Cục ký duyệt vào kết quả giải quyết hồ
sơ. Nếu không đồng ý Lãnh đạo Cục trả hồ sơ qua Văn thư Cục về Phòng Cấp phép
và Tài nguyên trong đó nêu lý do và ý kiến chỉ đạo.
Sau thời hạn nộp phí, lệ phí: nếu doanh nghiệp
đã nộp đủ các khoản tài chính quy định thì dự thảo giấy phép sử dụng băng tần,
dự thảo công văn, tờ trình (nếu có); nếu không nộp đủ, đúng hạn các khoản tài
chính quy định thì dự thảo phiếu trình trình Bộ Khoa học và Công nghệ hủy bỏ
Quyết định phê duyệt kết quả/trúng tuyển.
Bước
23: Phát hành thông báo phí và tiền cấp quyền sử dụng tần số VTĐ
Bộ phận một cửa phát hành thông báo về các
khoản tiền mà doanh nghiệp trúng tuyển phải nộp.
Thời gian: 0,5 ngày kể từ ngày Lãnh đạo Cục ký
thông báo.
Bước
24: Nộp phí và tiền cấp quyền sử dụng tần số VTĐ
Doanh nghiệp thực hiện nộp lệ phí, phí sử dụng
tần số vô tuyến điện và tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, các khoản
tiền liên quan đến cấp giấy phép viễn thông.
Thời gian: quy định tại thông báo.
Bước
25: Giao giấy phép và Lưu hồ sơ
Sau khi doanh nghiệp đã nộp đầy đủ lệ phí, phí,
tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định tại thông báo phí và
các khoản tài chính liên quan đến cấp mới, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép
viễn thông có liên quan, Bộ phận một cửa phát hành Giấy phép (bản điện tử trên
Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc bản giấy theo yêu cầu của tổ chức; hệ thống
tích hợp dữ liệu giấy phép lên ứng dụng VneID của tổ chức) và lưu hồ sơ.
Thời gian: tối đa 0,5 ngày làm việc./.