Biểu mẫu C4-BBTCGLB-CNCL
42/2026/TT-BKHCN
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỔ CHUYÊN GIA LIÊN BỘ RÀ SOÁT, LỰA CHỌN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ĐẶT HÀNG ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
| ........., ngày... tháng... năm 20...... |
BIÊN BẢN HỌP TỔ CHUYÊN GIA LIÊN BỘ RÀ SOÁT, LỰA CHỌN
NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ĐẶT HÀNG
A. Những thông tin chung
1. Căn cứ pháp lý thành lập Tổ chuyên gia liên Bộ rà soát, lựa chọn nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng (sau đây viết tắt là Tổ chuyên gia liên Bộ); Quyết định thành lập Tổ chuyên gia liên Bộ: Quyết định số ......./QĐ-BKHCN ngày .../ .../20 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Tên nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng rà soát, lựa chọn (sau đây viết tắt là nhiệm vụ rà soát): ...................
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
3. Phương thức, thời gian và địa điểm họp Tổ chuyên gia liên Bộ:
- Phương thức:
- Thời gian và địa điểm:
+ Thời gian:
+ Địa điểm:
- Số thành viên Tổ chuyên gia liên Bộ có mặt trên tổng số thành viên: ../..
- Vắng mặt: ... người, gồm các thành viên:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
- Khách mời tham dự họp Tổ chuyên gia liên Bộ (nếu có):
TT | Họ và tên | Đơn vị công tác |
1 | | |
2 | | |
3 | | |
.... | ........ | ............... |
B. Nội dung làm việc của Tổ chuyên gia liên Bộ
1. Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Tổ chuyên gia liên Bộ.
2. Tổ trưởng Tổ chuyên gia liên Bộ trao đổi về phương thức làm việc của Tổ chuyên gia liên Bộ theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 42/2026/TT-BKHCN ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược.
3. Ý kiến của thành viên Tổ chuyên gia liên Bộ35:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
4. Ý kiến bảo lưu của thành viên Tổ chuyên gia liên Bộ (nếu có):
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
5. Các ý kiến thẩm định khác (nếu có):
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
6. Kết luận của Tổ chuyên gia liên Bộ về các nội dung chính sau:
6.1. Căn cứ xây dựng và tính cấp thiết của nhiệm vụ rà soát:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
6.2. Sự phù hợp của nhiệm vụ rà soát đối với Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là Chương trình quốc gia đặc biệt):
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
6.3. Sự đáp ứng của nhiệm vụ rà soát đối với mục tiêu của Chương trình quốc gia đặc biệt quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP và tiêu chí của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
6.4. Kết quả rà soát trùng lặp với các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đã và đang thực hiện:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
6.5. Tên của nhiệm vụ rà soát:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
6.6. Mục tiêu của nhiệm vụ rà soát:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
6.7. Yêu cầu đối với sản phẩm, các chỉ tiêu đánh giá:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
6.8. Phương thức tổ chức thực hiện theo hình thức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
6.9. Nguồn đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
6.10. Tính khả thi và phương án tổ chức triển khai:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
6.11. Khả năng ứng dụng, thương mại hóa và nhân rộng kết quả:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
6.12. Dự kiến hiệu quả và tác động:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Kết luận: (Kết luận của Tổ chuyên gia liên Bộ cần thể hiện rõ: Nhiệm vụ rà soát đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt).
7. Tổ chuyên gia liên Bộ thông qua Biên bản làm việc.
Thư ký Tổ chuyên gia liên Bộ (Ký và ghi rõ họ, tên) | Tổ trưởng Tổ chuyên gia liên Bộ (Ký và ghi rõ họ, tên) |
_______________________________
35 Ý kiến của thành viên Tổ chuyên gia liên Bộ: rà soát, lựa chọn và cho ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ được phân công về hồ sơ nhiệm vụ rà soát và theo các nội dung quy định ở mục 6.