ĐƠN VỊ: …………………………… MÃ QHNS: ………………………… | Mẫu số: S07 - THA (Ban hành kèm theo Thông tư số 107/2026/TT-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
SỔ KHO THEO DÕI TÀI SẢN, VẬT CHỨNG
Ngày mở sổ: Ngày ... tháng ... năm ….
Kho giao dịch: ……………….
Ngày tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | Đơn vị tính | Số lượng tài sản |
Số hiệu | Ngày tháng | | | Nhập | Xuất | Tồn |
Số lượng | Giá trị | Số lượng | Giá trị | Số lượng | Giá trị |
A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| | | Số dư đầu năm | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| | | Cộng phát sinh tháng | | | | | | | |
| | | Số dư cuối tháng | | | | | | | |
- Sổ này có ………. trang, đánh số từ trang 01 đến trang ……..
- Ngày mở sổ: ……………………………………..
NGƯỜI LẬP SỔ (Ký, họ tên) | KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên) | Xác nhận ngày ... tháng ... năm …. THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) |
Ghi chú: Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết theo theo từng kho vật chứng (kho trong trụ sở cơ quan, kho thuê ngoài và vật chứng thuê gửi)
GIẢI THÍCH NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KẾ TOÁN
SỔ KHO THEO DÕI TÀI SẢN, VẬT CHỨNG
(Mẫu số S07-THA)
1. Mục đích
Sổ này dùng để theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho tài sản, vật chứng cơ quan Thi hành án dân sự đang quản lý, chi tiết theo từng kho vật chứng, nơi thuê gửi giữ và tài sản tạm giữ mang đi đấu giá.
2. Căn cứ và phương pháp ghi
Sổ được mở chi tiết theo từng kho vật chứng.
Căn cứ ghi sổ là các biên bản bàn giao, biên bản giao nhận, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho đã được thực hiện.
Sổ được đóng thành từng quyển hoặc để tờ rời, nếu để tờ rời thì phải đánh số tờ, sau khi sử dụng xong phải đóng các tờ rời thành quyển.
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào Biên bản bàn giao, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho ghi vào các cột tương ứng trong sổ kho, mỗi chứng từ ghi một dòng.
Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ.
Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ.
Cột D: Diễn giải: Ghi nội dung nhập, xuất kho tài sản, vật chứng.
Cột E: Ghi đơn vị tính, mã số (nếu phân loại được) của từng tài sản, vật chứng.
Cột 1, 2: Ghi số lượng nhập kho và giá trị từng loại tài sản, vật chứng theo Phiếu nhập kho.
Cột 3, 4: Ghi số lượng xuất kho và giá trị từng loại tài sản, vật chứng theo Phiếu xuất kho.
Cột 5, 6: Ghi số lượng tồn kho và giá trị tài sản, vật chứng.
Cuối kỳ, phải tổng hợp số lượng nhập, xuất trong kỳ để tính ra số tồn cuối kỳ của từng loại tài sản, vật chứng theo từng Quyết định thi hành án hoặc từng yêu cầu thu.
Định kỳ 3 tháng, kế toán phải đối chiếu số lượng nhập, xuất, tồn tài sản, vật chứng với Thủ kho và với các Chấp hành viên.